01
Thứ tự đọc trong mười phút
Bộ báo cáo gồm những gì nằm ở bài báo cáo tài chính gồm những gì. Mở ba báo cáo cạnh nhau: tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ. Mã số dưới đây theo mẫu B01-DN, B02-DN, B03-DN của Thông tư 99; công ty theo Thông tư 133 có mã khác, xem câu hỏi cuối bài.
Bảng có cân không: tổng tài sản (mã 280) bằng tổng nguồn vốn (mã 440).
Thanh khoản: tài sản ngắn hạn (100) so với nợ ngắn hạn (310).
Nợ vay: nợ phải trả (300) so với vốn chủ sở hữu (400).
Vòng quay: hàng tồn kho (140) và phải thu khách hàng (131) quay nhanh hay chậm so với giá vốn và doanh thu.
Biên lợi nhuận: lợi nhuận gộp (mã 20 của báo cáo kết quả) và lợi nhuận sau thuế (mã 60) trên doanh thu thuần (mã 10).
Dòng tiền: lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (mã 20 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ) có dương và có theo kịp lợi nhuận không.
Dấu hiệu bất thường: xem danh sách cuối bài.
02
Thanh khoản: công ty có trả được nợ ngắn hạn không
Ba chỉ số, từ rộng đến chặt:
| Chỉ số | Công thức theo mã số | Ngưỡng tham khảo |
|---|---|---|
| Thanh toán hiện hành | Tài sản ngắn hạn (100) / Nợ ngắn hạn (310) | Dưới 1 là thiếu; 1 đến 1,5 là sát; từ 1,5 là đủ |
| Thanh toán nhanh | (Tài sản ngắn hạn (100) − Hàng tồn kho (140)) / Nợ ngắn hạn (310) | Dưới 0,5 là thấp; từ 1 là tốt |
| Thanh toán tức thời | Tiền và tương đương tiền (110) / Nợ ngắn hạn (310) | Dưới 0,1 là rất mỏng; từ 0,2 là ổn |
Chỉ số nhanh bỏ hàng tồn kho vì hàng chưa chắc bán được ngay. Một công ty có chỉ số hiện hành 2 mà chỉ số nhanh 0,6 đang nằm nhiều trong kho; chỉ số tức thời thấp nghĩa là tuần này phải thu tiền hoặc vay mới trả được nợ đến hạn.
Ngưỡng trong bảng là ngưỡng tham khảo của KetoanX, không phải quy định. Công ty bán lẻ thu tiền mặt có thể khỏe với chỉ số hiện hành thấp, còn công ty xây dựng nhiều phải thu thường cần cao hơn.
03
Nợ vay và cơ cấu vốn
Nợ phải trả (300) chia vốn chủ sở hữu (400) cho biết mỗi đồng vốn của chủ có bao nhiêu đồng nợ đứng cạnh. Đến 1 thường coi là an toàn, từ 1 đến 2 là đòn bẩy cao, trên 2 là phụ thuộc nợ. Con số này che mất cơ cấu nợ: nợ người bán trong chu kỳ kinh doanh khác hẳn nợ vay ngân hàng, nên mở thuyết minh xem hạn trả và lãi của khoản vay.
04
Vòng quay hàng tồn kho và phải thu
Số bình quân là trung bình của số dư đầu và cuối kỳ.
- Vòng quay hàng tồn kho bằng giá vốn hàng bán (mã 11 của báo cáo kết quả) chia hàng tồn kho bình quân (140). Số ngày tồn kho bằng hàng tồn kho bình quân nhân số ngày của kỳ, chia giá vốn; trên 180 ngày là hàng chậm luân chuyển.
- Vòng quay phải thu bằng doanh thu thuần (10) chia phải thu khách hàng bình quân (131). Số ngày thu tiền bình quân bằng phải thu bình quân nhân số ngày của kỳ, chia doanh thu thuần; đến 60 ngày là bình thường, 60 đến 90 là chậm, trên 90 là rất chậm.
