Báo cáo tài chính theo Thông tư 133: chọn B01a hay B01b-DNN và chỗ khác Thông tư 99

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Bộ báo cáo năm của Thông tư 133 gồm báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN), báo cáo kết quả kinh doanh B02-DNN và thuyết minh B09-DNN là bắt buộc, lưu chuyển tiền tệ B03-DNN chỉ khuyến khích, kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN khi gửi cơ quan thuế. B01a trình bày theo thanh khoản, B01b tách ngắn hạn và dài hạn, doanh nghiệp tự chọn một trong hai.

Mẫu bắt buộc
B01a-DNN (hoặc B01b-DNN), B02-DNN, B09-DNN
Lưu chuyển tiền tệ
B03-DNN không bắt buộc, chỉ khuyến khích
Mã tổng
B01a: mã 200 bằng mã 500; B01b: mã 300 bằng mã 600
Gửi cơ quan thuế
Kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN, hạn 90 ngày

01

Bộ báo cáo tài chính năm của Thông tư 133

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục lập các mẫu sau:

MẫuBáo cáoTính chất
B01a-DNNBáo cáo tình hình tài chính, tài sản và nợ phải trả theo thanh khoản giảm dầnBắt buộc, hoặc thay bằng B01b
B01b-DNNBáo cáo tình hình tài chính, chia ngắn hạn và dài hạnTự chọn thay cho B01a
B02-DNNBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBắt buộc
B09-DNNBản thuyết minh báo cáo tài chínhBắt buộc
B03-DNNBáo cáo lưu chuyển tiền tệKhông bắt buộc, khuyến khích lập
F01-DNNBảng cân đối tài khoảnLập thêm khi gửi báo cáo cho cơ quan thuế

Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục dùng B01-DNNKLT và B09-DNNKLT, còn báo cáo kết quả và lưu chuyển tiền tệ vẫn theo B02-DNN, B03-DNN. Doanh nghiệp siêu nhỏ chọn Thông tư 133 lập B01-DNSN, B02-DNSN và B09-DNSN, với báo cáo tình hình tài chính luôn trình bày theo thanh khoản giảm dần. Mẫu của doanh nghiệp siêu nhỏ dùng Thông tư 58/2026 nằm ở bài báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ.

Thông tư 133 vẫn còn hiệu lực. Tháng 9/2026 Bộ Tài chính mới công bố dự thảo thông tư thay thế để lấy ý kiến, chưa có hiệu lực. Công ty nhỏ và vừa không bị bắt buộc sang Thông tư 99; nếu bạn đang cân nhắc, bài doanh nghiệp áp dụng Thông tư 99 hay Thông tư 133 nói rõ ai phải đổi và đổi lúc nào.

02

Chọn B01a-DNN hay B01b-DNN

Thông tư cho doanh nghiệp tự chọn theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý. Hai mẫu đều đúng, chỉ khác cách sắp xếp và mã số.

B01a-DNN xếp tài sản từ tiền, đầu tư tài chính, phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định đến tài sản khác, theo thanh khoản giảm dần, không chia ngắn hạn, dài hạn. Tổng tài sản là mã 200, tổng nguồn vốn là mã 500, và hai mã phải bằng nhau. B01b-DNN chia tài sản ngắn hạn (mã 100) và dài hạn (mã 200), nợ ngắn hạn (mã 410) và nợ dài hạn (mã 420); tổng tài sản là mã 300, tổng nguồn vốn là mã 600.

Chọn B01b khi người đọc báo cáo cần nhìn khả năng thanh toán trong 12 tháng, như ngân hàng xét hạn mức vay, hoặc khi công ty mẹ báo cáo theo cách chia ngắn hạn, dài hạn. Chọn B01a khi công ty chưa có dữ liệu kỳ hạn cho công nợ, khoản vay và chi phí trả trước, vì B01b buộc bạn tách từng khoản theo thời gian còn lại, mà B01a thì không.

Dữ liệu kỳ hạn cần cho B01b là hạn thu hồi của từng khoản phải thu, hạn thanh toán của từng khoản phải trả, lịch trả nợ vay, thời gian còn lại của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và chi phí trả trước. Thông tin phải trình bày nhất quán giữa các kỳ để so sánh được, nên khi đã chọn mẫu nào, bạn giữ mẫu ấy cho các năm tiếp theo trừ khi có lý do thay đổi.

