01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang Tổng quan cho một bộ số cố định. Bàn làm việc cho bạn chọn trong 35 ô số liệu, sắp thứ tự theo ý, đặt kỳ riêng cho từng ô có số liệu theo kỳ, in riêng từng ô, tải số liệu của ô thành tệp CSV, phóng to ô để đọc, và bấm vào một thanh trong ô xếp hạng để mở báo cáo chi tiết. Các ô tải độc lập nên ô chậm không chặn cả trang.

Bố cục lưu theo tài khoản của chính bạn. Người chỉ có quyền xem vẫn lưu được bố cục của mình, vì nó không đổi dữ liệu công ty. Trang đứng cuối quy trình: mọi con số lấy từ chứng từ đã ghi sổ. Bảng điều khiển cố định của công ty nằm ở bài tổng quan.
02
Trước khi bắt đầu
Chứng từ đã ghi sổ. Chứng từ nháp không có trong ô nào.
Mỗi ô chỉ hiện nếu bạn có quyền xem phân hệ liên quan. Ô nào không đủ quyền thì tự ẩn khỏi bàn làm việc: ví dụ ô doanh thu theo mặt hàng cần quyền xem phân hệ bán hàng hoặc báo cáo, ô tồn kho cần phân hệ kho. Xem thành viên, phân quyền.
Các ô có tính chi phí và giá vốn (Kết quả kinh doanh trong kỳ, Doanh thu, chi phí theo tháng, Chi phí theo bộ phận, Vòng quay hàng tồn kho, Dòng tiền theo hoạt động, Lãi vay và lịch trả nợ 12 tháng tới) cần thêm quyền xem giá vốn; thiếu quyền thì không có trong danh sách chọn.
Dữ liệu nền cho từng ô: khách hàng và mặt hàng (khách hàng, nhà cung cấp), nhóm hàng (nhóm vật tư, hàng hóa), vay (vay và lịch trả nợ), lịch báo cáo (lịch lập báo cáo).
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Bàn làm việc tùy biến; tiêu đề trên trang là Bàn làm việc. Dòng mô tả đầu trang nhắc kỳ chung đang dùng và ngày cuối kỳ. Nút trên đầu trang là Tùy chỉnh ô, bấm xong đổi thành Xong. Khi chưa chọn ô nào, khung tùy chỉnh tự mở.

Mỗi ô có thanh nút nhỏ ở góc: chọn kỳ của ô (biểu tượng lịch, chỉ ô có số liệu theo kỳ), in ô này, tải số liệu CSV (chỉ ô có bảng số), phóng to hoặc thu nhỏ (nút phóng to ẩn trên màn hẹp). Phóng to xong bấm Esc để thu nhỏ.
04
Các ô cần nhập
Khung Tùy chỉnh bàn làm việc có hai nửa. Bên trái là danh sách tích chọn Chọn ô hiển thị, mỗi ô kèm một dòng gợi ý. Bên phải là Thứ tự và ô Kỳ chung.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Chọn ô hiển thị | Tích những ô muốn xem | Không, mặc định sáu ô | Tiền hiện có |
| Thứ tự | Kéo thả từng dòng, hoặc bấm Lên, Xuống để đổi chỗ | Không | Đưa Tuổi nợ phải thu lên đầu |
Kỳ chung (ô chưa chọn kỳ riêng ở nút lịch trên đầu ô thì theo kỳ này) | Tháng này (mặc định), Quý này hoặc Năm nay | Có, có sẵn mặc định | Quý này |
| Lưu bàn làm việc | Nút lưu bố cục | Phải bấm để lưu |
Sáu ô mặc định là Tiền hiện có, Công nợ phải thu, phải trả, Kết quả kinh doanh trong kỳ, Doanh thu, chi phí theo tháng, Khách hàng mua nhiều nhất và Khách hàng nợ nhiều nhất.
Khung chọn kỳ của một ô (bấm biểu tượng lịch) có các ô Kỳ xem của ô (chọn Theo kỳ chung, Tháng này, Quý này, Năm nay hoặc Khoảng ngày, khi đó nhập Từ ngày và Đến ngày) và So sánh với (chọn Cùng kỳ năm trước, Cùng kỳ năm của một trong sáu năm gần nhất, hoặc Không so sánh). Bấm Áp dụng để lưu, Về mặc định để bỏ kỳ riêng.
05
Đọc báo cáo
Dưới đây là các ô theo nhóm. Cột "Kỳ" cho biết ô theo kỳ chọn được (K) hay là số dư đến hôm nay hoặc chuỗi cố định (D). Chữ SS nghĩa là có chip so sánh với kỳ so sánh.

