Bảng cân đối số phát sinh: cách lập và tự kiểm tra sai sót trước khi lên báo cáo tài chính

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Lập bảng sau khi đã ghi xong sổ chi tiết và sổ tổng hợp, lấy số từ sổ cái: số dư đầu kỳ, phát sinh Nợ và Có, số dư cuối kỳ của từng tài khoản. Ba cặp tổng Nợ và Có phải bằng nhau. Lệch thì có lỗi ghi sổ. Cân thì chưa chắc đúng, vì bảng không bắt được lỗi ghi nhầm tài khoản cùng bên hay bỏ sót cả bút toán.

Mẫu
S06-DN, dùng cho Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ; Thông tư 133 gọi là bảng cân đối tài khoản F01-DNN
Nguồn số
Sổ cái và bảng kỳ trước; ghi xong sổ chi tiết, sổ tổng hợp trước khi lập
Phải cân
Dư đầu Nợ bằng Có, phát sinh Nợ bằng Có, dư cuối Nợ bằng Có
Giới hạn
Không bắt được ghi nhầm tài khoản cùng bên hay bỏ sót cả bút toán

01

Bảng cân đối số phát sinh là gì và lập khi nào

Bảng cân đối số phát sinh (mẫu S06-DN) cho thấy tổng quát số dư và biến động của mọi tài khoản trong kỳ báo cáo và từ đầu năm đến cuối kỳ. Số liệu trên bảng là căn cứ kiểm tra việc ghi sổ tổng hợp, đồng thời để đối chiếu và kiểm soát số liệu trên báo cáo tài chính.

Trước khi lập bảng, phải ghi xong sổ chi tiết và sổ tổng hợp, kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa các sổ liên quan. Bảng lập từ sổ cái và bảng của kỳ trước. Trong Phụ lục III, mẫu này thuộc nhóm sổ tổng hợp của hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ; công ty theo Thông tư 133 dùng bảng cân đối tài khoản (mẫu F01-DNN) với cùng vai trò.

02

Cách lập: các cột lấy số từ đâu

Cột A và B ghi số hiệu và tên mọi tài khoản cấp 2 công ty đang dùng, cộng một số tài khoản cấp 2 cần phân tích. Các cột số chia thành hai loại.

  1. Cột 1, 2 là số dư đầu tháng của tháng đầu kỳ báo cáo. Lấy từ dòng số dư đầu tháng trên sổ cái, hoặc từ phần số dư cuối tháng của bảng kỳ trước. Tài khoản dư Nợ vào cột Nợ, dư Có vào cột Có.

  2. Cột 3, 4 là tổng phát sinh Nợ và Có của tài khoản trong kỳ, lấy từ dòng cộng phát sinh lũy kế từ đầu tháng của tài khoản đó trên sổ cái.

  3. Cột 5, 6 là số dư cuối kỳ, lấy từ số dư cuối tháng cuối kỳ trên sổ cái, hoặc tính từ cột 1, 2 và cột 3, 4 của chính bảng. Số này chuyển làm số dư đầu kỳ cho bảng tháng sau.

Bảng còn phản ánh số dư và phát sinh của các tài khoản ngoài bảng. Sau khi điền hết, bạn cộng tổng. Sáu tổng ở cột 1 đến cột 6 phải thỏa tính cân đối bắt buộc: tổng dư Nợ đầu kỳ bằng tổng dư Có đầu kỳ, tổng phát sinh Nợ bằng tổng phát sinh Có, tổng dư Nợ cuối kỳ bằng tổng dư Có cuối kỳ.

03

Ví dụ: một tháng sáu nghiệp vụ

Số liệu giả định, đơn vị triệu đồng. Công ty có số dư đầu tháng 3. Trong tháng có sáu nghiệp vụ: bán chịu 120 (Nợ 131, Có 511), khách trả 100 vào ngân hàng (Nợ 112, Có 131), rút ngân hàng nhập quỹ 30 (Nợ 111, Có 112), mua hàng chịu 80 (Nợ 156, Có 331), trả nhà cung cấp 50 qua ngân hàng (Nợ 331, Có 112), chi quỹ 10 cho chi phí quản lý (Nợ 642, Có 111).

TKDư đầu NợDư đầu CóPhát sinh NợPhát sinh CóDư cuối NợDư cuối Có
11140301060
11220010080220
1316012010080
1563080110
33150508080
411280280
511120120
6421010
Cộng330330390390480480

Ba cặp đều bằng nhau: 330 với 330, 390 với 390, 480 với 480. Tài khoản 511 và 642 chưa được kết chuyển nên còn số dư; sau bút toán kết chuyển cuối kỳ chúng về không.

