01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang này là mẫu S06-DN với công ty theo Thông tư 99. Công ty theo Thông tư 133 thấy tên Bảng cân đối tài khoản và số hiệu mẫu F01-DNN. Bạn xem được số liệu của mọi tài khoản, thu gọn theo cấp tài khoản, thêm cột số dư đầu năm và lũy kế, xem số dư hai bên cho công nợ, bấm số hiệu tài khoản để mở sổ cái, in và xuất Excel.

Bảng đứng sau việc ghi sổ và trước báo cáo tài chính. Nếu ba cặp tổng Nợ và Có ở dòng cuối không bằng nhau thì sổ có lỗi, phải sửa trước khi lập bảng cân đối kế toán. Cách đọc bảng và tìm lỗi lệch nằm ở bài bảng cân đối số phát sinh.
02
Trước khi bắt đầu
Chứng từ của kỳ đã ghi sổ. Chứng từ lưu nháp không vào bảng, vì bảng chỉ đọc chứng từ đã ghi sổ.
Số dư đầu kỳ đã nhập và cân, xem số dư đầu kỳ. Bảng cộng số dư nhập tay này vào cột đầu kỳ.
Quyền xem phân hệ Báo cáo. Không cần quyền nào khác để xem bảng.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Cân đối phát sinh. Trên đầu trang có nút In danh sách kèm Tùy chọn in (cỡ chữ, khổ giấy, hướng giấy, cột hiện khi in), Tất cả báo cáo để quay về danh sách báo cáo và Xuất Excel.

Bên dưới là thanh chọn kỳ và cách hiện, đặt xong bấm Xem báo cáo. Bảng nằm trong khung có số mẫu, tên công ty, dòng kỳ báo cáo (Từ ngày … đến ngày …) và các chữ ký. Muốn kiểm nhanh mà không đọc bảng, dùng kiểm tra sổ sách.
04
Các ô cần nhập
Trang chỉ có các ô chọn kỳ và cách hiển thị, không có chỗ gõ số liệu.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Từ ngày | Ngày đầu kỳ. Để trống thì lấy 01/01 của năm hiện tại. | Không | 01/10/2026 |
| Đến ngày | Ngày cuối kỳ. Để trống thì lấy hôm nay. | Không | 31/10/2026 |
| Cấp tài khoản | Tất cả các cấp, Chỉ cấp 1 (mã 3 chữ số), Đến cấp 2 (mã 4 chữ số). | Không | Đến cấp 2 |
| Tài khoản | Chỉ tài khoản có số liệu hoặc Mọi tài khoản trong hệ thống. | Không | Chỉ tài khoản có số liệu |
| Cột | Theo mẫu, hoặc thêm số dư đầu năm và lũy kế từ đầu năm. | Không | Theo mẫu (đầu kỳ, phát sinh, cuối kỳ) |
| Số dư | Bù trừ trong từng tài khoản hoặc Hai bên (theo từng đối tượng, không bù trừ). | Không | Bù trừ trong từng tài khoản |
| Chi nhánh | Chỉ hiện khi công ty có chi nhánh. | Không | Toàn công ty |
05
Đọc báo cáo
Mỗi dòng là một tài khoản: cột TK là số hiệu (bấm vào để mở sổ cái), Tên tài khoản lấy từ hệ thống tài khoản. Tài khoản cấp 1 in đậm và cộng dồn các tài khoản con.

