Màn Sổ chi tiết tài khoản trên KetoanX: lọc, in, xuất Excel

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Sổ chi tiết cho bạn xem từng dòng phát sinh của một tài khoản, kèm số dư sau mỗi dòng. Bạn gõ số hiệu tài khoản, chọn khoảng ngày và xem được tiền đi đâu, về từ đâu, còn lại bao nhiêu. Trang dùng khi số dư một tài khoản trên bảng cân đối lạ và cần lần ngược về chứng từ.

Mở ở
Báo cáo → Sổ chi tiết
Quyền cần
Xem phân hệ Báo cáo
Dùng khi
Lần từng dòng tạo nên số dư của một tài khoản
Kết quả
Sổ S38-DN có số dư sau mỗi dòng, in và xuất Excel

01

Chức năng này dùng để làm gì

Trang là mẫu S38-DN (S19-DNN với công ty theo Thông tư 133), sổ chi tiết các tài khoản. Nó liệt kê dòng hạch toán của tài khoản bạn chọn và mọi tài khoản con của nó. Mỗi dòng có ngày, số chứng từ (bấm để mở chứng từ gốc), diễn giải, tài khoản đối ứng, số tiền Nợ, Có và số dư. Từ đây bạn mở sổ cái, chuyển sang xem theo từng đối tượng, in và xuất Excel.

Đầu trang Sổ chi tiết tài khoản, hàng nút chọn nhanh và nút Theo đối tượng được viền vàng
Sổ chi tiết một tài khoản (gồm tài khoản con) kèm số dư sau từng dòng; hàng nút chọn nhanh sổ quỹ, tiền gửi, công nợ, hàng hóa.

Sổ này đứng sau việc ghi sổ và dùng song song với cân đối phát sinh: bảng cho số tổng, sổ chi tiết cho từng dòng cấu thành số đó. Tài khoản nào đã có mẫu sổ riêng (quỹ, tiền gửi, công nợ, kho) thì dùng sổ riêng, còn S38-DN là mẫu chung cho các tài khoản còn lại như tạm ứng, thuế phải nộp, phải trả người lao động. Bảng phân loại ở bài sổ chi tiết các tài khoản. Trang này xem được bất kỳ tài khoản nào, không giới hạn ở nhóm dùng S38-DN.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Biết số hiệu tài khoản muốn xem. Tra ở hệ thống tài khoản.

  2. Chứng từ đã ghi sổ. Chứng từ nháp không có trong sổ.

  3. Quyền xem phân hệ Báo cáo.

03

Mở màn hình

Vào menu Báo cáo, Sổ chi tiết. Trang hiện tiêu đề Sổ chi tiết tài khoản. Nút trên đầu trang: In danh sách kèm Tùy chọn in. Sau khi bạn chọn một tài khoản, còn hiện thêm nút Sổ cái (kèm số tài khoản), Theo đối tượng và Xuất Excel.

Menu bên trái mở nhóm Báo cáo, mục Sổ chi tiết được viền vàng
Menu bên trái: Báo cáo, rồi Sổ chi tiết.

Dưới đó là hàng nút chọn nhanh: Sổ quỹ tiền mặt (tài khoản 111, gồm cả tài khoản con), Sổ tiền gửi ngân hàng (112), Công nợ phải thu (131), Công nợ phải trả (331), Hàng hóa (156). Tiếp theo là thanh chọn kỳ. Khi chưa chọn tài khoản, trang hiện câu Nhập số hiệu tài khoản để xem sổ.

04

Các ô cần nhập

Ô Tài khoản, Từ ngày, Đến ngày của sổ chi tiết
Ba ô: tài khoản cần xem, từ ngày, đến ngày; có thể bấm nút chọn nhanh ở phía trên.
ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Tài khoảnSố hiệu 3 đến 6 chữ số. Gõ tài khoản cha thì sổ gồm cả tài khoản con.Có111
Từ ngàyNgày ghi sổ đầu. Để trống thì lấy 01/01 của năm hiện tại.Không01/10/2026
Đến ngàyNgày ghi sổ cuối. Để trống thì lấy hôm nay.Không31/10/2026
Chi nhánhChỉ hiện khi công ty có chi nhánh.KhôngToàn công ty

Bấm Xem báo cáo để hiện sổ.

