01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang này là báo cáo B01 trong bộ báo cáo tài chính. Bạn xem được số liệu tại bất kỳ ngày nào, so với số đầu năm, bấm vào một con số để mở sổ chi tiết của tài khoản tạo ra nó, lưu một bản cố định, in và xuất Excel. Khi bảng không cân, trang chỉ ra tài khoản nào gây lệch.

Nó nằm ở cuối quy trình: chứng từ ghi vào sổ, kết chuyển cuối kỳ làm lãi lỗ đi vào vốn, rồi mới đến báo cáo. Sau bảng này là kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính. Bộ báo cáo đầy đủ gồm những gì xem ở bài báo cáo tài chính gồm những gì.
02
Trước khi bắt đầu
Số dư đầu kỳ đã nhập và cân. Xem số dư đầu kỳ. Đây là nguyên nhân số một khiến bảng lệch.
Chứng từ của kỳ đã ghi sổ. Chứng từ lưu nháp (chưa ghi sổ) không có trong bảng.
Với báo cáo cuối năm: đã chạy kết chuyển cuối kỳ, khấu hao, trích lập dự phòng, đánh giá lại ngoại tệ. Bảng không tự làm các việc này.
Công ty có khoản vay hoặc chi phí trả trước dài hạn thì khai kỳ hạn hoặc tỷ lệ dài hạn ở Báo cáo, Thiết lập báo cáo tài chính để bảng tách đúng ngắn hạn, dài hạn.
Quyền xem phân hệ báo cáo. Quyền thêm báo cáo cần cho nút Lưu báo cáo.
Đối chiếu công nợ với khách và nhà cung cấp trước khi chốt số cuối năm, xem bài biên bản đối chiếu công nợ.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Bảng cân đối kế toán. Tiêu đề trang theo chế độ: công ty Thông tư 200 thấy Bảng cân đối kế toán, các chế độ còn lại thấy Báo cáo tình hình tài chính.

Hàng nút trên đầu trang: Lưu báo cáo (chỉ hiện khi bạn xem toàn công ty, không lọc chi nhánh), Bản đã lưu, Thiết lập, Tổng hợp các chi nhánh (chỉ hiện khi công ty có chi nhánh), Xuất Excel.
Bên dưới là thanh chọn: Tại ngày (mặc định hôm nay), Đơn vị tính (đồng, nghìn đồng, triệu đồng), Chi nhánh (chỉ hiện khi công ty có chi nhánh) và nút Xem. Sau khi bấm Xem, bảng hiện trong khung có số mẫu, tên công ty, mã số thuế, địa chỉ, dòng "Tại ngày ..." và ba chữ ký ở cuối. Dưới khung bảng là nút In báo cáo.
04
Đọc báo cáo
Bảng chia hai nửa cạnh nhau: tài sản bên trái, nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) bên phải. Trên màn hẹp, hai nửa xếp chồng.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mã số | Số hiệu chỉ tiêu trên mẫu B01 | Cố định theo mẫu |
| Chỉ tiêu | Tên chỉ tiêu, thụt vào theo cấp | Cố định theo chế độ kế toán |
| Thuyết minh | Số mục thuyết minh tương ứng nếu có | Theo mẫu thuyết minh |
| Số cuối kỳ | Số tại ngày bạn chọn | Số dư các tài khoản đến hết ngày đó |
| Số đầu năm | Số tại ngày cuối cùng của năm tài chính trước | Sổ nếu đã có chứng từ năm trước, nếu không thì số nhập tay ở Thiết lập báo cáo tài chính |
Mẫu Thông tư 99 dùng các chỉ tiêu dưới đây (chế độ khác có bộ mã số riêng). Cột cuối cho biết chỉ tiêu lấy số từ tài khoản nào.
