01
Chức năng này dùng để làm gì
Bạn chọn một ngày cuối, loại kỳ và số kỳ. Báo cáo lấy các kỳ liền nhau kết thúc ở kỳ chứa ngày đó, rồi mỗi dòng là một mặt hàng hoặc một khách, mỗi cột là một kỳ. Cột Cộng cộng cả chuỗi kỳ, cột Kỳ cuối so kỳ trước cho biết kỳ cuối tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với kỳ ngay trước nó.

Báo cáo đứng sau việc lập chứng từ bán hàng và ghi sổ. Muốn xem chi tiết từng lần bán, dùng báo cáo bán hàng. Cách ghi doanh thu và các khoản giảm trừ nằm ở bài tài khoản 511 doanh thu và tài khoản 521 giảm trừ doanh thu.
02
Trước khi bắt đầu
Chứng từ bán hàng, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán của các kỳ cần so đã ghi sổ. Chứng từ lưu nháp không được tính.
Khách hàng và mặt hàng đã có trong danh mục, xem vật tư, hàng hóa, kho.
Quyền xem phân hệ bán hàng hoặc phân hệ báo cáo. Người bị giới hạn theo chi nhánh bị chặn khỏi trang này.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, So sánh bán hàng giữa các kỳ. Tiêu đề trang là So sánh kết quả bán hàng giữa các kỳ, dòng mô tả bên dưới nhắc lại bạn đang xem doanh thu thuần hay số lượng, theo mặt hàng hay khách hàng, và bao nhiêu kỳ.

Trên đầu trang có nút Báo cáo bán hàng để nhảy sang báo cáo chi tiết và nút in báo cáo kèm Tùy chọn in. Hàng bộ lọc nằm dưới tiêu đề: Đến ngày, Kỳ, Số kỳ, Theo, Chỉ tiêu, rồi nút Xem.
04
Đọc báo cáo
Bảng có cột đầu là mặt hàng hoặc khách hàng (tên cột đổi theo ô Theo), tiếp theo là một cột cho mỗi kỳ, rồi hai cột cuối. Các dòng xếp theo tổng doanh thu giảm dần.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mặt hàng hoặc Khách hàng | Đối tượng được so sánh. Bán không có khách hiện Khách lẻ | Danh mục hàng hóa, danh mục khách hàng |
| Cột kỳ, ví dụ 09/2026 | Số của kỳ đó. Tháng ghi tháng/năm, quý ghi Quý 3/2026, năm ghi Năm 2026 | Chứng từ bán đã ghi sổ trong kỳ |
| Cộng | Tổng các kỳ trên dòng | Tự cộng |
| Kỳ cuối so kỳ trước | Phần trăm tăng giảm của kỳ cuối so với kỳ liền trước, theo chỉ tiêu đang chọn (doanh thu thuần hoặc số lượng), số âm tô đỏ | Tự tính; để trống nếu kỳ trước bằng 0 |
Dòng Cộng cuối bảng cộng từng cột kỳ.
Doanh thu thuần ở đây là tiền hàng sau chiết khấu trên dòng hàng, chưa tính thuế GTGT. Chứng từ bán cộng vào; hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán trừ ra. Số lượng bán cộng, số lượng trả lại trừ, còn giảm giá không đổi số lượng.
05
Làm từng bước: so sánh sáu tháng đến hết tháng 10 năm 2026
Ví dụ: cửa hàng muốn biết sáu tháng gần nhất mặt hàng nào bán chạy lên. Tháng 9/2026 mặt hàng bộ ấm chén bán được 40.000.000 đồng, tháng 10/2026 bán được 46.000.000 đồng.

