01
Bộ báo cáo tài chính năm của Thông tư 133
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục lập các mẫu sau:
| Mẫu | Báo cáo | Tính chất |
|---|---|---|
| B01a-DNN | Báo cáo tình hình tài chính, tài sản và nợ phải trả theo thanh khoản giảm dần | Bắt buộc, hoặc thay bằng B01b |
| B01b-DNN | Báo cáo tình hình tài chính, chia ngắn hạn và dài hạn | Tự chọn thay cho B01a |
| B02-DNN | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Bắt buộc |
| B09-DNN | Bản thuyết minh báo cáo tài chính | Bắt buộc |
| B03-DNN | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Không bắt buộc, khuyến khích lập |
| F01-DNN | Bảng cân đối tài khoản | Lập thêm khi gửi báo cáo cho cơ quan thuế |
Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục dùng B01-DNNKLT và B09-DNNKLT, còn báo cáo kết quả và lưu chuyển tiền tệ vẫn theo B02-DNN, B03-DNN. Doanh nghiệp siêu nhỏ chọn Thông tư 133 lập B01-DNSN, B02-DNSN và B09-DNSN, với báo cáo tình hình tài chính luôn trình bày theo thanh khoản giảm dần. Mẫu của doanh nghiệp siêu nhỏ dùng Thông tư 58/2026 nằm ở bài báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.
Thông tư 133 vẫn còn hiệu lực. Tháng 9/2026 Bộ Tài chính mới công bố dự thảo thông tư thay thế để lấy ý kiến, chưa có hiệu lực. Công ty nhỏ và vừa không bị bắt buộc sang Thông tư 99; nếu bạn đang cân nhắc, bài doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99 hay Thông tư 133 nói rõ ai phải đổi và đổi lúc nào.
02
Chọn B01a-DNN hay B01b-DNN
Thông tư cho doanh nghiệp tự chọn theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý. Hai mẫu đều đúng, chỉ khác cách sắp xếp và mã số.
B01a-DNN xếp tài sản từ tiền, đầu tư tài chính, phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định đến tài sản khác, theo thanh khoản giảm dần, không chia ngắn hạn, dài hạn. Tổng tài sản là mã 200, tổng nguồn vốn là mã 500, và hai mã phải bằng nhau. B01b-DNN chia tài sản ngắn hạn (mã 100) và dài hạn (mã 200), nợ ngắn hạn (mã 410) và nợ dài hạn (mã 420); tổng tài sản là mã 300, tổng nguồn vốn là mã 600.
Chọn B01b khi người đọc báo cáo cần nhìn khả năng thanh toán trong 12 tháng, như ngân hàng xét hạn mức vay, hoặc khi công ty mẹ báo cáo theo cách chia ngắn hạn, dài hạn. Chọn B01a khi công ty chưa có dữ liệu kỳ hạn cho công nợ, khoản vay và chi phí trả trước, vì B01b buộc bạn tách từng khoản theo thời gian còn lại, mà B01a thì không.
Dữ liệu kỳ hạn cần cho B01b là hạn thu hồi của từng khoản phải thu, hạn thanh toán của từng khoản phải trả, lịch trả nợ vay, thời gian còn lại của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và chi phí trả trước. Thông tin phải trình bày nhất quán giữa các kỳ để so sánh được, nên khi đã chọn mẫu nào, bạn giữ mẫu ấy cho các năm tiếp theo trừ khi có lý do thay đổi.
Lưu ý tên mẫu: B01a-DNN của Thông tư 133 không liên quan tới B01a-DN của Thông tư 99. B01a-DN của Thông tư 99 là báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.