| Mã số | Chỉ tiêu | Tài khoản nguồn |
|---|---|---|
| 111 | 1. Tiền | 111, 112, 113 |
| 112 | 2. Các khoản tương đương tiền | Tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng (128) |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131, chỉ các khách dư Nợ |
| 132 | 2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 331, chỉ các nhà cung cấp dư Nợ |
| 135 | 5. Phải thu ngắn hạn khác | 1388, 334, 338, 141 dư Nợ theo từng đối tượng; 244 phần ngắn hạn |
| 136 | 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) | 2293 |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 151 đến 158 |
| 142 | 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) | 2294, trừ phần đã khai là dự phòng cho dở dang, phụ tùng dài hạn |
| 161 | 1. Chi phí chờ phân bổ ngắn hạn | 242, phần phân bổ trong 12 tháng tới |
| 162 | 2. Thuế GTGT được khấu trừ | 133 |
| 222 | Nguyên giá tài sản cố định hữu hình | 211 |
| 223 | Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 214 |
| 252 | 2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 241 |
| 100, 200, 280 | A - Tài sản ngắn hạn; B - Tài sản dài hạn; Tổng cộng tài sản | Cộng các chỉ tiêu con |
| 311 | 1. Phải trả người bán ngắn hạn | 331, chỉ các nhà cung cấp dư Có |
| 312 | 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 131, chỉ các khách dư Có |
| 314 | 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ngắn hạn | 333 |
| 315 | 5. Phải trả người lao động | 334 |
| 321 | 11. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 341, 343 |
| 411 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 |
| 420a, 420b | LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước; LNST chưa phân phối kỳ này | 4211, 4212 |
| 300, 400, 440 | C - Nợ phải trả; D - Vốn chủ sở hữu; Tổng cộng nguồn vốn | Cộng các chỉ tiêu con |
Các chỉ tiêu có dấu (*) là khoản trừ nên hiện số âm. Tài khoản nguồn hiện dưới dạng liên kết nhỏ bên cạnh tên chỉ tiêu khi có từ hai tài khoản trở lên.
Vì sao phải thu và phải trả tách theo từng đối tượng: tài khoản 131 và 331 có đối tượng dư Nợ lẫn dư Có, và quy định về lập báo cáo không cho bù trừ hai loại đó. Ví dụ sổ cái 131 dư Nợ 110.000.000 đồng, trong đó khách A nợ 130.000.000 còn khách B ứng trước 20.000.000. Báo cáo ghi 130.000.000 ở mã 131 và 20.000.000 ở mã 312, không ghi 110.000.000 ở mã 131. Cách lập từng chỉ tiêu có ở bài cách lập báo cáo tình hình tài chính.
05
Làm từng bước: lập bảng tại cuối tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát theo Thông tư 99, năm tài chính trùng năm dương lịch, cần bảng tại 31/10/2026 để gửi chủ doanh nghiệp.

Vào Báo cáo, Bảng cân đối kế toán.
Ở Tại ngày chọn 31/10/2026. Giữ Đơn vị tính là đồng nếu muốn đủ chữ số, hoặc chọn triệu đồng cho bản gọn.
Bấm Xem.
Nếu trang hiện khung đỏ "Bảng chưa cân", xử lý theo mục các trường hợp bên dưới trước khi dùng số liệu.
Đọc hai nửa bảng. Với số liệu mẫu của công ty: tiền (mã 111) 420.000.000; phải thu khách hàng (mã 131) 130.000.000; hàng tồn kho (mã 141) 210.000.000; thuế GTGT được khấu trừ (mã 162) 18.000.000; vậy A - Tài sản ngắn hạn (mã 100) là 778.000.000. Tài sản cố định hữu hình (mã 221) là nguyên giá 300.000.000 trừ hao mòn 60.000.000, bằng 240.000.000, nên Tổng cộng tài sản (mã 280) là 1.018.000.000.
Nửa nguồn vốn: phải trả người bán (mã 311) 150.000.000; người mua trả tiền trước (mã 312) 20.000.000; thuế phải nộp (mã 314) 33.000.000; phải trả người lao động (mã 315) 25.000.000. C - Nợ phải trả (mã 300) là 228.000.000. Vốn góp (mã 411) 500.000.000, lợi nhuận kỳ trước (mã 420a) 190.000.000, lợi nhuận kỳ này (mã 420b) 100.000.000 làm D - Vốn chủ sở hữu (mã 400) bằng 790.000.000. Tổng cộng nguồn vốn (mã 440) là 1.018.000.000, bằng mã 280, nên bảng cân.
Bấm vào số 420.000.000 ở dòng tiền để mở sổ chi tiết tài khoản và kiểm tra khi thấy số lạ.
Bấm In báo cáo để in, hoặc Xuất Excel để lấy tệp Excel cùng ngày và đơn vị tính đang chọn.
Sau bước cuối, bạn có bản in có số mẫu, thông tin công ty, dòng "Tại ngày 31/10/2026" và ba chữ ký (người lập, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật với công ty Thông tư 99). Tên người ký lấy từ thông tin thuế, người ký.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây đổi cách xem, lưu hoặc xử lý khi bảng có vấn đề. Quy định đi kèm được nêu theo mốc hiệu lực.

Khi lập báo cáo tài chính năm để nộp
Chọn Tại ngày là ngày cuối năm tài chính, ví dụ 31/12/2026. Trước đó phải hoàn tất kết chuyển cuối kỳ và các bút toán cuối năm. Bấm Lưu báo cáo để giữ bản cố định (xem phần sau), rồi vào bộ hồ sơ báo cáo tài chính lấy tệp nộp.
