01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang này lập báo cáo tình hình tài chính mẫu B01b-DNN tại một ngày bạn chọn, so với số đầu năm. Bạn xem được tài sản ngắn hạn, dài hạn, nợ ngắn hạn, dài hạn và vốn chủ sở hữu, bấm vào số để mở sổ chi tiết của tài khoản tạo ra nó, in, xuất Excel và (với công ty Thông tư 133) xuất XML cho HTKK.

Về pháp luật: Thông tư 133/2016/TT-BTC cho doanh nghiệp tự chọn B01a-DNN (xếp theo thanh khoản) hoặc B01b-DNN (tách ngắn hạn, dài hạn). Cả hai đều đúng, chọn một và giữ nhất quán giữa các năm. Cách chọn nằm ở bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133. Thông tư 133 vẫn có hiệu lực tại ngày 16/10/2026, công ty nhỏ và vừa không bị bắt buộc sang Thông tư 99.
Nó là phiên bản thay thế của bảng cân đối kế toán (mẫu B01a-DNN). Cùng bộ với kết quả kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính.
02
Trước khi bắt đầu
Công ty đặt chế độ Thông tư 133. Công ty chế độ khác vẫn mở được trang, nhưng khung xanh trên đầu nói rõ đây chỉ là bản trình bày tham khảo theo tài khoản cùng số hiệu, và không có nút xuất XML. Xem chuyển chế độ kế toán nếu chọn nhầm.
Số dư đầu kỳ đã nhập và cân, xem số dư đầu kỳ. Đây là nguyên nhân số một khiến bảng lệch.
Chứng từ của kỳ đã ghi sổ; chứng từ nháp không có trong bảng. Báo cáo cuối năm cần kết chuyển cuối kỳ, khấu hao và các bút toán cuối năm.
Dữ liệu kỳ hạn: khoản vay có khế ước, chi phí trả trước có thẻ phân bổ, công nợ có hạn thanh toán trên chứng từ. Khoản nào không có dữ liệu thì khai tỷ lệ dài hạn ở thiết lập báo cáo tài chính.
Quyền xem phân hệ báo cáo; xuất Excel cần thêm quyền xuất.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Tình hình tài chính B01b-DNN. Tiêu đề trang là Báo cáo tình hình tài chính mẫu B01b-DNN.

Hàng nút trên đầu: Mẫu B01a-DNN (quay về bảng cân đối xếp theo thanh khoản), Thiết lập kỳ hạn (mở trang thiết lập báo cáo tài chính), Xuất Excel và, chỉ với công ty Thông tư 133, Xuất XML (HTKK).
Thanh chọn bên dưới có Tại ngày (mặc định hôm nay), Đơn vị tính (đồng, nghìn đồng, triệu đồng) và nút Xem. Trang nhớ ngày và đơn vị lần xem gần nhất. Kết quả nằm trong khung mẫu có số mẫu B01b-DNN, thông tin công ty, dòng "Tại ngày ..." và dòng "(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)". Tài sản ở nửa trái, nợ và vốn ở nửa phải; màn hẹp thì xếp chồng.
04
Đọc báo cáo
Hai cột số: Số cuối năm là số tại ngày chọn, Số đầu năm là số dư cuối ngày liền trước ngày đầu năm tài chính, tách kỳ hạn theo cùng cách. Cột Mã số và Chỉ tiêu theo mẫu.