05

Đọc báo cáo

Sổ chi tiết tài khoản 111: các cột Ngày, Số CT, Diễn giải, TK đối ứng, Nợ, Có, Số dư
Mỗi dòng có tài khoản đối ứng, số phát sinh Nợ hoặc Có và số dư sau dòng đó.
CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
NgàyNgày hạch toánChứng từ đã ghi sổ
Số CTSố chứng từ, bấm để mởChứng từ
Diễn giảiNội dung dòngDiễn giải dòng hạch toán, nếu trống thì của chứng từ
TK đối ứngTài khoản ở phía bên kia bút toánDòng hạch toán
Nợ, CóSố tiền ghi vào mỗi bênDòng hạch toán
Số dưSố dư sau dòng đóSố dư đầu kỳ cộng dồn Nợ trừ Có

Dòng đầu Số dư đầu kỳ và dòng cuối Số dư cuối kỳ. Số dương là dư Nợ, số âm là dư Có, như dòng chú thích dưới bảng. Số dư đầu kỳ gồm số dư nhập tay cộng phát sinh trước Từ ngày. Nếu bạn xem tài khoản cha, các phát sinh của tài khoản con nằm chung một dòng thời gian.

06

Làm từng bước: xem sổ tiền mặt tháng 10 năm 2026

Ví dụ: Công ty TNHH Dịch vụ Hoàng Nam có số dư đầu kỳ tiền mặt 50.000.000 ngày 01/10/2026. Ngày 12/10 chi tiền mặt thuê văn phòng 10.000.000 (đối ứng 642), ngày 20/10 rút tiền gửi nhập quỹ 20.000.000 (đối ứng 112).

Tài khoản 111, kỳ 01/10/2026 đến 31/10/2026 và dòng Số dư đầu kỳ được viền vàng
Tài khoản 111, kỳ tháng 10/2026: sổ mở bằng dòng Số dư đầu kỳ rồi từng dòng phát sinh kèm số dư.
  1. Vào Báo cáo, Sổ chi tiết.

  2. Ở Tài khoản gõ 111. Nếu công ty chỉ hạch toán vào tài khoản con 1111 thì gõ 111 vẫn thấy đủ, vì sổ gồm cả tài khoản con. Hoặc bấm Sổ quỹ tiền mặt để chọn nhanh 111.

  3. Chọn Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 31/10/2026.

  4. Bấm Xem báo cáo.

  5. Đọc sổ. Số dư đầu kỳ 50.000.000. Dòng 12/10: TK đối ứng 642, ở Có 10.000.000, Số dư 40.000.000. Dòng 20/10: TK đối ứng 112, ở Nợ 20.000.000, Số dư 60.000.000. Số dư cuối kỳ 60.000.000.

  6. So số cuối với tài khoản 111 trên cân đối phát sinh cùng kỳ: hai số phải bằng nhau.

  7. Bấm số chứng từ ở một dòng để mở chứng từ gốc nếu cần soát.

  8. Bấm In danh sách hoặc Xuất Excel để lấy bản in, tệp.

Sau bước cuối bạn có sổ đủ số mẫu, tên công ty, kỳ, tài khoản và chữ ký. Chân sổ in ngày mở sổ và ngày khóa sổ.

07

Các trường hợp khác

Bốn tình huống thường gặp khi lần số.

Nút Theo đối tượng được viền vàng
Cần số dư riêng từng khách hàng thì bấm Theo đối tượng để sang sổ chi tiết theo chiều phân tích.

Khi cần xem theo từng khách hàng hoặc nhân viên

Bấm Theo đối tượng. Sổ này mở trang sổ chi tiết theo chiều phân tích, nơi mỗi khách hàng, nhà cung cấp hay nhân viên có số dư riêng. Dùng khi tài khoản 131, 331 hoặc 141 có nhiều đối tượng: trang này chỉ cộng gộp một dòng thời gian, không tách số dư theo người.

Khi muốn nhảy sang sổ cái

Bấm nút Sổ cái kèm số tài khoản đang xem (nút này chỉ hiện sau khi bạn đã chọn tài khoản). Trang mở là sổ cái S03b của hình thức Nhật ký chung, cùng tài khoản và cùng khoảng ngày. Xem bài mẫu sổ cái và sổ nhật ký chung.