Tiền và công nợ.
| Ô | Kỳ | Ý nghĩa và lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Tiền hiện có | D | Số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển (111, 112, 113) đến hôm nay, gồm số dư đầu kỳ. Tiền gửi có kỳ hạn không tính |
| Công nợ phải thu, phải trả | D | Tổng phải thu khách hàng (khách còn nợ ở 131) và phải trả nhà cung cấp (dư Có ở 331) đến hôm nay |
| Khách hàng nợ nhiều nhất | D | Năm khách còn nợ nhiều nhất |
Nhà cung cấp còn phải trả nhiều nhất | D | Mười nhà cung cấp dư phải trả lớn nhất, hiện năm đầu |
| Tuổi nợ phải thu, Tuổi nợ phải trả | D | Dư theo số ngày quá hạn: chưa đến hạn, 1 đến 30, 31 đến 60, 61 đến 90, trên 90. Có dòng ghi tiền đã thu hoặc trả chưa gắn hóa đơn |
Khách hàng đã thu tiền nhiều nhất, Thu tiền theo nhân viên, Thu tiền theo chi nhánh | K, SS | Tiền thu về từ khách hàng trong kỳ: dòng Nợ tiền, Có 131 |
| Dòng tiền theo hoạt động | K | Thu vào, chi ra, thuần của ba hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính |
| Xu hướng dòng tiền theo tháng | D | Thu vào, chi ra và dòng tiền thuần 12 tháng gần nhất |
Dư nợ vay và kỳ trả sắp tới, Lãi vay và lịch trả nợ 12 tháng tới | D | Dư nợ gốc khế ước đang mở, kỳ trả trong 30 ngày tới, lãi đã trả 12 tháng qua và lịch 12 tháng tới |
Doanh thu và chi phí.
| Ô | Kỳ | Ý nghĩa và lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Kết quả kinh doanh trong kỳ | K, SS | Doanh thu (loại 5, 7, Có trừ Nợ), chi phí (loại 6, 8, Nợ trừ Có) và lợi nhuận bằng hiệu của hai số, không tính chứng từ kết chuyển |
| Doanh thu, chi phí theo tháng | D | Biểu đồ cột sáu tháng gần nhất |
| Chi phí theo bộ phận | K, SS | Chi phí loại 6, 8 theo bộ phận ghi trên dòng hạch toán |
| Khách hàng mua nhiều nhất, Doanh thu theo mặt hàng, Doanh thu theo nhân viên | K, SS | Doanh thu thuần từ dòng hàng chứng từ bán, trừ trả lại, giảm giá, không tính bán hộ đại lý |
| Doanh thu theo nhóm hàng, Doanh thu theo nhóm khách hàng, Doanh thu theo chi nhánh | K, SS | Cùng cách tính, chia theo nhóm hoặc chi nhánh |
| Doanh thu theo khu vực | K, SS | Doanh thu thuần theo tỉnh, thành phố của khách; khách chưa khai tỉnh thì đoán từ địa chỉ, và ô ghi tỷ lệ doanh thu phải đoán |
Kho, hợp đồng, nhắc việc.
| Ô | Kỳ | Ý nghĩa và lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Hàng sắp hết hạn dùng | D | Lô còn tồn hết hạn trong 60 ngày tới, gồm lô đã quá hạn |
Hàng tồn có giá trị lớn nhất, Giá trị tồn theo kho, Hàng dưới mức tồn tối thiểu | D | Tồn kho đến hôm nay |
| Vòng quay hàng tồn kho | K | Giá vốn (632) chia tồn kho bình quân (151 đến 158, đầu và cuối kỳ), và số ngày một vòng |
Hợp đồng bán theo tình trạng, Hợp đồng bán giá trị lớn nhất, Hợp đồng bán theo nhân viên, Hợp đồng bán theo bộ phận | D | Hợp đồng bán chưa hủy. Hợp đồng không có cột nhân viên nên nhân viên lấy từ chứng từ bán gắn hợp đồng |
| Chi vượt dự toán | D | Khoản chi đang vượt ngân sách |
| Báo cáo cần lập | D | Theo lịch lập báo cáo đã đặt, bấm tên để mở báo cáo của kỳ |
06
Làm từng bước: dựng bàn làm việc cho giám đốc
Hôm nay 16/10/2026. Giám đốc Công ty TNHH Thương mại Minh Phát muốn một màn hình xem mỗi sáng.

Vào Báo cáo, Bàn làm việc tùy biến, bấm Tùy chỉnh ô.
Ở Chọn ô hiển thị tích thêm Tuổi nợ phải thu và Doanh thu theo nhóm hàng, bỏ Doanh thu, chi phí theo tháng.
Ở Thứ tự bấm Lên cho Tuổi nợ phải thu đến ngay sau Tiền hiện có.
Ở ô Kỳ chung chọn Quý này. Kỳ chung hiện là Quý 4/2026 từ 01/10/2026 đến 16/10/2026.
Bấm Lưu bàn làm việc. Thông báo Đã lưu bàn làm việc hiện ra. Bấm Xong để đóng khung tùy chỉnh.
Ô Tuổi nợ phải thu cho dư sổ cái 130.000.000 đồng: chưa đến hạn 70.000.000, quá hạn 1 đến 30 ngày 40.000.000, 31 đến 60 ngày 20.000.000. Bấm vào thanh để mở báo cáo tuổi nợ của tài khoản 131 và gọi các khách quá hạn.