| Mã số | Chỉ tiêu | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| 110 | I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 111, 112 và tiền gửi kỳ hạn gốc không quá 3 tháng theo sổ tiền gửi (128) |
| 123 | 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | 128, phần đáo hạn trong 12 tháng, trừ phần là tương đương tiền |
| 131 | 1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131, các khách dư Nợ, phần hạn thu trong 12 tháng |
| 133 | 3. Phải thu ngắn hạn khác | Dư Nợ chi tiết theo từng đối tượng của 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141, trừ phần dài hạn đã khai |
| 141 | 1. Hàng tồn kho | 151 đến 157 |
| 151 | 1. Thuế GTGT được khấu trừ | 133 |
| 152 | 2. Tài sản ngắn hạn khác | 242 phần ngắn hạn, 333 dư Nợ |
| 211, 212 | Phải thu dài hạn của khách hàng; trả trước cho người bán dài hạn | Phần dài hạn của 131 và 331 |
| 214, 215 | Phải thu dài hạn khác; dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) | Phần dài hạn đã khai của phải thu khác và của 2293 |
| 221, 222 | Tài sản cố định: nguyên giá; hao mòn lũy kế (*) | 211; 214 |
| 253 | 3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn | 128, phần đáo hạn sau 12 tháng |
| 260 | VI. Tài sản dài hạn khác | 242, phần phân bổ sau 12 tháng |
| 100, 200, 300 | A - Tài sản ngắn hạn; B - Tài sản dài hạn; Tổng cộng tài sản | Cộng các chỉ tiêu con |
| 411, 412 | Phải trả người bán ngắn hạn; người mua trả tiền trước ngắn hạn | 331 dư Có; 131 dư Có |
| 413, 414 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước; phải trả người lao động | 333; 334 |
| 416 | 6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 341, gốc phải trả trong 12 tháng |
| 424 | 4. Phải trả dài hạn khác | Phần dài hạn của 335, của phải trả khác và doanh thu chưa thực hiện 3387 đã khai |
| 425 | 5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 341, gốc phải trả sau 12 tháng |
| 410, 420, 400 | I. Nợ ngắn hạn; II. Nợ dài hạn; C - Nợ phải trả | Cộng các chỉ tiêu con |
| 511 | 1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 (trừ 4112, 4118) |
| 517 | 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 421, cộng lãi, lỗ chưa kết chuyển |
| 500, 600 | D - Vốn chủ sở hữu; Tổng cộng nguồn vốn | Mã 600 bằng mã 300 thì bảng cân |
Chỉ tiêu có dấu (*) là khoản trừ nên hiện số âm. Khi một chỉ tiêu lấy từ nhiều tài khoản, tên tài khoản hiện dạng liên kết nhỏ cạnh tên chỉ tiêu. Tài sản là mã 300 và nguồn vốn là mã 600, khác B01a-DNN (200 và 500) và khác Thông tư 99 (280 và 440).
Cách tách kỳ hạn: khoản thu hồi hoặc thanh toán trong 12 tháng kể từ ngày báo cáo là ngắn hạn, còn lại là dài hạn. Vay theo khế ước tách theo lịch trả gốc, chi phí trả trước tách theo thẻ phân bổ, công nợ tách theo hạn thanh toán của chứng từ còn nợ, phần còn lại theo tỷ lệ bạn khai. Nhóm không có dữ liệu cũng chưa khai thì xếp ngắn hạn. Phải thu khác, phải trả khác, doanh thu chưa thực hiện và dự phòng phải thu khó đòi chỉ có phần dài hạn khi bạn khai tỷ lệ.
05
Làm từng bước: lập B01b-DNN tại 31/12/2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát theo Thông tư 133, năm tài chính trùng năm dương lịch, cần B01b-DNN tại 31/12/2026 để nộp ngân hàng. Công ty có khoản vay 600 triệu đồng theo khế ước, trong đó 200 triệu đồng đến hạn trong năm 2027; chi phí trả trước 120 triệu đồng, trong đó 80 triệu đồng phân bổ trong 12 tháng tới; phải thu khách hàng 130 triệu đồng, trong đó 30 triệu đồng hạn thu sau 12 tháng.

Chắc chắn khế ước vay đã có lịch trả gốc và chi phí trả trước đã có thẻ phân bổ. Nếu chưa, khai tỷ lệ ở Thiết lập kỳ hạn.
Vào Báo cáo, Tình hình tài chính B01b-DNN.
Ở Tại ngày chọn 31/12/2026, giữ Đơn vị tính là đồng.
Bấm Xem.
Nếu trang hiện khung đỏ "Bảng chưa cân", xử lý theo các trường hợp bên dưới trước khi dùng số liệu.