Lưu ý tên mẫu: B01a-DNN của Thông tư 133 không liên quan tới B01a-DN của Thông tư 99. B01a-DN của Thông tư 99 là báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

03

Lấy số cho mẫu B01a-DNN

Cách lấy số dựa trên số dư chi tiết từng tài khoản, tương tự nguyên tắc của báo cáo theo Thông tư 99. Các chỉ tiêu chính:

MãChỉ tiêuLấy số từ
110Tiền và các khoản tương đương tiềnDư Nợ 111, 112; dư Nợ chi tiết 1281 gốc không quá 3 tháng và 1288 đủ tiêu chuẩn
131Phải thu của khách hàngDư Nợ chi tiết 131 theo từng khách hàng
132Trả trước cho người bánDư Nợ chi tiết 331 theo từng người bán
134Phải thu khácDư Nợ chi tiết 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141 và phần cho vay của 1288
141, 142Hàng tồn kho và dự phòngDư Nợ 151 đến 157; dư Có 2294 (số âm)
151, 152Tài sản cố định: nguyên giá, hao mònDư Nợ 211; dư Có 2141, 2142, 2143 (số âm)
181, 182Thuế GTGT được khấu trừ; tài sản khácDư Nợ 133; dư Nợ chi tiết 242 và 333
311, 312Phải trả người bán; người mua trả tiền trướcDư Có chi tiết 331; dư Có chi tiết 131
313, 314Thuế phải nộp; phải trả người lao độngDư Có chi tiết 333; dư Có chi tiết 334
316Vay và nợ thuê tài chínhDư Có chi tiết 341, và 4111 nếu là cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ
511, 517Vốn góp; lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiDư Có 4111; dư Có 421 (dư Nợ thì ghi số âm)

Cũng như báo cáo theo Thông tư 99, dư Nợ và dư Có của cùng một tài khoản công nợ đi vào hai chỉ tiêu khác nhau, và chỉ tiêu không có số liệu thì được bỏ dòng, đánh lại số thứ tự nhưng cột mã số giữ nguyên.

04

Báo cáo tài chính Thông tư 133 khác Thông tư 99 ở đâu

Nội dungThông tư 133Thông tư 99
Báo cáo tình hình tài chínhB01a-DNN hoặc B01b-DNN, tự chọn; tổng tài sản mã 200 hoặc 300B01-DN, luôn chia ngắn hạn, dài hạn; tổng tài sản mã 280, tổng nguồn vốn mã 440
Báo cáo kết quả kinh doanhB02-DNN: chi phí bán hàng và quản lý gộp thành chi phí quản lý kinh doanh (mã 24), chi phí lãi vay là mã 23B02-DN: chi phí bán hàng (mã 25) và quản lý doanh nghiệp (mã 26) riêng; có mã 21 (bất động sản đầu tư), 24 (chi phí đi vay), 52 (thuế hoãn lại), 70, 71
Lưu chuyển tiền tệB03-DNN không bắt buộc; mục đầu tư có mã 21 đến 25B03-DN nằm trong hệ thống báo cáo; mục đầu tư có mã 21 đến 27
Thuyết minhB09-DNNB09-DN, có thêm phần X khi sửa mẫu báo cáo
Bảng cân đối tài khoảnF01-DNN gửi kèm báo cáo cho cơ quan thuếKhông nằm trong hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo giữa niên độThông tư 133 không áp dụng Chuẩn mực số 27 nên không có mẫuCó mẫu dạng đầy đủ và tóm lược khi pháp luật hoặc yêu cầu quản lý đòi hỏi
Lãi trên cổ phiếuKhông áp dụng Chuẩn mực số 30Mã 70, 71 cho công ty cổ phần độc lập

Hạn nộp báo cáo năm không khác: 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính ở cả hai thông tư, cách đếm nằm ở bài hạn nộp báo cáo tài chính 2026.

05

Ví dụ: cùng số dư, hai cách trình bày

Dùng công ty ở bài lập báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99, với tổng tài sản 3.385 triệu đồng và khoản vay 600 triệu, trong đó 200 triệu đến hạn trong năm 2027.

