Công nợ theo mặt hàng: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Công nợ theo mặt hàng cho biết khoản khách còn nợ (hoặc khoản bạn còn nợ nhà cung cấp) thuộc về những mặt hàng nào. Mỗi khách hoặc nhà cung cấp là một nhóm, bên trong chia theo mặt hàng và theo chứng từ, kèm số đã thu hoặc đã trả và số còn lại. Dùng khi cần trao đổi với đối tác theo mặt hàng chứ không theo số hóa đơn.

Mở ở
Báo cáo → Công nợ theo mặt hàng
Quyền cần
Xem phân hệ bán hàng hoặc báo cáo (phải thu); mua hàng hoặc báo cáo (phải trả)
Dùng khi
Khách hoặc nhà cung cấp hỏi nợ thuộc mặt hàng nào, tìm nợ đọng theo hàng hóa
Kết quả
Bảng từng đối tượng, mặt hàng, chứng từ với giá trị nợ, đã thu (trả), còn lại

01

Chức năng này dùng để làm gì

Báo cáo tổng hợp và báo cáo theo hóa đơn cho biết nợ bao nhiêu và nợ hóa đơn nào. Màn này thêm một chiều: trong số nợ ấy, bao nhiêu là của mặt hàng nào. Bạn dùng nó khi khách tranh cãi về một mặt hàng cụ thể, khi muốn biết nợ đọng nằm ở nhóm hàng nào, hoặc khi nhà cung cấp hỏi bạn còn nợ tiền của lô hàng nào.

Màn Chi tiết công nợ phải thu theo mặt hàng: tiêu đề và khối kết quả chính được viền vàng
Màn Chi tiết công nợ phải thu theo mặt hàng, khối kết quả chính được viền.

Báo cáo đứng sau việc ghi sổ chứng từ bán chịu, mua chịu và đối trừ tiền thu, tiền trả. Số tổng xem ở công nợ tổng hợp; từng hóa đơn xem ở công nợ theo hóa đơn; nợ quá hạn bao lâu xem ở tuổi nợ. Màn này là báo cáo quản trị, không phải sổ theo mẫu: sổ bắt buộc mở theo tài khoản và đối tượng nằm ở bài sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Chứng từ bán hàng (khi xem phải thu) hoặc chứng từ mua hàng (khi xem phải trả) ở hình thức chưa thanh toán, đã ghi sổ. Xem cách lập chứng từ bán hàng và cách lập chứng từ mua hàng.

  2. Phiếu thu, phiếu chi đã được đối trừ vào chứng từ. Phiếu chưa đối trừ vẫn làm khách bị coi là còn nợ. Xem thu tiền khách hàng và trả tiền nhà cung cấp.

  3. Quyền xem phân hệ Bán hàng hoặc phân hệ Báo cáo khi xem phải thu; Mua hàng hoặc Báo cáo khi xem phải trả. Thiếu quyền thì màn báo thiếu quyền.

03

Mở màn hình

Vào menu Báo cáo, Công nợ theo mặt hàng. Tiêu đề trang là "Chi tiết công nợ phải thu theo mặt hàng" hoặc "Chi tiết công nợ phải trả theo mặt hàng", tùy bạn chọn loại nào. Trang mở ở phải thu, từ 01/01 của năm hiện tại đến hôm nay.

Menu bên trái, mục Chi tiết công nợ phải thu theo mặt hàng được viền vàng
Menu bên trái: mục của màn này được viền vàng.

Trên đầu trang có nút Công nợ theo hóa đơn (mở cùng loại công nợ) và In báo cáo, kèm Tùy chọn in và Ghi nhớ. Màn này không có nút xuất Excel.

Thanh lọc gồm: Loại công nợ (chọn Phải thu khách hàng (131) hoặc Phải trả nhà cung cấp (331)), Từ ngày, Đến ngày, ô chọn khách hàng hoặc nhà cung cấp (mặc định Tất cả), ô tích Chỉ dòng còn nợ và nút Xem.

04

Đọc báo cáo

Bảng chia nhóm theo đối tượng (dòng nền xám, in đậm, kèm tổng của đối tượng). Trong mỗi đối tượng là các mặt hàng; mỗi mặt hàng liệt kê từng chứng từ, và nếu có từ hai chứng từ thì có dòng Cộng mặt hàng.