Hai chỉ số này nên so với chính công ty ở kỳ trước. Số ngày thu tiền từ 40 lên 70 trong một năm là tín hiệu cần hỏi kế toán công nợ, dù bản thân 70 ngày chưa chắc xấu với ngành bán cho nhà thầu.
05
Biên lợi nhuận
Biên lợi nhuận gộp bằng lợi nhuận gộp (20) chia doanh thu thuần (10). Biên lợi nhuận ròng bằng lợi nhuận sau thuế (60) chia doanh thu thuần (10). Biên gộp âm nghĩa là bán dưới giá vốn; biên gộp ổn mà biên ròng tụt nghĩa là chi phí bán hàng, quản lý hoặc lãi vay đang ăn dần lợi nhuận. Mức tốt tùy ngành, nên so với kỳ trước và với đối thủ cùng nhóm.
06
Dòng tiền kinh doanh có theo kịp lợi nhuận không
Lợi nhuận sau thuế dương mà lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (mã 20 của báo cáo lưu chuyển tiền tệ) âm hoặc thấp nhiều là dấu hiệu lãi trên giấy: doanh thu đã ghi nhưng chưa thu, hoặc tiền nằm trong hàng tồn kho. Đối chiếu ba dòng bổ sung của cách lập gián tiếp: tăng phải thu, tăng hàng tồn kho, tăng phải trả. Ba dòng đó cho biết chênh lệch giữa lợi nhuận và tiền nằm ở đâu.
07
Dấu hiệu số liệu bất thường
Những mẫu hình sau không chứng minh có sai, nhưng đáng hỏi lại:
Phải thu khách hàng tăng nhanh hơn doanh thu, hoặc số ngày thu tiền tăng liên tục.
Hàng tồn kho tăng nhanh hơn giá vốn, hoặc hàng chậm luân chuyển chưa lập dự phòng giảm giá.
Nợ ngắn hạn lớn hơn tài sản ngắn hạn kéo dài nhiều kỳ.
Lợi nhuận tăng nhưng dòng tiền kinh doanh giảm hay âm.
Tài sản thiếu chờ xử lý (mã 137) hay phải thu khác, tạm ứng nằm lâu và lớn. Thông tư 99 yêu cầu tài sản thiếu chưa có bằng chứng thu hồi chắc chắn phải được ghi vào chi phí trong kỳ và thuyết minh.
Vốn chủ sở hữu giảm, lợi nhuận chưa phân phối âm.
Chi phí tài chính tăng mạnh trong khi nợ vay không đổi, hoặc doanh thu tài chính chiếm phần lớn lợi nhuận.
Số dư cuối kỳ tròn bất thường hoặc đối ứng không có chứng từ.
08
Ví dụ: đọc báo cáo của một công ty
Công ty có số liệu năm 2026 (triệu đồng): doanh thu thuần 11.700, giá vốn 8.100, lợi nhuận gộp 3.600, lợi nhuận sau thuế 1.055. Cuối năm: tài sản ngắn hạn 2.545, tiền 500, hàng tồn kho 900 (đầu năm 700), phải thu khách hàng 620 (đầu năm 500), nợ ngắn hạn 1.085, nợ phải trả 1.485, vốn chủ sở hữu 1.900. Lưu chuyển tiền thuần từ kinh doanh 700.
| Chỉ số | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Thanh toán hiện hành | 2.545 / 1.085 | 2,35 lần |
| Thanh toán nhanh | (2.545 − 900) / 1.085 | 1,52 lần |
| Thanh toán tức thời | 500 / 1.085 | 0,46 lần |
| Nợ trên vốn chủ sở hữu | 1.485 / 1.900 | 0,78 lần |
| Vòng quay hàng tồn kho | 8.100 / ((700 + 900) / 2) | 10,1 lần, tức 36 ngày |
| Vòng quay phải thu | 11.700 / ((500 + 620) / 2) | 20,9 lần, tức 17 ngày |
| Biên lợi nhuận gộp | 3.600 / 11.700 | 30,8% |
| Biên lợi nhuận ròng | 1.055 / 11.700 | 9,0% |
| Dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận | 700 / 1.055 | 0,66 |
Đọc nhanh: công ty trả nợ ngắn hạn thoải mái (2,35 và 1,52), nợ vay nhẹ so với vốn (0,78), hàng quay 36 ngày và thu tiền trong 17 ngày, biên gộp hơn 30%. Điểm cần hỏi là dòng tiền kinh doanh chỉ bằng hai phần ba lợi nhuận: 355 triệu lợi nhuận chưa thành tiền, và phải thu khách hàng tăng 120 triệu, hàng tồn kho tăng 200 triệu có thể là một phần lý do.