Vào Báo cáo, So sánh bán hàng giữa các kỳ.
Ở Đến ngày chọn 31/10/2026. Ở Kỳ chọn Tháng. Số kỳ để 6.
Ở Theo chọn Mặt hàng và ở Chỉ tiêu chọn Doanh thu thuần. Bấm Xem.
Bảng hiện sáu cột từ 05/2026 đến 10/2026. Dòng bộ ấm chén có cột cuối +15%, vì 46.000.000 hơn 40.000.000 là 6.000.000, bằng 15% của 40.000.000.
Đổi Theo sang Khách hàng rồi bấm Xem để biết khách nào kéo doanh thu lên.
Đổi Chỉ tiêu sang Số lượng để so số bộ bán ra thay vì tiền. Muốn đưa vào họp, bấm nút in báo cáo.
06
Các trường hợp khác
Ba tình huống dưới đây hay gặp khi so sánh doanh số.
Khi so cùng kỳ năm trước
Chọn Kỳ là Năm và Số kỳ là 2 hoặc 3 để so cả năm. Để so riêng một quý với quý cùng kỳ, chọn Quý và Số kỳ 5 rồi nhìn quý đầu và quý cuối. Báo cáo không có cột riêng cho cùng kỳ năm trước.
Khi ngày cuối rơi giữa tháng
Kỳ cuối luôn là cả tháng, quý hoặc năm chứa Đến ngày, không cắt đến đúng ngày đó. Chọn 15/10/2026 với Tháng vẫn lấy cả tháng 10/2026. Nếu hôm nay mới giữa tháng thì kỳ cuối chưa đủ, cột Kỳ cuối so kỳ trước sẽ âm giả. Hãy so khi đã hết kỳ, hoặc chọn kỳ cuối là kỳ vừa trọn.
Khi có chiết khấu hoặc trả lại hàng
Chiết khấu trên dòng hàng đã trừ trong doanh thu thuần. Trả lại hàng làm giảm doanh thu và số lượng của kỳ ghi sổ trả lại, không trừ ngược vào kỳ đã bán. Vì vậy một mặt hàng có thể ra số âm ở kỳ khách trả hàng. Xem giảm giá hàng bán và hạch toán hàng bán bị trả lại.
07
Số liệu lấy từ đâu
Báo cáo đọc dòng hàng của các chứng từ bán hàng, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán đã ghi sổ, theo ngày hạch toán. Bán hộ, bán đại lý nhận ủy thác không được tính vào báo cáo này. Báo cáo không ghi bút toán, không đụng kho hay công nợ. Số tiền ở đây là doanh thu chưa thuế nên không dùng để đối chiếu thuế GTGT đầu ra.
Để kiểm lại, cộng cột một kỳ rồi đối chiếu với tài khoản 511 trừ 521 của kỳ đó trên sổ cái; chênh lệch thường do doanh thu ghi bằng chứng từ khác ngoài chứng từ bán hàng, như phiếu kế toán nhập tay. Với cách đọc sổ bán hàng, xem sổ chi tiết bán hàng.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Không có doanh số trong các kỳ đã chọn: không có chứng từ bán đã ghi sổ trong chuỗi kỳ. Kiểm Đến ngày, Kỳ và Số kỳ, hoặc kiểm chứng từ còn ở trạng thái Chưa ghi.
Cột Kỳ cuối so kỳ trước để trống: chỉ tiêu đang xem của kỳ trước bằng 0 nên không tính được phần trăm. Mặt hàng mới bán từ kỳ cuối sẽ như vậy.
Số kỳ nhập 1 hoặc 50 mà bảng vẫn hiện 2 hoặc 12 cột: Số kỳ bị giới hạn từ 2 đến 12.
Tổng bảng không khớp sổ cái: báo cáo này chỉ lấy chứng từ bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và bỏ bán hộ. Doanh thu ghi bằng chứng từ khác sẽ không có ở đây.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi nhất về báo cáo này.
Số trên báo cáo đã gồm thuế GTGT chưa?
Chưa. Báo cáo lấy tiền hàng sau chiết khấu, chưa thuế.
Chọn Số lượng thì cột tăng giảm tính theo gì?
Theo số lượng. Cột Kỳ cuối so kỳ trước tính trên chỉ tiêu đang chọn ở Chỉ tiêu: chọn Doanh thu thuần thì là phần trăm doanh thu, chọn Số lượng thì là phần trăm số lượng.
Khách lẻ nghĩa là gì?
Là các lần bán không chọn khách hàng, thường là thu tiền ngay. Chúng gộp thành một dòng Khách lẻ khi bạn xem theo khách.
Doanh thu có theo thời điểm lập hóa đơn không?
Không. Báo cáo theo ngày hạch toán chứng từ. Khi nào ghi nhận doanh thu xem bài thời điểm ghi nhận doanh thu.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.