Bảng kết quả của Chi tiết công nợ phải thu theo mặt hàng, hàng tiêu đề cột được viền vàng
Bảng kết quả, hàng tiêu đề cột được viền để đối chiếu với bảng giải thích cột.
CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
Mặt hàngMã và tên hàng. Chứng từ không có dòng hàng hợp lệ hiện "Không gắn mặt hàng"Dòng hàng của chứng từ
Chứng từSố chứng từ, bấm để mởChứng từ bán chịu, mua chịu
NgàyNgày hạch toánChứng từ
Số lượngSố lượng của dòng, kèm đơn vị tínhDòng hàng
Giá trị công nợPhần của chứng từ chia cho mặt hàng này, đã gồm thuế GTGTTổng nợ của chứng từ chia theo tỷ lệ thành tiền cộng thuế của dòng
Đã thu, giảm trừ (phải thu) hoặc Đã trả, giảm trừ (phải trả)Phần đã trả tiền, đã trừ hàng trả lại và giảm giá, chia theo cùng tỷ lệSố đã đối trừ của chứng từ
Còn phải thu hoặc Còn phải trảGiá trị công nợ trừ phần đã thu (trả), giảm trừTính từ hai cột trước

Dòng Tổng cộng ở cuối bảng cộng ba cột tiền. Hãy nhớ điều này khi đọc: màn không đo công nợ theo số lượng hàng thật còn nợ, mà chia tiền nợ của chứng từ cho các dòng theo tỷ lệ. Chứng từ có hai mặt hàng, khách trả 10.000.000, thì số trả được chia cho hai mặt hàng theo tỷ lệ chứ không biết khách định trả cho mặt hàng nào.

Phần lẻ do làm tròn dồn vào dòng cuối của chứng từ để tổng khớp với chứng từ.

05

Làm từng bước: xem công nợ phải thu của khách An Phú theo mặt hàng cuối tháng 10 năm 2026

Ngày 02/10/2026 Công ty TNHH Thương mại Minh Phát bán chịu cho Công ty An Phú chứng từ BH0101 gồm 10 máy lọc nước MLN-A (thành tiền 19.000.000 đồng cộng thuế 1.900.000, tổng 20.900.000) và 50 phụ kiện PK-02 (thành tiền 10.000.000 cộng thuế 1.000.000, tổng 11.000.000). Tổng chứng từ 31.900.000 đồng. Khách đã trả 10.000.000 đồng và phiếu thu đã được đối trừ vào chứng từ.

Các ô đã điền ví dụ và bảng kết quả: công nợ phải thu theo mặt hàng đến 31/10/2026
Kết quả sau khi điền ví dụ và bấm nút xem: công nợ phải thu theo mặt hàng đến 31/10/2026.
  1. Vào Báo cáo, Công nợ theo mặt hàng. Ở Loại công nợ giữ Phải thu khách hàng (131).

  2. Chọn Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 31/10/2026. Ở ô khách hàng chọn An Phú, tích Chỉ dòng còn nợ, bấm Xem.

  3. Dòng nhóm An Phú hiện tổng: Giá trị công nợ 31.900.000, Đã thu, giảm trừ 10.000.000, Còn phải thu 21.900.000.

  4. Dòng MLN-A: Số lượng 10, Giá trị công nợ 20.900.000, Đã thu, giảm trừ 6.551.724, Còn phải thu 14.348.276.

  5. Dòng PK-02: Số lượng 50, Giá trị công nợ 11.000.000, Đã thu, giảm trừ 3.448.276, Còn phải thu 7.551.724.

  6. Các số lẻ ở bước 4 và 5 do chia 10.000.000 theo tỷ lệ 20,9 : 11,0. Phần lẻ dồn vào dòng cuối nên hai dòng cộng lại đúng 10.000.000 và 21.900.000.

  7. Bấm số chứng từ để mở chứng từ, hoặc bấm Công nợ theo hóa đơn để xem khách còn nợ hóa đơn nào. Bấm In báo cáo để đưa cho người bán hàng gọi nhắc.

Sau bước cuối bạn biết 21.900.000 đồng khách còn nợ, trong đó 14.348.276 đồng quy theo máy lọc và 7.551.724 đồng quy theo phụ kiện. Con số này là cách chia của phần mềm, không phải số khách thừa nhận.

06

Các trường hợp khác

Các tình huống dưới đây đổi loại công nợ hoặc cách đọc kết quả.

Khi xem công nợ phải trả nhà cung cấp

Ở Loại công nợ chọn Phải trả nhà cung cấp (331) rồi Xem. Tiêu đề, ô chọn đối tượng và hai cột cuối đổi thành Nhà cung cấp, Đã trả, giảm trừ, Còn phải trả. Dùng khi nhà cung cấp hỏi lô hàng nào bạn chưa thanh toán. Khi trả tiền, nhớ rằng khoản mua từ 5 triệu đồng (đã gồm thuế) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì thuế đầu vào mới được khấu trừ; xem thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu.