03
Lấy số cho mẫu B01a-DNN
Cách lấy số dựa trên số dư chi tiết từng tài khoản, tương tự nguyên tắc của báo cáo theo Thông tư 99. Các chỉ tiêu chính:
| Mã | Chỉ tiêu | Lấy số từ |
|---|---|---|
| 110 | Tiền và các khoản tương đương tiền | Dư Nợ 111, 112; dư Nợ chi tiết 1281 gốc không quá 3 tháng và 1288 đủ tiêu chuẩn |
| 131 | Phải thu của khách hàng | Dư Nợ chi tiết 131 theo từng khách hàng |
| 132 | Trả trước cho người bán | Dư Nợ chi tiết 331 theo từng người bán |
| 134 | Phải thu khác | Dư Nợ chi tiết 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141 và phần cho vay của 1288 |
| 141, 142 | Hàng tồn kho và dự phòng | Dư Nợ 151 đến 157; dư Có 2294 (số âm) |
| 151, 152 | Tài sản cố định: nguyên giá, hao mòn | Dư Nợ 211; dư Có 2141, 2142, 2143 (số âm) |
| 181, 182 | Thuế GTGT được khấu trừ; tài sản khác | Dư Nợ 133; dư Nợ chi tiết 242 và 333 |
| 311, 312 | Phải trả người bán; người mua trả tiền trước | Dư Có chi tiết 331; dư Có chi tiết 131 |
| 313, 314 | Thuế phải nộp; phải trả người lao động | Dư Có chi tiết 333; dư Có chi tiết 334 |
| 316 | Vay và nợ thuê tài chính | Dư Có chi tiết 341, và 4111 nếu là cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ |
| 511, 517 | Vốn góp; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Dư Có 4111; dư Có 421 (dư Nợ thì ghi số âm) |
Cũng như báo cáo theo Thông tư 99, dư Nợ và dư Có của cùng một tài khoản công nợ đi vào hai chỉ tiêu khác nhau, và chỉ tiêu không có số liệu thì được bỏ dòng, đánh lại số thứ tự nhưng cột mã số giữ nguyên.
04
Báo cáo tài chính Thông tư 133 khác Thông tư 99 ở đâu
| Nội dung | Thông tư 133 | Thông tư 99 |
|---|---|---|
| Báo cáo tình hình tài chính | B01a-DNN hoặc B01b-DNN, tự chọn; tổng tài sản mã 200 hoặc 300 | B01-DN, luôn chia ngắn hạn, dài hạn; tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440 |
| Báo cáo kết quả kinh doanh | B02-DNN: chi phí bán hàng và quản lý gộp thành chi phí quản lý kinh doanh (mã 24), chi phí lãi vay là mã 23 | B02-DN: chi phí bán hàng (mã 25) và quản lý doanh nghiệp (mã 26) riêng; có mã 21 (bất động sản đầu tư), 24 (chi phí đi vay), 52 (thuế hoãn lại), 70, 71 |
| Lưu chuyển tiền tệ | B03-DNN không bắt buộc; mục đầu tư có mã 21 đến 25 | B03-DN nằm trong hệ thống báo cáo; mục đầu tư có mã 21 đến 27 |
| Thuyết minh | B09-DNN | B09-DN, có thêm phần X khi sửa mẫu báo cáo |
| Bảng cân đối tài khoản | F01-DNN gửi kèm báo cáo cho cơ quan thuế | Không nằm trong hệ thống báo cáo tài chính |
| Báo cáo giữa niên độ | Thông tư 133 không áp dụng Chuẩn mực số 27 nên không có mẫu | Có mẫu dạng đầy đủ và tóm lược khi pháp luật hoặc yêu cầu quản lý đòi hỏi |
| Lãi trên cổ phiếu | Không áp dụng Chuẩn mực số 30 | Mã 70, 71 cho công ty cổ phần độc lập |
Hạn nộp báo cáo năm không khác: 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính ở cả hai thông tư, cách đếm nằm ở bài hạn nộp báo cáo tài chính 2026.
05
Ví dụ: cùng số dư, hai cách trình bày
Dùng công ty ở bài lập báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99, với tổng tài sản 3.385 triệu đồng và khoản vay 600 triệu, trong đó 200 triệu đến hạn trong năm 2027.
Theo B01a-DNN, khoản vay là một dòng: mã 316 bằng 600. Tài sản và nguồn vốn cùng bằng 3.385, ghi ở mã 200 và mã 500. Theo B01b-DNN, khoản vay tách thành vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (mã 416) bằng 200 và dài hạn (mã 425) bằng 400. Tổng tài sản 3.385 ghi ở mã 300, tổng nguồn vốn ghi ở mã 600.
