01
Chuẩn bị gì trước khi điền số
Bạn cần ba thứ: bảng cân đối số phát sinh đã cân (tổng dư Nợ bằng tổng dư Có), sổ chi tiết công nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, và số liệu kỳ hạn của các khoản vay, chi phí trả trước, tiền gửi có kỳ hạn. Thiếu chi tiết kỳ hạn thì không tách được ngắn hạn, dài hạn. Nếu chưa có, hãy dựng trước theo bài bảng cân đối số phát sinh tài khoản.
Cột Số đầu năm lấy từ Báo cáo tình hình tài chính của năm trước, không tính lại từ sổ năm nay. Công ty vừa đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 99 lấy số đầu năm sau khi đã chuyển số dư sang Thông tư 99.
Dòng nào không có số liệu thì được bỏ; bạn đánh lại số thứ tự cho liền nhưng không đổi mã số. Số âm (dự phòng, hao mòn lũy kế, cổ phiếu quỹ) ghi trong ngoặc đơn. Các nguyên tắc chung khác nằm ở bài nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính; mẫu nào áp dụng cho loại doanh nghiệp nào được tóm ở bài báo cáo tài chính gồm những gì.
02
Chỉ tiêu tài sản lấy số từ tài khoản nào
Bảng dưới là các chỉ tiêu hay gặp nhất của phần tài sản. Cột phải cho biết lấy dư Nợ hay dư Có của tài khoản nào.
| Mã | Chỉ tiêu | Lấy số từ |
|---|---|---|
| 111 | Tiền | Dư Nợ các tài khoản 111, 112, 113, trừ khoản bị hạn chế sử dụng |
| 112 | Các khoản tương đương tiền | Dư Nợ chi tiết 1281 có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng, và 1288 đủ tiêu chuẩn |
| 121, 122 | Chứng khoán kinh doanh và dự phòng | Dư Nợ 121; dư Có 2291 (số âm) |
| 123 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | Dư Nợ chi tiết 1281, 1282, 1283, 1288 còn không quá 12 tháng, chưa tính vào mã 112 |
| 131 | Phải thu ngắn hạn của khách hàng | Dư Nợ chi tiết 131 theo từng khách hàng, thu hồi trong 12 tháng |
| 132 | Trả trước cho người bán ngắn hạn | Dư Nợ chi tiết 331 theo từng người bán |
| 135 | Phải thu ngắn hạn khác | Dư Nợ chi tiết 1388, 141, 244, 334, 338 |
| 136 | Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi | Dư Có chi tiết 2293 (số âm) |
| 141, 142 | Hàng tồn kho và dự phòng | Dư Nợ chi tiết 151 đến 158; dư Có 2294 (số âm) |
| 161 | Chi phí chờ phân bổ ngắn hạn | Dư Nợ chi tiết 242 của khoản dự kiến phân bổ không quá 12 tháng kể từ lúc phát sinh |
| 162 | Thuế GTGT được khấu trừ | Dư Nợ 133 |
| 163 | Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước | Dư Nợ chi tiết 333 (thuế nộp thừa) và 1383 |
| 222, 223 | TSCĐ hữu hình: nguyên giá, hao mòn | Dư Nợ 211; dư Có 2141 (số âm) |
| 252 | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | Dư Nợ 241 |
| 271 | Chi phí chờ phân bổ dài hạn | Dư Nợ chi tiết 242 của khoản dự kiến phân bổ trên 12 tháng kể từ lúc phát sinh |
| 280 | Tổng cộng tài sản | 100 + 200 |
Hai dòng hay làm người mới lúng túng. Tiền gửi có kỳ hạn không tự động là tiền: chỉ khoản có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng mới vào mã 112, các khoản dài hơn vào mã 123 hoặc 265 tùy thời gian còn lại. Tiền bị phong tỏa hoặc hạn chế sử dụng không vào mã 111 mà vào tài sản ngắn hạn khác (mã 165) hoặc tài sản dài hạn khác (mã 274).