Về pháp luật: báo cáo tài chính năm nộp chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Năm tài chính 2026 trùng năm dương lịch thì hạn là 31/03/2027, và Thông tư 99 áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026. Cách đếm, hạn công khai báo cáo và mức phạt nộp chậm (từ 5 đến 10 triệu đồng khi chậm dưới 3 tháng) ở bài hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026. KetoanX tính hạn từ tháng bắt đầu năm tài chính của công ty, nhưng chỉ hiện các hạn trong 60 ngày tới và không nộp thay bạn. Bạn nộp trên cổng của cơ quan thuế.
Khi công ty theo Thông tư 133
Chế độ này trình bày theo mẫu B01a-DNN, sắp theo tính thanh khoản giảm dần, không tách ngắn hạn, dài hạn. Dòng ghi chú cuối trang nói rõ: tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng còn gửi tại ngày báo cáo theo sổ tiền gửi là tương đương tiền và cộng vào mã 110, phần còn lại của tài khoản 128 xếp vào đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (mã 122). Mẫu B01b-DNN tách ngắn hạn, dài hạn có trang riêng, xem báo cáo tình hình tài chính B01b-DNN. Chọn B01a hay B01b và khác biệt với Thông tư 99 ở bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133. Công ty siêu nhỏ có mẫu riêng, xem báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.
Khi bảng không cân
Khung đỏ nêu số lệch giữa tài sản và nguồn vốn, kèm danh sách tài khoản. Mỗi dòng có liên kết "TK ..." mở sổ cái của tài khoản đó. Hai nguyên nhân thường gặp: số dư đầu kỳ nhập chưa cân, hoặc có chứng từ hạch toán vào tài khoản chưa vào chỉ tiêu nào. Bấm Chạy kiểm tra sổ sách ở cuối khung để xem đủ các nguyên nhân. Sửa ở chứng từ hoặc số dư đầu kỳ, không sửa ở báo cáo. Đừng lưu hoặc nộp một bảng chưa cân.
Khi năm đầu dùng KetoanX hoặc chưa có số năm trước
Cột Số đầu năm lấy số dư cuối năm trước từ sổ. Nếu sổ chưa có chứng từ của năm đó, trang dùng số dư đầu kỳ đã nhập hoặc số năm trước bạn nhập tay ở Thiết lập báo cáo tài chính. Chưa có cả hai thì cột này bằng 0 và dòng chú thích phía dưới nói rõ. Khi so với báo cáo năm trước đã nộp, cột Số đầu năm phải trùng số cuối năm của báo cáo đó.
Khi xem riêng một chi nhánh
Chọn Chi nhánh rồi Xem. Số liệu chỉ gồm chứng từ của chi nhánh; số dư đầu kỳ và số năm trước nhập tay là số toàn công ty nên không cộng vào, và mọi khoản xếp ngắn hạn. Khi lọc chi nhánh, nút Lưu báo cáo ẩn vì bản lưu là số toàn công ty. Để cộng các chi nhánh và loại trừ nội bộ dùng Tổng hợp các chi nhánh, xem báo cáo tài chính tổng hợp các chi nhánh.
Khi muốn giữ một bản cố định
Bấm Lưu báo cáo. Báo cáo được ghi lại đúng số tại thời điểm bấm; sau này sổ có đổi, bản lưu vẫn giữ nguyên để đối chiếu. Mở lại ở Bản đã lưu. Xem thêm báo cáo đã lưu.
Khi tách ngắn hạn, dài hạn chưa đúng
Dòng cuối trang cho biết nhóm nào đang xếp tạm vào ngắn hạn vì chưa có dữ liệu kỳ hạn và chưa khai tỷ lệ dài hạn. Khai ở Thiết lập báo cáo tài chính. Nhóm nào có phần tách theo tỷ lệ bạn khai cũng được kể tên ở dòng này, kèm câu ghi rõ đó là số do người dùng khai, không tính từ dữ liệu chi tiết. Khoản vay có khế ước và chi phí trả trước có thẻ phân bổ được tách tự động. Lưu ý một khác biệt: Thông tư 99 xếp chi phí chờ phân bổ theo thời gian phân bổ dự kiến từ lúc phát sinh, còn KetoanX tách theo phần phân bổ trong 12 tháng tới, nên mã 161 và 271 có thể lệch với cách tính tay.
Khi muốn sửa công thức của một chỉ tiêu
Nếu công ty có cách phân loại riêng, mở trang Công thức chỉ tiêu BCTC (liên kết ở cuối trang khi có chỉ tiêu bị sửa) để xem chỉ tiêu lấy từ tài khoản nào và sửa công thức. Trang báo "Chỉ tiêu ... đang dùng công thức đã sửa" khi có. Xem thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC.