Khi sổ chi tiết lệch với cân đối phát sinh

Sổ chi tiết tính theo tiền tố mã tài khoản, còn cân đối phát sinh cộng dồn theo cùng nguyên tắc nên hai số phải bằng nhau. Nếu lệch, kiểm tra khoảng ngày và chi nhánh hai trang có giống nhau không, rồi mở kiểm tra sổ sách. Nguyên nhân hay gặp khác: bút toán ghi thẳng vào tài khoản tổng hợp, hoặc cùng một đối tượng bị nhập thành hai mã. Cách giữ tổng các sổ chi tiết khớp sổ cái ở bài sổ chi tiết các tài khoản.

Khi lọc theo chi nhánh

Chọn Chi nhánh. Số dư đầu kỳ nhập tay là của toàn công ty nên không được cộng; số dư đầu kỳ chỉ gồm chứng từ của chi nhánh trước kỳ. Dòng chú thích dưới bảng nhắc điều này.

08

Số liệu lấy từ đâu

Mọi dòng đọc từ các dòng hạch toán của chứng từ đã ghi sổ có ngày hạch toán trong kỳ, sắp theo ngày, số chứng từ rồi số dòng. Số dư đầu kỳ là số nhập tay cộng phát sinh trước kỳ. Trang không ghi bút toán. Chứng từ vừa bỏ ghi sổ biến mất khỏi sổ.

Khi cần sửa một dòng sai, bạn không sửa trên sổ. Sổ điện tử chỉ sửa bằng chứng từ điều chỉnh theo Luật Kế toán Điều 27 khoản 4, như đã nói ở mục sửa sai của sổ nhật ký chung. Quy tắc ghi sổ và sửa sổ đầy đủ ở bài mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa sổ.

09

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Nhập số hiệu tài khoản để xem sổ: bạn chưa gõ tài khoản, hoặc gõ không đúng khuôn 3 đến 6 chữ số (ví dụ 11 hay 1.11). Trang không báo lỗi riêng mà quay về câu này. Gõ lại số hiệu đủ ba chữ số trở lên.

Trang chưa nhập tài khoản, câu nhắc nhập số hiệu tài khoản được viền vàng
Chưa gõ tài khoản: trang nhắc nhập số hiệu tài khoản để xem sổ.

Sổ trống dù có tài khoản: không có chứng từ đã ghi sổ trong kỳ, số dư đầu kỳ và cuối kỳ cùng bằng số đầu. Đổi khoảng ngày.

Số dư âm trên tài khoản tài sản: tài khoản đang dư Có, thường do ghi nhầm bên hoặc chi quá số có. Bấm từng dòng để lần chứng từ. Với tiền mặt, âm nghĩa là quỹ chi vượt số có, điều kế toán không chấp nhận.

Số dư đầu kỳ khác cuối kỳ của sổ kỳ trước: chứng từ kỳ trước được sửa sau khi bạn in. Khóa kỳ ở khóa sổ kế toán.

10

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi khi lần số.

Sổ tài khoản cha 131, dòng đầu được viền vàng
Gõ tài khoản cha thì sổ gồm cả mọi tài khoản con bắt đầu bằng số đó.

Gõ tài khoản cha, sổ có gồm tài khoản con không?

Có. Gõ 131 thì thấy phát sinh của cả 1311 và mọi tài khoản bắt đầu bằng 131. Muốn chỉ một tài khoản con, gõ đúng mã con.

Sổ này có thay được sổ quỹ hay sổ tiền gửi không?

Không hẳn. Sổ quỹ tiền mặt và sổ tiền gửi có mẫu riêng của thông tư, và KetoanX có trang riêng cho chúng. Trang này chỉ chọn nhanh tài khoản 111, 112 để xem số liệu.

Số dư dương hay âm nghĩa là gì?

Dương là dư Nợ, âm là dư Có, cho mọi tài khoản. Tài khoản nguồn vốn như 411 vì vậy thường hiện số âm.

Xuất Excel có lấy đủ mọi dòng không?

Nút Xuất Excel lấy sổ của tài khoản và khoảng ngày đang xem, kể cả chi nhánh đang lọc. Nếu không thấy nút, bạn chưa chọn tài khoản.

Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.