04

Bảng không cân thì tìm lỗi thế nào

Việc đầu tiên là xác định cặp nào lệch, vì mỗi cặp chỉ ra một nhóm lỗi. Lệch ở số dư đầu kỳ thì lỗi nằm ở số dư chuyển từ kỳ trước hoặc số dư khai đầu. Lệch ở phát sinh thì có bút toán ghi một bên hoặc ghi hai bên khác số trong kỳ. Lệch ở số dư cuối kỳ mà hai cặp trên đã cân thì lỗi nằm ở phép cộng hoặc chuyển số dư.

Tiếp theo hãy nhìn con số chênh lệch. Nếu chênh lệch đúng bằng số tiền của một nghiệp vụ, nhiều khả năng nghiệp vụ đó chỉ ghi một bên hoặc bị bỏ sót một bên. Ghi nhầm bên của một bút toán làm lệch gấp đôi số tiền của nó, nên hãy thử tìm bút toán có số tiền bằng một nửa chênh lệch. Nếu chênh lệch chia hết cho 9, hãy nghi đảo vị trí hai chữ số.

Trong ví dụ trên, nếu kế toán gõ nghiệp vụ bán chịu thành 102 ở bên Nợ 131 thay vì 120, tổng phát sinh Nợ thành 372 trong khi tổng phát sinh Có vẫn 390. Chênh 18 chia hết cho 9, và 102 với 120 chỉ khác nhau ở thứ tự hai chữ số. Tra sổ cái 131 thấy ngay dòng ghi sai.

05

Những lỗi bảng cân vẫn không bắt được

Bảng cân chỉ chứng minh tổng Nợ bằng tổng Có, không chứng minh từng bút toán đúng. Bốn kiểu lỗi cho bảng cân mà vẫn sai.

Một là ghi nhầm tài khoản cùng bên, ví dụ Nợ 642 thay vì Nợ 641, hai tài khoản cùng tăng bên Nợ nên tổng không đổi. Hai là bỏ sót cả bút toán, cả hai bên cùng thiếu. Ba là ghi trùng cả hai bên cùng một nghiệp vụ. Bốn là ghi sai số tiền ở cả hai bên bằng nhau, hoặc sai số dư đầu kỳ ở cả hai bên.

Vì vậy bảng cân chỉ là bước rà đầu tiên. Sau đó bạn vẫn phải đối chiếu số dư tài khoản với sổ chi tiết, bảng kê và chứng từ bên ngoài như sao kê ngân hàng, biên bản kiểm kê. Các bước này nằm trong bài [kiểm tra, đối chiếu số liệu trước khi khóa sổ](/kien-thuc/kiem-tra-doi-chieu-so-lieu-truoc-khoa-so). Khi bảng khớp, số liệu mới đủ tin cậy để lập [báo cáo tình hình tài chính](/kien-thuc/lap-bao-cao-tinh-hinh-tai-chinh).

06

Làm trên KetoanX

Bảng cân đối số phát sinh của KetoanX nằm ở menu Báo cáo, Cân đối phát sinh. Bảng lấy số từ chứng từ đã ghi sổ, kèm số hiệu mẫu S06-DN, và bấm số hiệu tài khoản là mở sổ cái của tài khoản đó.

Màn hình Bảng cân đối số phát sinh trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Bảng cân đối số phát sinh của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Báo cáo, Cân đối phát sinh.

  2. Ô Từ ngày điền 01/03/2026 và ô Đến ngày điền 31/03/2026 cho ví dụ của bài. Nếu để mặc định, bảng chạy từ 01/01 của năm hiện tại đến hôm nay.

  3. Ô Cấp tài khoản có ba lựa chọn: Tất cả các cấp, Chỉ cấp 1 và Đến cấp 2. Mẫu thông tư lập đến cấp 2 nên chọn Đến cấp 2 khi in nộp; chọn Chỉ cấp 1 khi chỉ cần đối chiếu nhanh.

  4. Ô Tài khoản cho chọn Chỉ tài khoản có số liệu (mặc định) hoặc Mọi tài khoản trong hệ thống. Ô Cột chọn Theo mẫu (đầu kỳ, phát sinh, cuối kỳ) hoặc Thêm số dư đầu năm và lũy kế từ đầu năm. Ô Số dư chọn Bù trừ trong từng tài khoản hoặc Hai bên (theo từng đối tượng, không bù trừ); hai bên hợp với tài khoản công nợ có khách vừa dư Nợ vừa dư Có. Công ty có chi nhánh còn có ô Chi nhánh.