07
Số liệu lấy từ đâu
Mọi số trên trang đọc từ sổ cái, không có bút toán nào được ghi từ trang này. Số cuối kỳ là số dư các tài khoản đến hết ngày chọn, của mọi chứng từ đã ghi sổ. Số đầu năm là số dư đến hết ngày cuối cùng của năm trước, có điều chỉnh cho các chứng từ điều chỉnh hồi tố đã đánh dấu. Lợi nhuận chưa kết chuyển của năm nay được tính vào mã 420b, nên bảng vẫn cân khi chưa chạy kết chuyển cuối năm.
Hai khoản dễ nhầm. Thứ nhất, mã 112 chỉ lấy tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng đã khai ở sổ tiền gửi có kỳ hạn, nên một khoản tương đương tiền khác sẽ nằm sai chỗ nếu chưa khai. Thứ hai, một số chỉ tiêu của mẫu Thông tư 99 không tách được từ sổ cái nên lấy theo tỷ lệ bạn khai ở Thiết lập báo cáo tài chính: phải thu, phải trả nội bộ dài hạn (mã 214, 336), thuế phải nộp Nhà nước dài hạn (mã 333), cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả (mã 341, trừ khỏi vốn góp), phần ngắn hạn của đầu tư khác 2288 (mã 165) và của hợp đồng hợp tác kinh doanh 2281 (mã 125), các phần dự phòng 2292 ở mã 124, 126, 266. Chưa khai thì các dòng ấy bằng 0 và số nằm ở chỉ tiêu như trước: 2288 ở tài sản dài hạn khác (mã 274), 2281 ở mã 263, 2292 ở mã 264. Thuế thu nhập hoãn lại được bù trừ: mã 272 và 342 chỉ trình bày phần chênh lệch giữa dư Nợ 243 và dư Có 347.
Để kiểm lại, đối chiếu với cân đối phát sinh: tổng số dư Nợ và Có phải khớp. Mã 420 phải bằng lợi nhuận sau thuế trên kết quả kinh doanh, nhắc lại ở bài bảng cân đối số phát sinh.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Bảng chưa cân: tài sản lệch nguồn vốn: câu đầy đủ kèm số lệch bằng đồng. Thường do số dư đầu kỳ nhập chưa cân hoặc tài khoản chưa ánh xạ. Mở danh sách tài khoản bên dưới, sửa từng cái.
Tài khoản chưa được ánh xạ vào chỉ tiêu nào của báo cáo tình hình tài chính: bạn tự thêm một tài khoản có số dư mà mẫu không có chỗ cho nó. Đổi tài khoản cha cho hợp lý trong hệ thống tài khoản hoặc hạch toán lại.
Cột Số đầu năm bằng 0 dù năm trước có hoạt động: sổ chưa có chứng từ năm trước và chưa nhập số tay. Nhập ở Thiết lập báo cáo tài chính hoặc nhập số dư đầu kỳ.
Mã 131 và mã 312 khác với số dư tài khoản 131 trên cân đối phát sinh: không phải lỗi, vì bảng tách dư Nợ, dư Có theo từng khách.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi đọc bảng lần đầu.

Bảng cân đối kế toán và báo cáo tình hình tài chính có khác nhau không?
Không. Thông tư 99 đổi tên báo cáo thành báo cáo tình hình tài chính, mẫu B01-DN. Trên KetoanX, menu vẫn ghi Bảng cân đối kế toán, còn tiêu đề trang đổi theo chế độ.
Vì sao bảng cân mà tôi vẫn thấy lợi nhuận chưa kết chuyển?
Phần mềm cộng lãi lỗ của năm nay chưa kết chuyển vào mã 420b để bảng luôn phản ánh đúng. Sau khi chạy kết chuyển cuối năm, số này chuyển sang mã 420a của năm sau.
Tôi xem bảng của quý trước, sao số khác với lần trước?
Có người đã ghi sổ hoặc sửa chứng từ vào kỳ đó sau lần xem trước. Khóa sổ kỳ để cố định, xem khóa sổ kế toán, và dùng Lưu báo cáo để giữ bản đã nộp.
Có nộp báo cáo tài chính trực tiếp từ KetoanX được không?
Không. KetoanX tạo số liệu, tệp Excel và hồ sơ theo cấu trúc HTKK để nộp, nhưng việc nộp làm trên cổng của cơ quan thuế.
Số liệu cuối quý có phải làm báo cáo giữa niên độ không?
Báo cáo giữa niên độ là mẫu riêng với tên B01a. Xem báo cáo giữa niên độ.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.