Ô Kết quả kinh doanh trong kỳ đang theo quý. Bấm biểu tượng lịch ở đầu ô, chọn Năm nay, giữ Cùng kỳ năm trước, bấm Áp dụng. Thông báo Đã lưu kỳ của ô. Ô hiện doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ 01/01 đến 16/10/2026, mỗi số kèm chip phần trăm so với 01/01 đến 16/10/2025.
Bấm biểu tượng tải ở ô Doanh thu theo nhóm hàng nếu cần tệp CSV mở được bằng Excel (có BOM nên không vỡ tiếng Việt).
07
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây là cách dùng thường gặp.
Khi kỳ xem không trùng năm tài chính
Quý này và Năm nay tính theo năm tài chính của công ty, từ đầu quý hoặc đầu năm tài chính đến hôm nay. Công ty có năm tài chính bắt đầu tháng 4 mà chọn Năm nay sẽ nhận số từ 01/04, nhãn kỳ ghi Năm tài chính kèm năm, và quý là quý của năm tài chính (quý 1 từ tháng 4 đến tháng 6). Năm tài chính trùng năm dương lịch thì Năm nay từ 01/01. Muốn một khoảng khác, chọn Khoảng ngày ở ô.
Khi cần so với một năm cụ thể
Trong khung kỳ của ô chọn Cùng kỳ năm rồi một năm trong sáu năm gần nhất. Kỳ so sánh dịch cả hai đầu về năm đó, giữ cuối tháng với 29/02. Kỳ đang xem đến hôm nay thì kỳ so sánh cũng chỉ đến cùng ngày.
Khi cần mở chi tiết từ một thanh
Bấm vào thanh của khách hàng, mặt hàng, nhà cung cấp, hợp đồng hay khoản vay để mở sổ chi tiết bán hàng, công nợ, tồn kho, hợp đồng tương ứng. Ô tuổi nợ mở báo cáo tuổi nợ. Dòng gom "khác" hay "chưa gắn" không có liên kết. Xem thêm theo dõi tuổi nợ phải thu.
Khi muốn in một ô để gửi người khác
Bấm biểu tượng in ở đầu ô; chỉ ô đó được in, phần còn lại của trang bị ẩn.
Khi ô không hiện
Ô thiếu quyền xem phân hệ, hoặc cần quyền xem giá vốn, sẽ tự biến mất. Nhờ chủ sở hữu cấp quyền, hoặc xem vai trò tự định nghĩa.
08
Số liệu lấy từ đâu
Trang chỉ ghi bố cục và kỳ riêng từng ô của chính bạn vào cài đặt công ty; không ghi bút toán. Mỗi ô là một truy vấn nhỏ chạy riêng khi bạn mở trang, chỉ lấy chứng từ đã ghi sổ.
Giới hạn khác cần biết. Tuổi nợ tính trên số còn nợ của từng chứng từ theo số ngày quá hạn. Ô doanh thu theo mặt hàng, nhóm, khu vực chỉ cộng dòng hàng của chứng từ bán nên có thể nhỏ hơn mã 10 của kết quả kinh doanh. Ô Kết quả kinh doanh trong kỳ gom cả doanh thu tài chính, thu nhập khác vào doanh thu và cả chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp vào chi phí, nên "Lợi nhuận" của ô là lợi nhuận sau thuế, không phải lợi nhuận gộp. Bài đọc báo cáo tài chính nhanh và bài phân tích tuổi nợ giúp đọc các con số này. Về quy định, đây là bảng quản trị; số liệu để nộp lấy từ báo cáo tài chính và tờ khai thuế, tham khảo bài báo cáo tài chính gồm những gì. Hàng sắp hết hạn dùng liên quan đến xử lý hàng hết hạn, xem bài hủy hàng hết hạn, hư hỏng.
09
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Chọn đủ từ ngày, đến ngày (từ ngày không sau đến ngày): chọn Khoảng ngày nhưng bỏ trống hoặc để ngày đầu sau ngày cuối. Nhập đủ hai ngày.
Ô này không chọn được kỳ riêng: ô là số dư đến hôm nay hoặc chuỗi cố định, không có kỳ.
Ô không hợp lệ: bố cục lưu có ô không còn tồn tại. Chọn lại ô và lưu.
Ô báo "Chưa có doanh thu trong kỳ": kỳ của ô chưa có chứng từ bán ghi sổ. Đổi kỳ.
Không lưu được bố cục: lỗi mạng. Bấm Lưu bàn làm việc lần nữa.
10
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi.
Bố cục của tôi người khác có thấy không?
Không. Mỗi tài khoản có bố cục riêng, kể cả cùng công ty.
Vì sao số trong ô khác số ở trang báo cáo?
Do khác cách tính và khác khoảng ngày; xem phần giới hạn ở trên. Đối chiếu cùng khoảng ngày thì khớp với báo cáo tương ứng, trừ các ô chỉ tính dòng hàng.
Có thể thêm ô mới không?
Không. Bạn chỉ chọn trong danh sách có sẵn. Cần thêm ô thì dùng báo cáo tự thiết kế.
Chế độ Thông tư 99 hay 133 có đổi ô không?
Ô tính trực tiếp từ tài khoản nên không đổi; mã tài khoản thì theo hệ thống tài khoản công ty đang dùng.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.