Sổ cái tài khoản: mẫu theo từng hình thức ghi sổ và cách ghi

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Mỗi hình thức ghi sổ có mẫu sổ cái riêng. Nhật ký chung dùng S03b-DN, Chứng từ ghi sổ dùng S02c1-DN (ít cột) hoặc S02c2-DN (nhiều cột), Nhật ký - Sổ Cái không có sổ cái riêng vì đã gộp trong S01-DN, còn Nhật ký - Chứng từ dùng S05-DN. Cuối tháng bạn khóa sổ cái bằng cách cộng phát sinh Nợ, Có, tính số dư và cộng lũy kế từ đầu quý.

Nhật ký chung
Sổ cái S03b-DN
Chứng từ ghi sổ
S02c1-DN (ít cột) hoặc S02c2-DN (nhiều cột)
Nhật ký - Sổ Cái
Không có sổ cái riêng, nằm trong sổ S01-DN
Khóa sổ cái
Cộng phát sinh, tính số dư, cộng lũy kế từ đầu quý, rồi đối chiếu chi tiết

01

Mẫu sổ cái ứng với từng hình thức ghi sổ

Chọn mẫu sổ cái trước hết là chọn hình thức ghi sổ của công ty.

Hình thức ghi sổSổ cáiĐặc điểm
Nhật ký chungS03b-DNMỗi tài khoản mở một hoặc nhiều trang liên tiếp, đủ để ghi trong cả niên độ
Chứng từ ghi sổS02c1-DN (ít cột), S02c2-DN (nhiều cột)Mở riêng cho từng tài khoản
Nhật ký - Sổ CáiNằm trong sổ S01-DNMỗi tài khoản hai cột Nợ, Có ở phần Sổ Cái
Nhật ký - Chứng từS05-DNMở cho cả năm, mỗi tờ một tài khoản, ghi một lần vào cuối tháng hoặc cuối quý

Công ty theo Thông tư 133 có cùng cách ghép, chỉ khác hậu tố: S03b-DNN, S02c1-DNN, S02c2-DNN. Hình thức trên máy vi tính thì sổ cái do phần mềm in ra, theo đúng hình thức mà phần mềm đang chạy.

02

Cách ghi sổ cái trong hình thức Nhật ký chung

Sổ cái S03b-DN ghi lại từng dòng của sổ Nhật ký chung theo tài khoản, nên mỗi cột đều có nguồn từ nhật ký:

CộtGhi gì
Ngày, tháng ghi sổNgày ghi nghiệp vụ
Chứng từ: số hiệu, ngày thángChứng từ làm căn cứ ghi sổ
Diễn giảiTóm tắt nghiệp vụ
Số trang, số dòng của Nhật ký chungDòng nhật ký đã ghi nghiệp vụ này, để lần ngược
Tài khoản đối ứngTài khoản đối ứng với tài khoản của trang sổ, Nợ trước Có sau
Số tiền Nợ, CóPhát sinh bên Nợ hoặc bên Có của tài khoản

Dòng đầu mỗi tháng là số dư đầu kỳ của tài khoản, đặt vào cột số dư Nợ hoặc Có tùy tính chất. Hết tháng, bạn cộng phát sinh hai bên, tính số dư mới và cộng dồn phát sinh từ đầu quý.

03

Ví dụ sổ cái tài khoản 331 trong một tháng

Giả sử số dư đầu tháng 3 của tài khoản 331 là 30.000.000 đồng dư Có. Tháng 1 và tháng 2 cộng lại phát sinh Nợ 25.000.000 và phát sinh Có 40.000.000. Trong tháng 3 có hai nghiệp vụ (bỏ qua thuế để dễ theo dõi): ngày 05/03 mua hàng chưa trả công ty B 12.000.000 đồng (phiếu nhập PN08, Nợ 156, Có 331), ngày 18/03 trả công ty B 18.000.000 đồng qua ngân hàng (PC40, Nợ 331, Có 112).

Ngày ghi sổChứng từDiễn giảiTK đối ứngNợCó
Số dư đầu tháng30.000.000
05/03PN08Mua hàng của công ty B15612.000.000
18/03PC40Trả tiền công ty B11218.000.000
Cộng phát sinh tháng 318.000.00012.000.000
Số dư cuối tháng24.000.000
Cộng lũy kế từ đầu quý43.000.00052.000.000

Số dư cuối tháng là 30.000.000 + 12.000.000 - 18.000.000 = 24.000.000 đồng dư Có. Lũy kế đầu quý lấy 25.000.000 + 18.000.000 = 43.000.000 bên Nợ và 40.000.000 + 12.000.000 = 52.000.000 bên Có. Đầu quý tài khoản này dư Có 15.000.000 đồng (30.000.000 - 40.000.000 + 25.000.000), và 15.000.000 + 52.000.000 - 43.000.000 cũng ra 24.000.000: hai cách tính cùng một số dư là cách tự kiểm đơn giản nhất.

