01
Chức năng này dùng để làm gì
Bạn chọn một khoảng ngày, trang tự dựng bốn nhóm chỉ số: khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn và khả năng sinh lời. Với mỗi chỉ số, trang in công thức, giá trị kỳ này, giá trị cùng kỳ năm trước, mức thay đổi, nhãn đánh giá, lời diễn giải và ngưỡng tham khảo. Phía trên bảng là một dòng tóm tắt nêu những chỉ số cần xem lại.

Trang nằm cuối quy trình: chứng từ ghi sổ, kết chuyển cuối kỳ, rồi mới đến báo cáo và phân tích. Trước nó là bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh; nó chỉ ghép số của hai báo cáo ấy. Muốn chấm điểm theo ngưỡng do chính công ty đặt, dùng sức khỏe doanh nghiệp. Cách đọc từng chỉ số nằm ở bài đọc báo cáo tài chính nhanh.
02
Trước khi bắt đầu
Số dư đầu kỳ đã nhập và cân, xem số dư đầu kỳ. Nếu bảng cân đối không cân thì mọi chỉ số đều sai.
Chứng từ của kỳ đã ghi sổ. Chứng từ nháp không tính.
Với kỳ cuối năm: đã chạy kết chuyển, khấu hao, trích lập dự phòng. Trang không tự làm các việc đó.
Khoản vay và chi phí trả trước dài hạn đã khai kỳ hạn hoặc tỷ lệ dài hạn ở thiết lập báo cáo tài chính. Nếu chưa, khoản đó xếp ngắn hạn và các chỉ số thanh toán bị thấp đi.
Quyền xem phân hệ báo cáo. Quyền xem giá vốn (mục
Được xem giá vốn và lãi gộpở thành viên, phân quyền) quyết định có thấy ba chỉ số dùng giá vốn hay không.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Chỉ số tài chính. Nút trên đầu trang: Bảng cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh mở hai báo cáo gốc đúng với kỳ đang xem, In báo cáo để in và Ghi nhớ để lưu cách xem này vào danh sách báo cáo.

Dưới thanh các trang phân tích là hai ô Từ ngày, Đến ngày và nút Xem. Mặc định Đến ngày là hôm nay và Từ ngày là mùng 1 tháng 1 của năm đó. Nhập Từ ngày sau Đến ngày thì trang âm thầm đổi lại về mùng 1 tháng 1. Phần mô tả dưới tiêu đề ghi rõ kỳ này và kỳ cùng kỳ năm trước, ví dụ kỳ 01/01/2026 đến 30/09/2026 so với 01/01/2025 đến 30/09/2025.
04
Đọc báo cáo
Mỗi nhóm là một khung riêng, mỗi hàng là một chỉ số.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Chỉ số | Tên và công thức viết nhỏ bên dưới | Cố định |
| Kỳ này | Giá trị cho khoảng ngày đang chọn. Chữ đổi màu cảnh báo khi "Cần xử lý" hoặc "Cần theo dõi" | Tính từ báo cáo |
| Cùng kỳ trước | Cùng công thức cho khoảng ngày lùi đúng một năm | Cùng nguồn |
| Thay đổi | Kỳ này trừ kỳ trước, kèm mũi tên lên hoặc xuống. Chỉ số phần trăm ghi "điểm %" | Tính trên trang |
| Đánh giá | Nhãn Ổn, Cần theo dõi, Cần xử lý, Tham khảo hoặc Không tính được | Theo ngưỡng cố định |
| Diễn giải | Một câu nói chỉ số đang cho biết gì, và dòng Ngưỡng tham khảo | Theo ngưỡng cố định |
Mười hai chỉ số, theo nhóm:
| Nhóm | Chỉ số | Công thức |
|---|---|---|
| Khả năng thanh toán | Thanh toán hiện hành | Tài sản ngắn hạn chia nợ ngắn hạn |
| Thanh toán nhanh | (Tài sản ngắn hạn trừ hàng tồn kho) chia nợ ngắn hạn | |
| Thanh toán tức thời | Tiền và tương đương tiền chia nợ ngắn hạn | |
| Hiệu quả hoạt động | Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày tồn kho | Giá vốn chia hàng tồn kho bình quân; ngược lại nhân số ngày của kỳ |
| Vòng quay phải thu, Số ngày thu tiền bình quân | Doanh thu thuần chia phải thu khách hàng bình quân; ngược lại nhân số ngày | |
| Cơ cấu vốn | Nợ trên vốn chủ sở hữu | Nợ phải trả chia vốn chủ sở hữu |
| Khả năng sinh lời | Biên lợi nhuận gộp, Biên lợi nhuận ròng | Lợi nhuận gộp chia doanh thu thuần; lợi nhuận sau thuế chia doanh thu thuần |
| ROA, ROE | Lợi nhuận sau thuế chia tổng tài sản bình quân; chia vốn chủ sở hữu bình quân |
Mẫu số bằng 0 hoặc âm thì chỉ số hiện "không tính được", trang không chia cho 0. Số bình quân là trung bình của số dư ngày liền trước Từ ngày và số dư ngày Đến ngày. Vòng quay, ROA và ROE tính cho đúng khoảng ngày đang xem, chưa quy về năm: kỳ 9 tháng cho ROE thấp hơn kỳ 12 tháng cùng hiệu quả.