Đọc số của công ty (triệu đồng): vay ngắn hạn (mã 416) là 200, vay dài hạn (mã 425) là 400. Tài sản ngắn hạn khác (mã 152) nhận 80 phân bổ trong 12 tháng, tài sản dài hạn khác (mã 260) là 40. Phải thu ngắn hạn của khách hàng (mã 131) là 100, phải thu dài hạn (mã 211) là 30.
Kiểm tra mã 300 (Tổng cộng tài sản) bằng mã 600 (Tổng cộng nguồn vốn).
Đọc dòng ghi chú cuối trang: nó cho biết nhóm nào còn xếp tạm ngắn hạn vì chưa có dữ liệu kỳ hạn, và nhóm nào có phần tách theo tỷ lệ do người dùng khai.
Bấm vào một con số để mở sổ chi tiết tài khoản khi thấy số lạ.
Bấm Xuất Excel để lấy tệp cùng ngày và đơn vị tính. Để in, dùng chức năng in của trình duyệt (phần nút trên đầu trang không có nút in riêng).
Sau bước cuối, bạn có bảng B01b-DNN với số cuối năm, số đầu năm, tài khoản nguồn và ghi chú kỳ hạn. Ba chữ ký ở cuối khung lấy tên từ thông tin thuế, người ký.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây đổi cách lấy hoặc nộp số liệu. Quy định đi kèm nêu theo mốc hiệu lực.
Khi nộp báo cáo năm cho cơ quan thuế
Báo cáo tài chính năm nộp chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; năm 2026 trùng năm dương lịch thì hạn là 31/03/2027, xem hạn nộp báo cáo tài chính năm 2026. Hồ sơ gửi cơ quan thuế phải kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN. Với công ty Thông tư 133, bấm Xuất XML (HTKK) để lấy tệp bộ báo cáo của cả năm tài chính chứa ngày bạn chọn (không theo khoảng ngày đang xem), gồm B01b-DNN tại ngày cuối năm, B02-DNN, B03-DNN theo phương pháp trực tiếp và F01-DNN. Trang dặn mở thử tệp bằng HTKK và đối chiếu số liệu trước khi nộp, và phần thuyết minh nhập trên HTKK. KetoanX không nộp thay; bạn nộp trên cổng của cơ quan thuế. Bộ hồ sơ trọn gói nằm ở bộ hồ sơ báo cáo tài chính.
Khi bảng không cân
Khung đỏ ghi "Bảng chưa cân: tài sản lệch nguồn vốn ... đồng" và liệt kê tài khoản gây lệch, mỗi dòng dạng "TK ...: lý do (số dư ...)". Lý do hay gặp là tài khoản chưa vào chỉ tiêu nào, hoặc tài khoản chỉ có chỗ cho một chiều dư (1361, 1381 chỉ trình bày dư Nợ; 3361 chỉ trình bày dư Có) mà số dư lại ngược chiều. Sửa ở chứng từ hoặc số dư đầu kỳ, không sửa ở báo cáo. Có thể dùng kiểm tra sổ sách để tìm nguyên nhân.
Khi chưa có dữ liệu kỳ hạn
Dòng ghi chú cuối trang liệt kê nhóm "đang xếp vào ngắn hạn" và nhắc khai tỷ lệ ở trang thiết lập. Khai tỷ lệ dài hạn cho phần không có kỳ hạn rồi bấm Xem lại. Đừng nộp bảng khi ghi chú còn nêu nhóm có số lớn mà thực tế đáo hạn sau 12 tháng, vì ngắn hạn sẽ bị phóng to và khả năng thanh toán nhìn xấu đi.
Khi công ty có tiền gửi có kỳ hạn
Khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng, còn gửi tại ngày báo cáo theo sổ tiền gửi, là tương đương tiền và nằm ở mã 110. Phần còn lại của tài khoản 128 nằm ở đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: mã 123 nếu đáo hạn trong 12 tháng, mã 253 nếu sau đó. Khoản gửi ghi thẳng vào 128 mà không có trong sổ tiền gửi thì không được tính là tương đương tiền, nên hãy khai đủ ở tiền gửi có kỳ hạn, cho vay.