| Nhóm cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Số dư đầu kỳ Nợ, Có | Số dư ngay trước Từ ngày | Số dư nhập tay cộng phát sinh các chứng từ đã ghi sổ trước ngày đó |
| Phát sinh trong kỳ Nợ, Có | Tổng ghi Nợ, tổng ghi Có trong kỳ | Chứng từ đã ghi sổ có ngày hạch toán trong kỳ |
| Số dư cuối kỳ Nợ, Có | Đầu kỳ cộng phát sinh | Tính từ hai nhóm trên |
| Số dư đầu năm, Lũy kế từ đầu năm | Chỉ hiện khi chọn thêm cột | Tính từ ngày đầu năm tài chính của công ty |
Dòng cuối Tổng cộng (TK cấp 1) chỉ cộng tài khoản cấp 1 nên không bị tính trùng với tài khoản con. Sáu số của dòng này chia thành ba cặp, mỗi cặp Nợ phải bằng Có. Một tài khoản có số dư thuần dương hiện ở cột Nợ, âm hiện ở cột Có.
06
Làm từng bước: lập bảng tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Nam theo Thông tư 99 đã nhập số dư đầu kỳ 01/10/2026: tiền mặt 50.000.000, tiền gửi ngân hàng 450.000.000, vốn góp 500.000.000. Trong tháng ghi sổ ba chứng từ: mua hàng nhập kho 30.000.000 trả bằng chuyển khoản, chi tiền mặt thuê văn phòng 10.000.000, rút tiền gửi nhập quỹ 20.000.000. Để gọn, ví dụ bỏ qua thuế GTGT.

Vào Báo cáo, Cân đối phát sinh.
Ở Từ ngày chọn 01/10/2026, ở Đến ngày chọn 31/10/2026.
Ở Cấp tài khoản chọn Chỉ cấp 1 cho bản gọn.
Bấm Xem báo cáo.
Đọc từng dòng cấp 1. Tài khoản 111: đầu kỳ Nợ 50.000.000, phát sinh Nợ 20.000.000 và Có 10.000.000, cuối kỳ Nợ 60.000.000. Tài khoản 112: đầu kỳ Nợ 450.000.000, phát sinh Có 50.000.000, cuối kỳ Nợ 400.000.000. Tài khoản 156 phát sinh Nợ 30.000.000, tài khoản 642 phát sinh Nợ 10.000.000, tài khoản 411 đầu kỳ Có 500.000.000.
Xuống dòng Tổng cộng (TK cấp 1): đầu kỳ Nợ 500.000.000 bằng Có 500.000.000, phát sinh Nợ 60.000.000 bằng Có 60.000.000, cuối kỳ Nợ 500.000.000 bằng Có 500.000.000. Ba cặp bằng nhau, bảng cân.
Bấm số 642 để mở sổ cái tài khoản này và xem chứng từ tạo ra phát sinh.
Bấm In danh sách để in, hoặc Xuất Excel để lấy tệp với đúng các lựa chọn đang đặt.
Sau bước cuối bạn có bảng có số mẫu, kỳ báo cáo và chữ ký. Tài khoản 642 vẫn dư Nợ 10.000.000 vì chưa kết chuyển cuối kỳ; bảng cuối năm trước và sau kết chuyển sẽ khác ở các tài khoản doanh thu, chi phí.
07
Các trường hợp khác
Ba tình huống đổi cách đọc bảng nhiều nhất là chế độ kế toán, công nợ hai chiều và chi nhánh.