Ngưỡng mà trang dùng, ví dụ thanh toán hiện hành dưới 1 là "Cần xử lý", từ 1 đến dưới 1,5 là "Cần theo dõi", từ 1,5 là "Ổn", là ngưỡng tham khảo của KetoanX, không phải quy định pháp luật. Doanh nghiệp bán lẻ thu tiền mặt có thể khỏe với chỉ số hiện hành thấp hơn doanh nghiệp xây dựng.
05
Làm từng bước: đọc chỉ số chín tháng đầu năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát theo Thông tư 99 muốn xem sức khỏe tài chính từ 01/01/2026 đến 30/09/2026 (273 ngày) để làm hồ sơ vay ngân hàng.

Vào Báo cáo, Chỉ số tài chính.
Ở Từ ngày chọn 01/01/2026, ở Đến ngày chọn 30/09/2026.
Bấm Xem.
Đọc dòng tóm tắt phía trên bảng. Với số liệu mẫu (triệu đồng), dòng đó báo "3 chỉ số cần xem lại: thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời".
Kiểm nhóm thanh toán. Tài sản ngắn hạn 1.100, nợ ngắn hạn 800: thanh toán hiện hành 1,38 lần, nhãn "Cần theo dõi". Hàng tồn kho cuối kỳ 400: thanh toán nhanh (1.100 trừ 400) chia 800 là 0,88 lần, "Cần theo dõi". Tiền 120: thanh toán tức thời 0,15 lần, "Cần theo dõi".
Kiểm nhóm hoạt động. Giá vốn 2.400, hàng tồn kho đầu kỳ 320 và cuối kỳ 400 nên bình quân 360: vòng quay 6,67 lần, số ngày tồn kho 360 nhân 273 chia 2.400 là 41 ngày, nhãn "Ổn". Doanh thu thuần 3.600, phải thu đầu 250 và cuối 350 nên bình quân 300: vòng quay 12,00 lần, số ngày thu tiền 23 ngày, "Ổn".
Kiểm nợ và lãi. Nợ phải trả 900 chia vốn chủ 1.000 là 0,90 lần, "Ổn". Lợi nhuận gộp 1.200 chia 3.600 là 33,3%. Lợi nhuận sau thuế 300 chia 3.600 là 8,3%. ROA là 300 chia tổng tài sản bình quân 1.800 (đầu 1.700, cuối 1.900) bằng 16,7%. ROE là 300 chia vốn chủ bình quân 950 bằng 31,6%.
Đọc cột Cùng kỳ trước và Thay đổi để thấy hướng đi. Số ngày thu tiền từ 15 lên 23 ngày vẫn "Ổn" nhưng đáng hỏi người giữ công nợ.
Bấm In báo cáo để in, hoặc Ghi nhớ để mở lại kỳ này ở trang Tất cả báo cáo.
Đọc nhanh: công ty khỏe về lãi và nợ nhưng tiền mặt mỏng so với nợ ngắn hạn, đúng là điều ngân hàng sẽ hỏi. Chi tiết cách nhìn nằm ở bài đọc báo cáo tài chính nhanh.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây đổi cách trang tính hoặc cách bạn đọc kết quả. Quy định đi kèm nêu theo mốc hiệu lực.
Khi công ty theo Thông tư 133
Mẫu B01a-DNN xếp tài sản theo tính thanh khoản, không chia ngắn hạn, dài hạn. Trang vẫn tính các chỉ số thanh toán, vì nó tách ngắn hạn, dài hạn theo cách của mẫu Thông tư 200 từ số dư tài khoản và từ kỳ hạn bạn đã khai. Do đó kết quả chỉ đúng khi kỳ hạn các khoản vay, chi phí trả trước, công nợ đã khai; khoản chưa khai vẫn nằm ở ngắn hạn. Khi cần con số đối chiếu chính thức, lập báo cáo tình hình tài chính B01b-DNN, nơi tài sản ngắn hạn là mã 100 và nợ ngắn hạn là mã 410. Hai mẫu khác nhau thế nào ở bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133. Mã số in trong công thức của trang chỉ là mã của mẫu Thông tư 200, nên với Thông tư 99 và các chế độ khác trang bỏ mã đi và chỉ in tên chỉ tiêu.
Khi công ty theo Thông tư 99
Thông tư 99 thay Thông tư 200 cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau 01/01/2026; ai phải đổi, ai được chọn xem doanh nghiệp nào phải đổi sang Thông tư 99. Chỉ số không đổi tên, nhưng so với cùng kỳ năm 2025 cần nhớ số năm trước có thể chuyển từ chế độ cũ sang, như bài chuyển số dư sang Thông tư 99 mô tả.