Khi công ty không theo Thông tư 133
Công ty Thông tư 99, 200 hay hợp tác xã mở trang sẽ thấy khung xanh: mẫu B01b-DNN thuộc Thông tư 133/2016/TT-BTC, nên đây chỉ là bản trình bày tham khảo theo tài khoản cùng số hiệu. Đừng dùng bảng này để nộp. Dùng bảng cân đối kế toán của chế độ công ty đang chọn.
Khi chọn chuyển giữa B01a và B01b
Bấm Mẫu B01a-DNN. Cùng số dư, hai mẫu cho cùng tổng tài sản và tổng nguồn vốn, chỉ khác cách xếp và mã số. Đã chọn mẫu nào thì giữ nhất quán các năm để so sánh được.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang không ghi bút toán nào. Số cuối năm là số dư các tài khoản đến hết ngày chọn của mọi chứng từ đã ghi sổ, theo cách lấy số của Điều 81 khoản 2.2.2 Thông tư 133. Số đầu năm là số dư đến cuối ngày liền trước ngày đầu năm tài chính. Phải thu khác (1368, 1388, 334, 338, 141) và phải trả khác (3368, 338, 1388, 141) lấy dư Nợ, dư Có chi tiết theo từng đối tượng, không bù trừ với nhau; chúng nằm ở mã 133 và 415, trừ phần dài hạn bạn khai (mã 214 và 424). Lợi nhuận chưa kết chuyển của năm nay được cộng vào mã 517 để bảng luôn cân.
Để kiểm lại, đối chiếu với cân đối phát sinh và với bảng cân đối kế toán mẫu B01a: tổng tài sản phải bằng nhau. Cách lập từng chỉ tiêu có ở bài cách lập báo cáo tình hình tài chính.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Bảng chưa cân: tài sản lệch nguồn vốn: câu đầy đủ kèm số lệch bằng đồng. Thường do số dư đầu kỳ nhập chưa cân hoặc tài khoản chưa ánh xạ. Xem danh sách tài khoản bên dưới và sửa từng cái.
"Tài khoản chưa được ánh xạ vào chỉ tiêu nào của báo cáo tình hình tài chính": bạn tự thêm tài khoản có số dư mà mẫu không có chỗ. Đổi tài khoản cha hoặc hạch toán lại, xem hệ thống tài khoản.
"Tài khoản 1381 dư Có: mẫu chỉ trình bày phần dư Nợ (tài sản thiếu chờ xử lý)": tài khoản chỉ có chỗ cho một chiều đang có số dư ngược chiều. Hạch toán xử lý khoản chờ xử lý cho đúng chiều.
Cột Số đầu năm bằng 0 dù năm trước có hoạt động: sổ chưa có chứng từ năm trước. Nhập số dư đầu kỳ hoặc số năm trước nhập tay ở trang thiết lập báo cáo tài chính.
Khoản vay hoặc chi phí trả trước nằm hết ở ngắn hạn: khế ước chưa có lịch trả gốc, thẻ phân bổ chưa lập, hoặc chưa khai tỷ lệ. Xem dòng ghi chú cuối trang.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi lần đầu dùng mẫu B01b-DNN.

B01b-DNN khác B01a-DNN ở đâu?
B01a xếp tài sản theo thanh khoản giảm dần, không tách ngắn hạn, dài hạn, tổng là mã 200 và 500. B01b tách ngắn hạn, dài hạn, tổng là mã 300 và 600. Số tổng không đổi.
Công ty theo Thông tư 133 có buộc dùng B01b không?
Không. Đây là mẫu tự chọn thay cho B01a-DNN theo Thông tư 133. Chọn B01b khi người đọc cần nhìn khả năng thanh toán trong 12 tháng.
Vì sao cột "Số đầu năm" không trùng số cuối kỳ trước?
Số đầu năm lấy số dư cuối ngày liền trước đầu năm tài chính, cùng cách tách kỳ hạn của ngày đó, nên có thể khác báo cáo cũ nếu sổ năm trước đã được sửa. Khi so với báo cáo đã nộp, dùng bản đã lưu hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót.
Nộp B01b qua mạng bằng cách nào?
Bấm Xuất XML (HTKK), mở bằng HTKK, đối chiếu rồi nộp trên cổng của cơ quan thuế. KetoanX không nộp thay.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.