04

Sổ cái của Chứng từ ghi sổ: chọn mẫu ít cột hay nhiều cột

Mẫu ít cột S02c1-DN hợp với tài khoản ít nghiệp vụ hoặc nghiệp vụ đơn giản. Nó có cột ngày ghi sổ, chứng từ ghi sổ (số hiệu, ngày), diễn giải, tài khoản đối ứng và hai cột số tiền Nợ, Có.

Mẫu nhiều cột S02c2-DN dành cho tài khoản có nhiều nghiệp vụ hoặc nghiệp vụ phức tạp cần phân tích theo tài khoản đối ứng. Hai cột đầu ghi tổng phát sinh Nợ, Có của tài khoản, các cột 3 đến 10 ghi phát sinh Nợ, Có của các tài khoản cấp 2. Một tài khoản chi phí như 642 là ví dụ điển hình: nhiều dòng, nhiều khoản mục, dùng mẫu nhiều cột để thấy ngay từng khoản mục. Cả hai mẫu ghi từ chứng từ ghi sổ (hình thức này không có sổ nhật ký), như bài [hình thức Chứng từ ghi sổ](/kien-thuc/hinh-thuc-chung-tu-ghi-so) trình bày.

05

Khóa sổ cái cuối tháng và đối chiếu

Khóa sổ cái là việc làm cuối mỗi kỳ, trước khi lập báo cáo tài chính.

  1. Cộng số phát sinh Nợ và Có của từng tài khoản trong tháng.

  2. Tính số dư cuối tháng.

  3. Cộng lũy kế phát sinh từ đầu quý.

  4. Đối chiếu số liệu với bảng tổng hợp chi tiết hoặc sổ, thẻ chi tiết của tài khoản đó.

  5. Lập bảng cân đối số phát sinh từ các số dư đã khóa.

Khi lập bảng cân đối số phát sinh, tổng số dư Nợ phải bằng tổng số dư Có, tổng phát sinh Nợ phải bằng tổng phát sinh Có. Nếu lệch, kiểm lại từng sổ cái theo cách ở ví dụ trên trước khi mở sổ chi tiết. Hai bài [bảng cân đối số phát sinh](/kien-thuc/bang-can-doi-so-phat-sinh) và [sổ chi tiết các tài khoản](/kien-thuc/so-chi-tiet-cac-tai-khoan) hướng dẫn các bước đối chiếu này; việc khóa kỳ nói chung nằm ở bài [mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa sổ](/kien-thuc/mo-so-ghi-so-khoa-so-sua-so).

06

Làm trên KetoanX

Sổ cái không phải nhập tay trong KetoanX: mỗi chứng từ đã ghi sổ tự lên sổ cái của các tài khoản nó chạm tới, và bạn mở sổ ở Báo cáo, Tất cả báo cáo, nhóm Sổ kế toán, mục Sổ cái (mẫu S03b-DN, tiêu đề trang Sổ cái (hình thức nhật ký chung)). Việc của bạn là chọn tài khoản, khoảng ngày, rồi dò sổ với chứng từ.

Màn hình Sổ cái (hình thức nhật ký chung) trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Sổ cái (hình thức nhật ký chung) của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Báo cáo, Tất cả báo cáo, tìm nhóm Sổ kế toán và bấm Sổ cái. Công ty theo Thông tư 133 thấy cùng sổ với số hiệu S03b-DNN.

  2. Ô Tài khoản (bắt buộc) gõ 331; gõ tài khoản tổng hợp thì sổ gồm cả các tài khoản con. Ô Từ ngày gõ 01/03/2026, ô Đến ngày gõ 31/03/2026, rồi bấm Xem sổ.

  3. Dò sổ với bảng ví dụ. Dòng Số dư đầu kỳ ghi 30.000.000 ở cột Số dư Có. Dòng 05/03 phiếu nhập PN08 có TK đối ứng 156 và Số tiền Có 12.000.000; dòng 18/03 PC40 có TK đối ứng 112 và Số tiền Nợ 18.000.000. Cuối sổ là Cộng số phát sinh trong kỳ (18.000.000 và 12.000.000), Số dư cuối kỳ 24.000.000 bên Có và Cộng lũy kế từ đầu quý 43.000.000 bên Nợ, 52.000.000 bên Có.

  4. Muốn xem cả quý trên một sổ, gõ Từ ngày 01/01/2026, Đến ngày 31/03/2026. Sổ trải trên nhiều tháng nên có thêm dòng Cộng phát sinh tháng 01/2026, Số dư cuối tháng 01/2026 và tương tự cho tháng 2, tháng 3, đúng nhịp khóa sổ từng tháng ở trên.

  5. Bấm vào số chứng từ trên một dòng phát sinh để mở chứng từ gốc khi cần sửa, bấm Xuất Excel để tải sổ. Cuối năm, Báo cáo, In sổ sách cả năm gộp sổ cái của mọi tài khoản có phát sinh hoặc số dư vào một bộ in để đóng quyển (nút In bộ sổ (lưu PDF)).