Khi là hợp tác xã
Với chế độ hợp tác xã, trang gom doanh thu 511 và 512, giá vốn 611 và 612, chi phí quản lý 642, thu nhập khác 558, chi phí khác 658 và thuế TNDN 659 vào bộ mã số trên để ra doanh thu thuần, giá vốn, lợi nhuận. Hãy đối chiếu số này với báo cáo kết quả hoạt động của hợp tác xã trước khi dùng cho hồ sơ nào.
Khi tài khoản không được xem giá vốn
Ba chỉ số dùng giá vốn không hiện: vòng quay hàng tồn kho, số ngày tồn kho và biên lợi nhuận gộp. Cuối trang có thêm dòng giải thích. Chín chỉ số còn lại hiện bình thường.
Khi năm trước chưa có số liệu
Nếu cùng kỳ năm trước không có tổng tài sản đầu kỳ, tổng tài sản cuối kỳ lẫn doanh thu thì dòng tóm tắt thêm câu "Cùng kỳ năm trước chưa có số liệu nên không có cột so sánh." và hai cột so sánh để trống. Trường hợp thường gặp ở năm đầu dùng KetoanX. Số năm trước nhập tay ở thiết lập báo cáo tài chính không được trang này dùng cho cột so sánh, nó chỉ đọc từ sổ.
Khi xem một quý hoặc một tháng
Chọn Từ ngày và Đến ngày là đầu và cuối quý. Vòng quay, ROA và ROE chỉ là của quý ấy, không bằng một phần tư số của năm. Nên so quý này với cùng quý năm trước (trang đã làm sẵn) thay vì so với chỉ số cả năm.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang không ghi bút toán nào. Bảng cân đối lấy số dư các tài khoản đến hết ngày Đến ngày và đến hết ngày liền trước Từ ngày. Báo cáo kết quả lấy phát sinh trong kỳ, không tính chứng từ kết chuyển, nên chạy kết chuyển rồi vẫn xem được doanh thu và lợi nhuận. Phải thu khách hàng là mã 131 của bảng, nghĩa là chỉ gồm những khách còn dư Nợ, không trừ các khách trả trước. Cách lập từng chỉ tiêu có ở bài lập báo cáo tình hình tài chính và lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Để kiểm lại, mở hai nút Bảng cân đối kế toán và Kết quả kinh doanh trên đầu trang và đối chiếu từng con số đưa vào công thức. Nếu hai báo cáo ấy sai thì chỉ số sai theo.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
không tính được ở một chỉ số: mẫu số bằng 0 hoặc âm. Ví dụ vốn chủ sở hữu âm thì "Nợ trên vốn chủ sở hữu" và ROE đều không tính được, dù đó là lúc công ty đáng lo nhất. Đọc thẳng bảng cân đối trong trường hợp này.
Chỉ số thanh toán thấp bất thường: thường do khoản vay dài hạn chưa khai kỳ hạn nên bị xếp cả vào nợ ngắn hạn. Khai ở thiết lập báo cáo tài chính.
Cột Cùng kỳ trước trống: xem mục năm trước chưa có số liệu ở trên.
Dòng "Không có chỉ số nào chạm ngưỡng cần theo dõi." nhưng bạn vẫn thấy khó khăn: ngưỡng chỉ dựa trên vài mức cố định và hai chỉ số vòng quay và biên lợi nhuận gộp (khi không âm) chỉ có nhãn "Tham khảo". Hãy so với cùng kỳ năm trước.
Số khác với bảng cân đối của tháng trước: ai đó đã ghi sổ hoặc sửa chứng từ vào kỳ cũ. Khóa sổ ở bài khóa sổ kế toán.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi đọc chỉ số lần đầu.
Ngưỡng "Cần xử lý" có phải quy định của nhà nước không?
Không. Đó là ngưỡng tham khảo chung của KetoanX. Mức hợp lý khác nhau theo ngành, quy mô và mùa vụ, nên so với kỳ trước của chính công ty.
Vì sao ROE của tôi chỉ có vài phần trăm trong khi cả năm thì cao?
Vì kỳ đang xem ngắn hơn một năm và trang chưa quy về năm. Cùng một mức lãi, 3 tháng cho ROE bằng khoảng một phần tư 12 tháng.
Chỉ số trên trang khác với con số ngân hàng tính?
Có thể. Mỗi ngân hàng có công thức riêng, ví dụ dùng số cuối kỳ thay vì bình quân. Trang này dùng bình quân đầu kỳ và cuối kỳ cho các chỉ số có "bình quân" và số cuối kỳ cho các chỉ số thanh toán. Cho ngân hàng xem công thức in dưới tên từng chỉ số.
Muốn đặt ngưỡng theo ngành của mình thì làm sao?
Dùng trang sức khỏe doanh nghiệp, nơi có bảng ngưỡng sửa được. Trang chỉ số tài chính dùng ngưỡng cố định.
Trang có tính dòng tiền kinh doanh không?
Không. Lưu chuyển tiền tệ xem ở lưu chuyển tiền tệ.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Sổ chi tiết theo chiều phân tích
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.