Tổng không đổi vì hai mẫu chỉ xếp cùng một bảng cân đối theo hai kiểu. B01b tốn công ở việc tách kỳ hạn từng khoản, và dễ sai nhất là sót khoản phải thu hay chi phí trả trước có kỳ hạn dài.
06
Nộp báo cáo cho cơ quan thuế
Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN, lập từ sổ cái và bảng cân đối tài khoản kỳ trước. Bảng gồm số dư đầu năm, phát sinh trong năm và số dư cuối năm của từng tài khoản, và các tổng phải cân: tổng dư Nợ bằng tổng dư Có ở từng cặp cột. Nộp qua mạng thường dùng tệp XML lập trên HTKK hoặc xuất từ phần mềm kế toán.
07
Làm trên KetoanX
Với công ty đặt chế độ Thông tư 133, vào Báo cáo tài chính, mở Bảng cân đối kế toán là có mẫu B01a-DNN; mẫu B01b-DNN nằm ở Báo cáo, Tình hình tài chính B01b-DNN, lấy số theo Điều 81 khoản 2.2.2 của Thông tư 133. Cả bộ năm (Excel và tệp XML cho HTKK kèm F01-DNN) tải ở Báo cáo, Bộ hồ sơ báo cáo tài chính.

Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01b-DNN của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Kiểm chế độ ở Hệ thống, Chuyển chế độ kế toán. Công ty không theo Thông tư 133 vẫn mở được trang B01b, nhưng trang báo đây chỉ là bản trình bày tham khảo theo tài khoản cùng số hiệu.
Chọn B01b thì chuẩn bị dữ liệu kỳ hạn trước khi lập, vì phần mềm tách dài hạn từ chính dữ liệu đó: khoản vay 600 triệu phải được khai thành khế ước ở Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ với lịch trả gốc, để 200 triệu đến hạn năm 2027 tự rơi vào ngắn hạn; chứng từ mua, bán ghi hạn thanh toán; chi phí trả trước có thẻ phân bổ ở Tài sản, chi phí, CCDC, chi phí trả trước.
Mở Báo cáo, Bảng cân đối kế toán để có B01a-DNN của ngày 31/12/2026: soát mã 316 bằng 600, mã 200 và mã 500 cùng 3.385 (đơn vị triệu đồng).
Mở Báo cáo, Tình hình tài chính B01b-DNN. Ô Tại ngày chọn 31/12/2026, ô Đơn vị tính chọn triệu đồng, bấm Xem. Hai cột là Số cuối năm và Số đầu năm. Soát mã 416 bằng 200, mã 425 bằng 400, mã 300 và mã 600 cùng 3.385. Nút Mẫu B01a-DNN trên đầu trang quay về bảng cân đối thường.
Khoản không có kỳ hạn trên dữ liệu (chi phí phải trả, dự phòng phải trả, phải thu khác, phải trả khác, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải thu khó đòi): bấm Thiết lập kỳ hạn trên đầu trang B01b để mở Thiết lập báo cáo tài chính, khai Phần trăm dài hạn cho từng Nhóm khoản mục rồi bấm Lưu tỷ lệ theo tài khoản.
Mở Báo cáo, Bộ hồ sơ báo cáo tài chính, ô Năm tài chính chọn 2026, bấm Tải bộ hồ sơ (.zip) để có Excel của B01, B02, B03, B09 và bảng cân đối số phát sinh; bấm Tải XML (HTKK) để có tệp nộp qua mạng. Chọn B01b thì dùng nút Xuất XML (HTKK) ngay trên trang B01b.