03
Chỉ tiêu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu lấy số từ tài khoản nào
Phần nguồn vốn dùng số dư Có (riêng cổ phiếu quỹ dùng dư Nợ), và tách ngắn hạn, dài hạn ngay trong từng nhóm.
| Mã | Chỉ tiêu | Lấy số từ |
|---|---|---|
| 311 | Phải trả người bán ngắn hạn | Dư Có chi tiết 331 theo từng người bán |
| 312 | Người mua trả tiền trước ngắn hạn | Dư Có chi tiết 131 theo từng khách hàng |
| 313 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | Dư Có 332 |
| 314 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ngắn hạn | Dư Có chi tiết 333 |
| 315 | Phải trả người lao động | Dư Có chi tiết 334 |
| 316 | Chi phí phải trả ngắn hạn | Dư Có chi tiết 335, phần thanh toán trong 12 tháng |
| 320 | Phải trả ngắn hạn khác | Dư Có chi tiết 338, 138, 344 |
| 321 | Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | Dư Có chi tiết 341 và 343, phần đến hạn trong 12 tháng |
| 322, 323 | Dự phòng phải trả ngắn hạn; quỹ khen thưởng, phúc lợi | Dư Có 352; dư Có 353 |
| 339 | Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | Dư Có 341, phần còn lại trên 12 tháng |
| 411 | Vốn góp của chủ sở hữu | Dư Có 41111 (cổ phiếu phổ thông, mã 411a) và 41112 (cổ phiếu ưu đãi, mã 411b) |
| 412 | Thặng dư vốn | Dư Có 4112 |
| 418 | Quỹ đầu tư phát triển | Dư Có 414 |
| 420 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Dư Có 421; nếu dư Nợ thì ghi số âm trong ngoặc |
| 440 | Tổng cộng nguồn vốn | 300 + 400 |
04
Dư Nợ và dư Có của cùng một tài khoản không bù trừ cho nhau
Tài khoản 131 và 331 là chỗ sai nhiều nhất, vì mỗi tài khoản có thể có đối tượng dư Nợ lẫn đối tượng dư Có. Bạn xét từng khách hàng, từng người bán một: đối tượng nào dư Nợ thì cộng vào phần tài sản, đối tượng nào dư Có thì cộng vào phần nợ phải trả.
Ví dụ khách A còn nợ 500 triệu đồng, khách C đã ứng trước 40 triệu đồng và chưa nhận hàng. Tài khoản 131 tổng cộng dư Nợ 460 triệu, nhưng báo cáo ghi 500 triệu ở mã 131 và 40 triệu ở mã 312. Ghi 460 triệu ở mã 131 là bù trừ hai đối tượng khác nhau, làm cả tài sản lẫn nợ phải trả thấp đi 40 triệu. Quy tắc tương tự với 331: nhà cung cấp dư Nợ vào mã 132, dư Có vào mã 311.
Bù trừ chỉ được phép khi tài sản và nợ phải trả liên quan cùng một đối tượng, có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn và phát sinh từ các giao dịch, sự kiện cùng loại. Số dư nội bộ giữa trụ sở và các đơn vị trực thuộc là chuyện khác: chúng không bù trừ mà phải loại trừ khi tổng hợp báo cáo.
05
Tách ngắn hạn và dài hạn
Mốc tách là 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán, hoặc một chu kỳ kinh doanh thông thường nếu chu kỳ đó dài hơn. Doanh nghiệp không xác định rõ được chu kỳ thì coi là 12 tháng. Tài sản là ngắn hạn khi dự kiến thu hồi, bán hoặc sử dụng trong mốc ấy, hoặc nắm giữ chủ yếu để kinh doanh; tiền và tương đương tiền luôn là ngắn hạn, trừ khi bị cấm trao đổi hoặc không dùng được để trả nợ trong hơn 12 tháng. Nợ phải trả là ngắn hạn khi đến hạn trong mốc ấy, hoặc doanh nghiệp không có quyền từ chối thanh toán trong mốc ấy. Cái gì không ngắn hạn thì là dài hạn.
Những tài khoản thường phải tách
- Vay và nợ thuê tài chính (341, 343): gốc đến hạn trả trong 12 tháng tới vào mã 321, phần còn lại vào mã 339.
- Chi phí chờ phân bổ (242): xếp theo thời gian phân bổ dự kiến tính từ lúc chi phí phát sinh, không quá 12 tháng vào mã 161, trên 12 tháng vào mã 271.