Theo B01a-DNN, khoản vay là một dòng: mã 316 bằng 600. Tài sản và nguồn vốn cùng bằng 3.385, ghi ở mã 200 và mã 500. Theo B01b-DNN, khoản vay tách thành vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (mã 416) bằng 200 và dài hạn (mã 425) bằng 400. Tổng tài sản 3.385 ghi ở mã 300, tổng nguồn vốn ghi ở mã 600.

Tổng không đổi vì hai mẫu chỉ xếp cùng một bảng cân đối theo hai kiểu. B01b tốn công ở việc tách kỳ hạn từng khoản, và dễ sai nhất là sót khoản phải thu hay chi phí trả trước có kỳ hạn dài.

06

Nộp báo cáo cho cơ quan thuế

Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN, lập từ sổ cái và bảng cân đối tài khoản kỳ trước. Bảng gồm số dư đầu năm, phát sinh trong năm và số dư cuối năm của từng tài khoản, và các tổng phải cân: tổng dư Nợ bằng tổng dư Có ở từng cặp cột. Nộp qua mạng thường dùng tệp XML lập trên HTKK hoặc xuất từ phần mềm kế toán.

07

Làm trên KetoanX

Với công ty đặt chế độ Thông tư 133, vào Báo cáo tài chính, mở Bảng cân đối kế toán là có mẫu B01a-DNN; mẫu B01b-DNN nằm ở Báo cáo, Tình hình tài chính B01b-DNN, lấy số theo Điều 81 khoản 2.2.2 của Thông tư 133. Cả bộ năm (Excel và tệp XML cho HTKK kèm F01-DNN) tải ở Báo cáo, Bộ hồ sơ báo cáo tài chính.

Màn hình Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01b-DNN trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01b-DNN của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Kiểm chế độ ở Hệ thống, Chuyển chế độ kế toán. Công ty không theo Thông tư 133 vẫn mở được trang B01b, nhưng trang báo đây chỉ là bản trình bày tham khảo theo tài khoản cùng số hiệu.

  2. Chọn B01b thì chuẩn bị dữ liệu kỳ hạn trước khi lập, vì phần mềm tách dài hạn từ chính dữ liệu đó: khoản vay 600 triệu phải được khai thành khế ước ở Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ với lịch trả gốc, để 200 triệu đến hạn năm 2027 tự rơi vào ngắn hạn; chứng từ mua, bán ghi hạn thanh toán; chi phí trả trước có thẻ phân bổ ở Tài sản, chi phí, CCDC, chi phí trả trước.

  3. Mở Báo cáo, Bảng cân đối kế toán để có B01a-DNN của ngày 31/12/2026: soát mã 316 bằng 600, mã 200 và mã 500 cùng 3.385 (đơn vị triệu đồng).

  4. Mở Báo cáo, Tình hình tài chính B01b-DNN. Ô Tại ngày chọn 31/12/2026, ô Đơn vị tính chọn triệu đồng, bấm Xem. Hai cột là Số cuối năm và Số đầu năm. Soát mã 416 bằng 200, mã 425 bằng 400, mã 300 và mã 600 cùng 3.385. Nút Mẫu B01a-DNN trên đầu trang quay về bảng cân đối thường.

  5. Khoản không có kỳ hạn trên dữ liệu (chi phí phải trả, dự phòng phải trả, phải thu khác, phải trả khác, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải thu khó đòi): bấm Thiết lập kỳ hạn trên đầu trang B01b để mở Thiết lập báo cáo tài chính, khai Phần trăm dài hạn cho từng Nhóm khoản mục rồi bấm Lưu tỷ lệ theo tài khoản.

  6. Mở Báo cáo, Bộ hồ sơ báo cáo tài chính, ô Năm tài chính chọn 2026, bấm Tải bộ hồ sơ (.zip) để có Excel của B01, B02, B03, B09 và bảng cân đối số phát sinh; bấm Tải XML (HTKK) để có tệp nộp qua mạng. Chọn B01b thì dùng nút Xuất XML (HTKK) ngay trên trang B01b.