Khi công ty theo Thông tư 133
Bảng đổi tên thành Bảng cân đối tài khoản, mẫu F01-DNN. Cách dùng giữ nguyên. Theo Thông tư 133, báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải gửi kèm bảng này. Hệ thống báo cáo năm của Thông tư 99 không có bảng cân đối số phát sinh, nên công ty theo Thông tư 99 có phải nộp kèm hay không thì theo quy định quản lý thuế hiện hành. Chi tiết ở bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133. Mẫu sổ của Thông tư 99 là mẫu hướng dẫn, doanh nghiệp được sửa đổi nếu có quy chế hạch toán.
Khi tài khoản công nợ vừa có khách nợ, vừa có khách ứng trước
Ở Số dư chọn Hai bên (theo từng đối tượng, không bù trừ). Ví dụ khách A nợ 100.000.000, khách B ứng trước 30.000.000: chế độ bù trừ ghi dư Nợ 70.000.000 ở tài khoản 131, chế độ hai bên ghi Nợ 100.000.000 và Có 30.000.000. Phát sinh không đổi. Khi chọn, kỳ báo cáo có thêm chữ Số dư hai bên. Tài khoản không theo dõi đối tượng giữ số dư thuần.
Khi cần số dư đầu năm và lũy kế
Ở Cột chọn Thêm số dư đầu năm và lũy kế từ đầu năm. Bảng tính từ ngày đầu năm tài chính chứa ngày Từ ngày, và dòng ghi chú dưới bảng cho biết ngày đó. Công ty có năm tài chính lệch năm dương lịch thì ngày đầu năm theo tháng bắt đầu năm tài chính của công ty.
Khi xem riêng một chi nhánh
Chọn Chi nhánh rồi Xem báo cáo. Số dư đầu kỳ nhập tay là của toàn công ty nên không được cộng; số dư đầu kỳ chỉ gồm chứng từ của chi nhánh trước kỳ. Bảng này vì vậy không dùng để chốt số dư toàn công ty.
Khi muốn xem cả tài khoản chưa có số liệu
Ở Tài khoản chọn Mọi tài khoản trong hệ thống. Mặc định bảng ẩn tài khoản không có số dư và không phát sinh. Chế độ này hữu ích khi in bảng đủ danh mục theo mẫu.
08
Số liệu lấy từ đâu
Trang đọc từ bảng dòng hạch toán của chứng từ đã ghi sổ và số dư đầu kỳ, không ghi bút toán nào. Chứng từ tính theo ngày hạch toán, không theo ngày chứng từ. Một chứng từ lập tháng 9 nhưng hạch toán sang tháng 10 nằm trong bảng tháng 10. Tài khoản cha cộng từ tài khoản con theo tiền tố mã.
Để kiểm lại, đối chiếu dòng cuối với sổ nhật ký chung: tổng phát sinh Nợ trên bảng bằng dòng Cộng số phát sinh của nhật ký cùng kỳ. Để đi sâu một tài khoản, dùng sổ chi tiết. Các bước đối chiếu trước khi khóa sổ ở bài kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi khóa sổ.
09
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Chưa có số liệu trong kỳ.: không chứng từ nào được ghi sổ trong khoảng ngày và không có số dư đầu kỳ. Kiểm tra khoảng ngày và xem chứng từ còn ở trạng thái chưa ghi sổ không.
Cặp đầu kỳ lệch: số dư đầu kỳ nhập chưa cân. Sửa ở số dư đầu kỳ, không sửa ở bảng.
Cặp phát sinh lệch: bảng này không tự báo lệch, bạn tự so ở dòng tổng cộng. Mở kiểm tra sổ sách để máy tìm chứng từ lệch.
Số dư 131 hoặc 331 khác bảng cân đối kế toán: không phải lỗi. Bảng này bù trừ trong từng tài khoản, còn báo cáo tách dư Nợ, dư Có theo từng đối tượng. Chọn Hai bên (theo từng đối tượng, không bù trừ) để hai số khớp.
Chứng từ mới ghi mà bảng chưa thấy: chứng từ có ngày hạch toán ngoài khoảng ngày đang chọn.
10
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi lần đầu đọc bảng.

Bảng cân thì sổ đã đúng chưa?
Chưa chắc. Bảng chỉ chứng minh tổng Nợ bằng tổng Có. Ghi nhầm tài khoản cùng bên, bỏ sót cả bút toán hay ghi trùng cả hai bên đều không làm bảng lệch. Bài bảng cân đối số phát sinh liệt kê các lỗi này.
Vì sao tổng cộng chỉ tính tài khoản cấp 1?
Tài khoản cấp 1 đã gồm số của tài khoản con. Cộng cả cấp 2 sẽ tính mỗi đồng hai lần.
Có cần in bảng này mỗi tháng không?
Mẫu S06-DN thuộc nhóm sổ tổng hợp của Phụ lục III Thông tư 99. Khi in sổ cả năm, bạn dùng in sổ sách cả năm thay vì in từng tháng.
Tôi sửa chứng từ cũ thì bảng tháng trước có đổi không?
Có, vì bảng luôn tính lại từ chứng từ hiện tại. Muốn cố định số đã chốt, khóa kỳ ở khóa sổ kế toán. Với sổ điện tử, Luật Kế toán Điều 27 khoản 4 chỉ cho sửa bằng chứng từ điều chỉnh; bật công tắc ở Cài đặt cảnh báo để phần mềm chặn sửa trực tiếp.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.