  5. Bấm Xem báo cáo.

  6. Kéo xuống dòng Tổng cộng (TK cấp 1) và so các cặp cột: dư đầu Nợ với Có, phát sinh Nợ với Có, dư cuối Nợ với Có. Dòng này chỉ cộng tài khoản cấp 1.

  7. Bấm số hiệu tài khoản lệch để mở sổ cái, hoặc bấm Xuất Excel và In danh sách để lưu bảng.

Phần mềm tự ghi gì

Màn này không ghi bút toán, chỉ đọc. Mỗi nghiệp vụ trong ví dụ phải đã được ghi sổ ở màn chứng từ của nó; chứng từ chưa ghi sổ không vào bảng. Bảng tính theo ngày ghi sổ của chứng từ, nên chứng từ ghi sổ sang tháng 4 không nằm trong bảng tháng 3.

Kiểm lại và giới hạn

Trang không tự báo "không cân": bạn tự so các cặp ở dòng tổng cộng. Muốn máy kiểm hộ thì vào Báo cáo, Kiểm tra sổ sách, nơi có phép kiểm "Số dư đầu kỳ: tổng Nợ bằng tổng Có" và "Bảng cân đối kế toán: tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn". Bảng của KetoanX cộng ở cấp 1 và cho xem cả cấp 2, không tách riêng tài khoản ngoài bảng. Công ty theo Thông tư 133 gặp tên và số hiệu mẫu F01-DNN thay S06-DN. Xem các sổ khác ở mục [sổ sách và báo cáo của KetoanX](/tinh-nang#bao-cao).

Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng cân đối phát sinh.

07

Câu hỏi thường gặp

Ba câu hỏi này hay đến khi đưa bảng vào hồ sơ.

Có phải nộp bảng cân đối số phát sinh cho cơ quan thuế không?

Theo Thông tư 133, báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải gửi thêm bảng cân đối tài khoản (mẫu F01-DNN). Hệ thống báo cáo tài chính năm của Thông tư 99 gồm B01-DN, B02-DN, B03-DN và B09-DN, không có bảng cân đối số phát sinh; có phải nộp kèm cho cơ quan thuế hay không thì theo quy định quản lý thuế hiện hành.

Tài khoản vừa dư Nợ vừa dư Có đặt vào cột nào?

Khách A nợ 100, khách B ứng trước 30 thì tài khoản 131 thể hiện dư Nợ 70 nếu bù trừ trong từng tài khoản. Muốn thấy cả 100 và 30, dùng tùy chọn số dư hai bên của phần mềm. Số dư từng khách nằm ở [sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán](/kien-thuc/so-chi-tiet-thanh-toan-nguoi-mua-nguoi-ban).

Bảng này đứng ở đâu trong chuỗi bài về sổ?

Trong chuỗi bài, bảng đứng ngay sau [sổ chi tiết các tài khoản](/kien-thuc/so-chi-tiet-cac-tai-khoan), và bài kế tiếp nói về [mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa sổ](/kien-thuc/mo-so-ghi-so-khoa-so-sua-so). Cách chọn hình thức ghi sổ có ở bài [các hình thức ghi sổ kế toán](/kien-thuc/so-ke-toan-theo-thong-tu-99).

Bài liên quan

  • Sổ sách kế toán

    Sổ kế toán theo Thông tư 99: loại sổ, hình thức

    Mỗi năm doanh nghiệp chỉ dùng một hệ thống sổ, và hệ thống đó theo một trong năm hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ hoặc kế toán trên máy vi tính.

  • Cuối kỳ và khóa sổ

    Đối chiếu số liệu kế toán trước khi khóa sổ

    Trước khi khóa sổ bạn đối chiếu từng cặp số liệu: quỹ tiền mặt với kiểm kê, tiền gửi với sao kê ngân hàng, công nợ chi tiết với sổ cái 131 và 331, sổ kho với các tài khoản kho, thẻ tài sản với 211 và 214, thuế GTGT với bảng kê, bảng lương với 334.

  • Báo cáo tài chính

    Cách lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99

    Mỗi chỉ tiêu của mẫu B01-DN lấy số từ số dư cuối kỳ của một hoặc vài tài khoản đã mở chi tiết theo đối tượng.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.