- Phải thu khách hàng (131), trả trước cho người bán (331): hạn thu hồi trên 12 tháng thì vào mã 211, 212.
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (128): còn không quá 12 tháng vào mã 123, dài hơn vào mã 265.
- Chi phí phải trả (335), doanh thu chờ phân bổ (3387), dự phòng phải trả (352): phần thanh toán hoặc thực hiện trong 12 tháng tới vào nhóm ngắn hạn (mã 316, 319, 322), phần còn lại vào nhóm dài hạn (mã 334, 337, 343).
Có hai điểm dễ nhầm. Khoản phải trả nhà cung cấp hay chi phí phải trả nhân viên mà là một phần vốn lưu động của chu kỳ kinh doanh thì vẫn là nợ ngắn hạn, kể cả khi thỏa thuận cho trả sau hơn 12 tháng. Còn khoản vay dài hạn của năm trước, nay chỉ còn không quá 12 tháng là đến hạn, phải chuyển sang ngắn hạn ở kỳ này; chi phí chờ phân bổ dài hạn là ngoại lệ, thông tư nói rõ không chuyển sang ngắn hạn.
06
Ví dụ lập báo cáo từ số dư cuối năm
Công ty có số dư cuối ngày 31/12/2026 như sau (đơn vị: triệu đồng):
| Tài khoản | Số dư | Vào mã số |
|---|---|---|
| 111 (Nợ 50), 112 (Nợ 450) | 500 | 111 |
| 1281, tiền gửi 6 tháng | 300 | 123 |
| 131: khách A nợ 500, khách B nợ 120; khách C ứng trước 40 | 620 và 40 | 131 và 312 |
| 331: nhà cung cấp dư Có 700; một nhà cung cấp dư Nợ 60 | 700 và 60 | 311 và 132 |
| 133 | 85 | 162 |
| 156 | 900 | 141 |
| 211 (Nợ 1.200), 2141 (Có 400) | 800 | 222 và 223 |
| 242: 80 là chi phí dự kiến phân bổ trong 12 tháng từ lúc phát sinh, 40 là chi phí dự kiến phân bổ 24 tháng | 120 | 161 và 271 |
| 333 (Có), 334 (Có) | 55 và 90 | 314 và 315 |
| 341: vay 600, trong đó 200 đến hạn năm 2027 | 600 | 321 (200) và 339 (400) |
| 4111 (Có 1.500), 421 (Có 400) | 1.900 | 411 và 420 |
Cộng tài sản ngắn hạn: tiền 500, đầu tư 300, phải thu 620 + 60 = 680, hàng tồn kho 900, tài sản ngắn hạn khác 80 + 85 = 165, được mã 100 là 2.545. Tài sản dài hạn: tài sản cố định 1.200 trừ 400 là 800, chi phí chờ phân bổ dài hạn 40, được mã 200 là 840. Mã 280 = 2.545 + 840 = 3.385.
Nguồn vốn: nợ ngắn hạn gồm 700 + 40 + 55 + 90 + 200 = 1.085 (mã 310), nợ dài hạn 400 (mã 330), nên mã 300 là 1.485. Vốn chủ sở hữu 1.500 + 400 = 1.900 (mã 400). Mã 440 = 1.485 + 1.900 = 3.385, bằng mã 280. Bảng cân.
07
Tự kiểm trước khi nộp
Chạy theo thứ tự sau, mỗi bước loại một nhóm lỗi:
Mã 280 bằng mã 440. Lệch thì thường do số dư đầu kỳ nhập chưa cân, hoặc có tài khoản có số dư mà không vào chỉ tiêu nào.
Mọi tài khoản có số dư trong bảng cân đối số phát sinh đều đã đi vào một chỉ tiêu; không có tài khoản nào bị bỏ sót.
Không còn tài khoản dư ngược chiều với phía được trình bày, như 131 hay 331 dư ngược bị gộp nhầm vào số của phía còn lại.
Tổng các chỉ tiêu chi tiết bằng chỉ tiêu tổng (mã 100, 200, 300, 400) theo công thức in trên mẫu.
Cột Số đầu năm trùng số cuối năm của báo cáo năm trước đã nộp.
Lãi hoặc lỗ năm nay nằm trong mã 420 khớp với lợi nhuận sau thuế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tiếp theo trong bộ.