Phần mềm tự ghi gì
Các trang này chỉ đọc sổ, không sinh bút toán. Tệp XML của bộ hồ sơ theo mã tờ khai 683 gồm B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN phương pháp trực tiếp và bảng cân đối tài khoản F01-DNN; phần thuyết minh nhập trên HTKK. Trên B01b, phần dài hạn của phải thu, phải trả khách hàng và người bán, vay, chi phí trả trước, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, chi phí phải trả, dự phòng phải trả lấy theo hạn thanh toán của chứng từ, lịch trả nợ vay, thẻ phân bổ và tỷ lệ đã khai; phải thu khác, phải trả khác, doanh thu chưa thực hiện và dự phòng phải thu khó đòi chỉ tách dài hạn khi bạn khai tỷ lệ. Tiền gửi kỳ hạn gốc không quá 3 tháng trong sổ tiền gửi là tương đương tiền ở mã 110.
Cảnh báo đỏ hay gặp trên trang B01b là Bảng chưa cân: tài sản lệch nguồn vốn … đồng, kèm danh sách từng tài khoản gây lệch và lý do. Sửa ở tài khoản ấy rồi bấm Xem lại.
Kiểm lại và giới hạn
Mã 300 của B01b phải bằng mã 200 của B01a cùng ngày, vì hai mẫu chỉ xếp cùng một bảng cân đối theo hai kiểu. F01-DNN đối chiếu với Báo cáo, Cân đối phát sinh của cả năm. Hãy mở thử tệp XML bằng HTKK và đối chiếu số liệu trước khi nộp.
Có hai giới hạn khi dùng mẫu B01b. Phải thu khác (1368, 1388, 141…) và phải trả khác (3368, 338) lấy theo từng đối tượng nhưng không có dữ liệu kỳ hạn, nên chưa khai tỷ lệ thì xếp hết ngắn hạn, ở mã 133 và 415. Phần cho vay trong 1288 chưa tách khỏi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, và cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ chưa tách khỏi vốn góp, vì hệ thống tài khoản Thông tư 133 không có tài khoản riêng cho hai khoản này. KetoanX cũng chưa có mẫu B01-DNNKLT, B09-DNNKLT cho công ty không còn hoạt động liên tục. Từng ô có ở hướng dẫn màn tình hình tài chính B01b-DNN.
08
Câu hỏi hay gặp
Ba chỗ hay bị hỏi là có phải đổi chế độ không, doanh nghiệp siêu nhỏ lập mẫu nào, và công ty không còn hoạt động liên tục.
Công ty theo Thông tư 133 có phải sang Thông tư 99 từ năm 2026 không?
Không. Thông tư 99 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quyền chọn, Thông tư 133 vẫn có hiệu lực. Chỉ doanh nghiệp đang theo Thông tư 200 mới phải đổi từ năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau 01/01/2026. Đổi thì đổi tại ngày đầu năm tài chính và cột năm trước phải làm lại theo chế độ mới.
Doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 133 lập những báo cáo nào?
B01-DNSN, B02-DNSN và B09-DNSN, với báo cáo tình hình tài chính trình bày theo thanh khoản giảm dần. Doanh nghiệp siêu nhỏ từ năm tài chính bắt đầu 01/7/2026 còn được chọn Thông tư 58/2026, chỉ có B01-DNSN và B02-DNSN.
Công ty đang chuẩn bị giải thể dùng mẫu nào?
Doanh nghiệp bị coi là không hoạt động liên tục khi hết thời hạn hoạt động mà không xin gia hạn, bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong không quá 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo. Khi đó báo cáo tình hình tài chính theo B01-DNNKLT, thuyết minh theo B09-DNNKLT, không phân loại ngắn hạn, dài hạn mà trình bày theo thanh khoản giảm dần, và phải đánh giá lại tài sản, nợ phải trả trước khi lập.
Bài liên quan
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào
Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Nhập môn và nguyên tắc
Áp dụng Thông tư 99 hay Thông tư 133 năm 2026
Công ty nhỏ và vừa đang theo Thông tư 133 không bị bắt buộc sang Thông tư 99: Thông tư 133 chưa hết hiệu lực và Thông tư 99 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quyền chọn.
Báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99
Mỗi chỉ tiêu của mẫu B01-DN lấy số từ số dư cuối kỳ của một hoặc vài tài khoản đã mở chi tiết theo đối tượng.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.