Khi chỉ muốn thấy nợ chưa trả

Tích Chỉ dòng còn nợ. Các dòng đã trả hết bị ẩn; tổng của nhóm đối tượng vẫn là tổng các dòng đang hiện. Không tích thì bảng còn các chứng từ phát sinh trong kỳ dù đã trả xong.

Khi có hàng trả lại hoặc giảm giá

Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán gắn với chứng từ gốc được tính vào cột Đã thu, giảm trừ, không làm giảm cột Số lượng. Hóa đơn điều chỉnh cho các trường hợp này xem cách hạch toán hàng bán bị trả lại và cách hạch toán giảm giá hàng bán.

Khi tìm nợ khó đòi để trích lập dự phòng

Màn này chỉ nói nợ thuộc mặt hàng nào, không nói tuổi nợ. Dùng tuổi nợ để xếp khoản quá hạn, rồi xét trích lập theo bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

Khi khách ứng trước tiền

Tiền ứng trước chưa đối trừ vào chứng từ nào không nằm ở đây vì màn chỉ lấy chứng từ bán chịu. Khách ứng trước có số dư Có trên 131 và hiện ở công nợ tổng hợp.

07

Số liệu lấy từ đâu

Màn không ghi bút toán. Danh sách chứng từ lấy từ chứng từ bán chịu (phải thu) hoặc mua chịu (phải trả) đã ghi sổ đến Đến ngày mà phát sinh từ Từ ngày hoặc còn nợ tại Đến ngày. Phần còn nợ của mỗi chứng từ tính như ở màn công nợ theo hóa đơn: tổng nợ cộng khoản ghi thêm, trừ hàng trả lại, giảm giá và các lần thu, trả đã đối trừ đến Đến ngày.

Giới hạn cần biết, ngay dưới bảng cũng có câu nhắc. Một, công nợ nhập đầu kỳ theo hóa đơn không có dòng hàng nên không có ở đây. Hai, chứng từ bán hoặc mua thu tiền ngay không phải công nợ nên không có ở đây. Ba, khách ứng trước tiền cũng không có. Vì vậy tổng cột Còn phải thu có thể nhỏ hơn số dư Nợ tài khoản 131 trên sổ cái. Để kiểm lại, so tổng với công nợ theo hóa đơn cùng khoảng ngày, rồi so với 131 ở cân đối phát sinh. Khi chốt công nợ với khách, dùng thêm biên bản đối chiếu công nợ.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

"Không có công nợ trong kỳ": không có chứng từ bán chịu nào khớp, hoặc đối tượng bạn chọn không có nợ. Bỏ chọn đối tượng, bỏ tích Chỉ dòng còn nợ và mở rộng khoảng ngày.

Màn báo thiếu quyền xem: tài khoản chưa có quyền Bán hàng hoặc Báo cáo (phải thu), hoặc Mua hàng hoặc Báo cáo (phải trả). Nhờ quản trị viên cấp quyền, xem thành viên, phân quyền.

Dòng "Không gắn mặt hàng": chứng từ không có dòng hàng với thành tiền dương. Mở chứng từ để kiểm tra.

Khách đã trả tiền mà vẫn hiện nợ: phiếu thu chưa đối trừ vào chứng từ. Đối trừ rồi mở lại trang.

Tổng nhỏ hơn 131 trên sổ cái: xem ba giới hạn ở phần số liệu lấy từ đâu.

09

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi khi đọc báo cáo lần đầu.

Vì sao số đã thu của từng mặt hàng toàn số lẻ?

Vì khách trả tiền theo chứng từ chứ không theo mặt hàng. Phần mềm chia số đã trả theo tỷ lệ giá trị từng dòng, nên ra số lẻ. Tổng vẫn khớp chứng từ.

Giá trị công nợ đã gồm thuế GTGT chưa?

Rồi. Công nợ là số khách phải trả, gồm thuế, nên cột này tính trên thành tiền sau chiết khấu cộng thuế của dòng.

Có xem được nợ theo nhóm hàng không?

Không. Màn chỉ theo từng mặt hàng. Nhóm hàng xem ở doanh thu theo nhóm hàng.

Có xuất Excel được không?

Không có nút xuất Excel ở màn này. Dùng In báo cáo để in hoặc lưu thành PDF.

Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.