08
Làm trên KetoanX
Báo cáo mở ở Báo cáo, Bảng cân đối kế toán; với công ty theo Thông tư 99 trang mang tiêu đề Báo cáo tình hình tài chính. Bạn chỉ chọn ngày lập, KetoanX lấy số dư đến ngày đó theo mã số của mẫu B01, tự tách dư Nợ, dư Có theo từng đối tượng và tự tách ngắn hạn, dài hạn ở những khoản có dữ liệu kỳ hạn. Phần việc của bạn là khai kỳ hạn cho các khoản còn lại trước khi xem.

Các bước
Khai kỳ hạn cho số dư không có lịch: mở Báo cáo, Thiết lập báo cáo tài chính, khung Tách ngắn hạn, dài hạn. Bảng liệt kê từng nhóm có số dư, cột Trong đó dài hạn cho thấy phần mềm đang xếp bao nhiêu vào dài hạn. Khoản vay 600 của ví dụ nếu không lập khế ước thì ở dòng
Vay và nợ thuê tài chính (341, 343)gõ phần trăm dài hạn 66,67 (400 trên 600), rồi bấm Lưu tỷ lệ theo tài khoản. Nhóm 131, 331 khai được riêng cho từng đối tượng ở ô Nhóm, Đối tượng, Phần trăm dài hạn và nút Thêm.Năm đầu dùng KetoanX, sổ chưa có chứng từ năm trước, thì cũng ở trang này, khung Số liệu năm trước nhập tay, chọn thẻ
Bảng cân đối kế toán (B01): số cuối năm trước, ô Năm của số liệu gõ năm trước, điền số theo mã rồi bấm Lưu số năm trước.Mở Báo cáo, Bảng cân đối kế toán. Ô Tại ngày gõ 31/12/2026, ô Đơn vị tính chọn triệu đồng cho khớp ví dụ (hai lựa chọn kia là đồng, nghìn đồng). Công ty có chi nhánh thì ô Chi nhánh để Toàn công ty. Bấm Xem.
Dò cột Số cuối kỳ với bảng tính tay: mã 110 là 500, mã 123 là 300, mã 131 là 620 và mã 312 là 40 (khách C), mã 311 là 700 và mã 132 là 60, mã 321 là 200 và mã 339 là 400, mã 280 và mã 440 cùng là 3.385. Bấm vào một con số để mở sổ chi tiết của tài khoản tạo ra chỉ tiêu đó.
Khi muốn biết một chỉ tiêu cộng những tài khoản nào, mở Báo cáo, Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC, ô Tại ngày gõ 31/12/2026 rồi bấm Kiểm tra. Khung
Tài khoản có số dư chưa được trình bày đúngvàTài khoản chưa có trong công thức nàochỉ ra tài khoản bị bỏ sót. Công ty có cách phân loại riêng thì ở khung Thiết lập công thức, ô Chỉ tiêu chọn mã, ô Công thức sửa, bấm Lưu công thức; nútKhôi phục mặc định chỉ tiêu nàyđưa về như cũ.Số đã ổn thì bấm Lưu báo cáo để giữ một bản cố định (mở lại ở Bản đã lưu), hoặc Xuất Excel.
Phần mềm tự ghi gì
Màn không sinh bút toán, nó đọc lại số dư mỗi lần bấm Xem. Tài khoản 131 và 331 được cộng riêng dư Nợ, dư Có của từng đối tượng, nên khoản khách C ứng trước 40 tự sang mã 312 mà không bù vào 620. Khoản vay lập ở Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ được tách theo lịch trả gốc: gốc đến hạn trong 12 tháng tới vào mã 321, phần còn lại vào mã 339, khỏi phải khai tỷ lệ ở bước 1. Chi phí trả trước có thẻ phân bổ ở Tài sản, chi phí, CCDC, chi phí trả trước được tách theo phần sẽ phân bổ trong 12 tháng tới. Công nợ theo chứng từ có hạn thanh toán sau 12 tháng tự vào nhóm dài hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn khai ở Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay được xếp theo kỳ hạn gốc: gốc không quá 3 tháng vào mã 112 (tương đương tiền), sổ tiết kiệm 6 tháng như ví dụ vào mã 123. Cột Số đầu năm là số dư cuối ngày liền trước ngày đầu năm tài chính. Bảng không cân thì khung đỏ báo Bảng chưa cân: tài sản lệch nguồn vốn … đồng, kèm danh sách tài khoản gây lệch và liên kết Chạy kiểm tra sổ sách.