Phần mềm tự ghi gì

Sổ không sinh bút toán; nó đọc các chứng từ đã ghi sổ trong khoảng ngày, chứng từ mới cất mà chưa ghi sổ không lên sổ cái. Cột STT dòng nhật ký chung cho biết dòng tương ứng trong sổ nhật ký chung để lần ngược: dòng Nợ của bút toán là số lẻ, dòng Có là số chẵn. Sổ có các cột Ngày ghi sổ, Số chứng từ, Ngày chứng từ, Diễn giải, TK đối ứng, Số tiền Nợ, Số tiền Có, Số dư Nợ, Số dư Có. Sổ dài quá 5.000 dòng thì chỉ hiện 5.000 dòng đầu và nhắc bạn thu hẹp khoảng ngày.

Công ty theo hình thức Chứng từ ghi sổ mở Sổ cái (hình thức chứng từ ghi sổ) (S02c1-DN) cũng trong nhóm Sổ kế toán, cùng ô Tài khoản, Từ ngày, Đến ngày. Mỗi dòng ở đây là tổng một chứng từ ghi sổ theo một tài khoản đối ứng, chứng từ gốc chưa lập chứng từ ghi sổ được gom vào dòng Chứng từ gốc chưa lập chứng từ ghi sổ để số dư vẫn khớp, và dòng cuối là Cộng lũy kế từ đầu quý. Công ty theo Nhật ký - Sổ Cái mở Báo cáo, Nhật ký - Sổ Cái, chọn Khổ giấy A3 ngang hoặc A4 dọc rồi bấm Xem sổ.

Kiểm lại và giới hạn

Số dư cuối kỳ của sổ cái 331 phải bằng số dư 331 trên bảng cân đối số phát sinh cùng kỳ, và bằng tổng sổ chi tiết thanh toán với người bán. Cách đọc các sổ trong nhóm có ở [hướng dẫn tất cả báo cáo](/huong-dan/tat-ca-bao-cao) và [hướng dẫn Nhật ký - Sổ Cái](/huong-dan/nhat-ky-so-cai).

Sổ cái S03b của KetoanX cộng lũy kế từ đầu quý như mẫu: xem nhiều tháng thì sau mỗi tháng có một dòng lũy kế, sang quý mới thì lũy kế bắt đầu lại. Sổ cái nhiều cột S02c2-DN chưa có, và hình thức Nhật ký - Chứng từ chưa được hỗ trợ. Các sổ khác nằm trong mục [sổ sách và báo cáo của KetoanX](/tinh-nang#bao-cao).

07

Câu hỏi thường gặp

Ba câu hỏi này thường đến sau lần khóa sổ cái đầu tiên.

Có phải mở sổ cái cho cả tài khoản cấp 2 không?

Mẫu sổ không bắt buộc bạn mở trang sổ cái cho từng tài khoản cấp 2. Số liệu cấp 2 vẫn phải có: bảng cân đối số phát sinh lập tới các tài khoản cấp 2 mà công ty đang dùng, và mẫu sổ cái nhiều cột của Chứng từ ghi sổ có cột cho tài khoản cấp 2. Muốn xem riêng một tài khoản cấp 2, dùng sổ chi tiết các tài khoản.

Sổ cái và sổ chi tiết lệch nhau thì xem ở đâu trước?

Xem chứng từ ghi vào một bên mà thiếu bên kia: chứng từ chỉ lên sổ chi tiết mà chưa lên sổ cái, hoặc ngược lại, và chứng từ ghi sang kỳ khác. So từng tháng thay vì cả năm để khoanh vùng nhanh.

Sổ cái phải lưu bao lâu?

Sổ kế toán lưu ít nhất 10 năm, cùng thời hạn với báo cáo tài chính năm, kể cả sổ cái.

Bài liên quan

  • Sổ sách kế toán

    Sổ kế toán theo Thông tư 99: loại sổ, hình thức

    Mỗi năm doanh nghiệp chỉ dùng một hệ thống sổ, và hệ thống đó theo một trong năm hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ hoặc kế toán trên máy vi tính.

  • Sổ sách kế toán

    Sổ chi tiết các tài khoản: mở cho tài khoản nào

    Tài khoản nào đã có mẫu sổ riêng (quỹ, tiền gửi, công nợ, kho, tài sản cố định, vay, bán hàng, chi phí, vốn) thì dùng mẫu đó.

  • Sổ sách kế toán

    Hình thức Chứng từ ghi sổ: lập và vào sổ

    Ở hình thức Chứng từ ghi sổ, kế toán gom chứng từ gốc cùng nội dung thành một chứng từ ghi sổ, kế toán trưởng duyệt, rồi ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (theo thời gian) và vào Sổ Cái (theo tài khoản).

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.