Phần mềm tự ghi gì

Các trang này chỉ đọc sổ, không sinh bút toán. Tệp XML của bộ hồ sơ theo mã tờ khai 683 gồm B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN phương pháp trực tiếp và bảng cân đối tài khoản F01-DNN; phần thuyết minh nhập trên HTKK. Trên B01b, phần dài hạn của phải thu, phải trả khách hàng và người bán, vay, chi phí trả trước, đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, chi phí phải trả, dự phòng phải trả lấy theo hạn thanh toán của chứng từ, lịch trả nợ vay, thẻ phân bổ và tỷ lệ đã khai; phải thu khác, phải trả khác, doanh thu chưa thực hiện và dự phòng phải thu khó đòi chỉ tách dài hạn khi bạn khai tỷ lệ. Tiền gửi kỳ hạn gốc không quá 3 tháng trong sổ tiền gửi là tương đương tiền ở mã 110.

Cảnh báo đỏ hay gặp trên trang B01b là Bảng chưa cân: tài sản lệch nguồn vốn … đồng, kèm danh sách từng tài khoản gây lệch và lý do. Sửa ở tài khoản ấy rồi bấm Xem lại.

Kiểm lại và giới hạn

Mã 300 của B01b phải bằng mã 200 của B01a cùng ngày, vì hai mẫu chỉ xếp cùng một bảng cân đối theo hai kiểu. F01-DNN đối chiếu với Báo cáo, Cân đối phát sinh của cả năm. Hãy mở thử tệp XML bằng HTKK và đối chiếu số liệu trước khi nộp.

Có hai giới hạn khi dùng mẫu B01b. Phải thu khác (1368, 1388, 141…) và phải trả khác (3368, 338) lấy theo từng đối tượng nhưng không có dữ liệu kỳ hạn, nên chưa khai tỷ lệ thì xếp hết ngắn hạn, ở mã 133 và 415. Phần cho vay trong 1288 chưa tách khỏi đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, và cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ chưa tách khỏi vốn góp, vì hệ thống tài khoản Thông tư 133 không có tài khoản riêng cho hai khoản này. KetoanX cũng chưa có mẫu B01-DNNKLT, B09-DNNKLT cho công ty không còn hoạt động liên tục. Từng ô có ở hướng dẫn màn tình hình tài chính B01b-DNN.

08

Câu hỏi hay gặp

Ba chỗ hay bị hỏi là có phải đổi chế độ không, doanh nghiệp siêu nhỏ lập mẫu nào, và công ty không còn hoạt động liên tục.

Công ty theo Thông tư 133 có phải sang Thông tư 99 từ năm 2026 không?

Không. Thông tư 99 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quyền chọn, Thông tư 133 vẫn có hiệu lực. Chỉ doanh nghiệp đang theo Thông tư 200 mới phải đổi từ năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau 01/01/2026. Đổi thì đổi tại ngày đầu năm tài chính và cột năm trước phải làm lại theo chế độ mới.

Doanh nghiệp siêu nhỏ theo Thông tư 133 lập những báo cáo nào?

B01-DNSN, B02-DNSN và B09-DNSN, với báo cáo tình hình tài chính trình bày theo thanh khoản giảm dần. Doanh nghiệp siêu nhỏ từ năm tài chính bắt đầu 01/7/2026 còn được chọn Thông tư 58/2026, chỉ có B01-DNSN và B02-DNSN.

Công ty đang chuẩn bị giải thể dùng mẫu nào?

Doanh nghiệp bị coi là không hoạt động liên tục khi hết thời hạn hoạt động mà không xin gia hạn, bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động trong không quá 12 tháng kể từ ngày lập báo cáo. Khi đó báo cáo tình hình tài chính theo B01-DNNKLT, thuyết minh theo B09-DNNKLT, không phân loại ngắn hạn, dài hạn mà trình bày theo thanh khoản giảm dần, và phải đánh giá lại tài sản, nợ phải trả trước khi lập.

Bài liên quan

  • Báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào

    Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  • Nhập môn và nguyên tắc

    Áp dụng Thông tư 99 hay Thông tư 133 năm 2026

    Công ty nhỏ và vừa đang theo Thông tư 133 không bị bắt buộc sang Thông tư 99: Thông tư 133 chưa hết hiệu lực và Thông tư 99 cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quyền chọn.

  • Báo cáo tài chính

    Cách lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99

    Mỗi chỉ tiêu của mẫu B01-DN lấy số từ số dư cuối kỳ của một hoặc vài tài khoản đã mở chi tiết theo đối tượng.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.