Kiểm lại và giới hạn
Dòng ghi chú dưới báo cáo kể những nhóm còn xếp tạm vào ngắn hạn vì chưa có dữ liệu kỳ hạn và chưa khai tỷ lệ; dòng này phải hết trước khi nộp. Nhóm nào có phần tách theo tỷ lệ khai cũng được kể tên, kèm câu ghi rõ đó là số do người dùng khai, không tính từ dữ liệu chi tiết. Lấy mã 420 so với lợi nhuận sau thuế lũy kế trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và cột Số đầu năm so với báo cáo năm trước đã nộp. Hướng dẫn đủ các nút có ở hướng dẫn màn Bảng cân đối kế toán.
Với chi phí chờ phân bổ, Thông tư 99 xếp theo thời gian phân bổ dự kiến tính từ lúc chi phí phát sinh, còn KetoanX tách theo phần sẽ phân bổ trong 12 tháng tới, nên hai cách có thể ra số khác nhau ở mã 161 và 271: khoản 40 phân bổ 24 tháng trong ví dụ sẽ có một phần bị xếp vào ngắn hạn, bạn soát tay. Mã 411a, 411b (cổ phiếu ưu đãi) chỉ hiện khi công ty tự mở tài khoản con 41111, 41112; phần cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả lên mã 341 và trừ khỏi vốn góp khi bạn khai tỷ lệ ở trang thiết lập. Đầu tư khác (tài khoản 2288) mặc định xếp vào tài sản dài hạn khác (mã 274), phần ngắn hạn đã khai lên mã 165. Phải thu, phải trả nội bộ dài hạn (mã 214, 336) và thuế phải nộp dài hạn (mã 333) cũng chỉ có số khi bạn khai tỷ lệ. Ba báo cáo còn lại của bộ có ở mục Báo cáo tài chính trên trang tính năng.
09
Câu hỏi hay gặp
Sau lần lập đầu tiên, người ta hay hỏi về dòng trống, số đầu năm từ chế độ cũ và mẫu của công ty nhỏ.
Chỉ tiêu không có số liệu thì có được bỏ dòng không?
Được. Chỉ tiêu không có số liệu miễn trình bày, và bạn chỉ phải giữ nguyên mã số của các dòng còn lại. Số thứ tự đánh lại cho liền mạch trong từng phần, còn cột mã số thì để nguyên.
Số đầu năm của năm 2026 lấy ở đâu nếu năm 2025 làm theo Thông tư 200?
Lấy từ số dư cuối năm 2025 trên báo cáo đã lập theo Thông tư 200, sau khi chuyển số dư sang các tài khoản của Thông tư 99. Một số tài khoản đổi chỗ, ví dụ cổ tức phải trả chuyển từ 338 sang 332, nên cột đầu năm có thể phải phân loại lại theo mã số mới.
Công ty theo Thông tư 133 có lập báo cáo giống thế này không?
Không giống. Thông tư 133 có mẫu B01a-DNN trình bày theo tính thanh khoản và mẫu B01b-DNN tách ngắn hạn, dài hạn, với bộ mã số riêng. Bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133 trình bày hai mẫu đó và chỗ khác Thông tư 99.
Bài liên quan
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào
Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Sổ sách kế toán
Bảng cân đối số phát sinh: cách lập và tự kiểm tra
Lập bảng sau khi đã ghi xong sổ chi tiết và sổ tổng hợp, lấy số từ sổ cái: số dư đầu kỳ, phát sinh Nợ và Có, số dư cuối kỳ của từng tài khoản.
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính theo Thông tư 133: B01a hay B01b
Bộ báo cáo năm của Thông tư 133 gồm báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN), báo cáo kết quả kinh doanh B02-DNN và thuyết minh B09-DNN là bắt buộc, lưu chuyển tiền tệ B03-DNN chỉ khuyến khích, kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN khi gửi cơ quan thuế.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.