09
Làm trên KetoanX
Bảng chỉ số của ví dụ trên có sẵn ở Báo cáo, Chỉ số tài chính: chọn kỳ, phần mềm tính từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của sổ, đặt cạnh cùng kỳ năm trước và gắn nhãn đánh giá cho từng chỉ số. Muốn xem chỉ số đi theo từng quý thì mở Báo cáo, Sức khỏe doanh nghiệp.

Các bước
Mở Báo cáo, Chỉ số tài chính. Ô Từ ngày mặc định là 01/01 của năm, ô Đến ngày là hôm nay; đặt 01/01/2026 và 31/12/2026 cho ví dụ rồi bấm Xem. Kỳ so sánh tự lấy cùng ngày năm trước (01/01/2025 đến 31/12/2025); năm trước không có số liệu thì không có cột so sánh.
Đọc dòng tóm tắt ngay dưới khung chọn kỳ:
Không có chỉ số nào chạm ngưỡng cần theo dõi.hoặcN chỉ số cần xem lại: …. Với số của ví dụ, dòng này không nêu chỉ số nào.Đi lần lượt bốn khung theo thứ tự đọc của bài. Khung Khả năng thanh toán có Thanh toán hiện hành 2,35 lần, Thanh toán nhanh 1,52 lần, Thanh toán tức thời 0,46 lần. Khung Cơ cấu vốn có Nợ trên vốn chủ sở hữu 0,78 lần. Khung Hiệu quả hoạt động có Vòng quay hàng tồn kho 10,13 lần, Số ngày tồn kho 36 ngày, Vòng quay phải thu 20,89 lần, Số ngày thu tiền bình quân 17 ngày. Khung Khả năng sinh lời có Biên lợi nhuận gộp 30,8%, Biên lợi nhuận ròng 9,0%, cùng ROA và ROE. Mỗi dòng có các cột Kỳ này, Cùng kỳ trước, Thay đổi, Đánh giá (Ổn, Cần theo dõi, Cần xử lý hoặc Tham khảo) và Diễn giải kèm ngưỡng tham khảo; dưới tên chỉ số in công thức theo mã số.
Bấm Bảng cân đối kế toán hoặc Kết quả kinh doanh trên đầu trang để mở hai báo cáo gốc cùng kỳ khi cần soi mã 100, 140, 310 hay mã 10, 20, 60.
Mở Báo cáo, Sức khỏe doanh nghiệp, ô Năm tài chính gõ 2026, ô Chia theo chọn Quý hoặc Tháng, bấm Xem. Khung Điểm sức khỏe theo kỳ vẽ điểm từng kỳ kèm nhãn xếp loại; bảng bên dưới cho các chỉ số theo từng kỳ, tô vàng khi chạm ngưỡng cần theo dõi và tô đỏ khi chạm ngưỡng cần xử lý.
Đặt ngưỡng theo ngành ở khung Tiêu chuẩn đánh giá. Mỗi chỉ số có ô Chiều đánh giá (
Càng cao càng tốt (xấu khi dưới ngưỡng)hoặcCàng thấp càng tốt (xấu khi trên ngưỡng)), Ngưỡng cần theo dõi và Ngưỡng cần xử lý. Công ty bán cho nhà thầu có thể đặt Số ngày thu tiền bình quân chiều càng thấp càng tốt, theo dõi 75, xử lý 120 thay cho 60 và 90. Bấm Lưu ngưỡng; Về ngưỡng mặc định trả lại bộ ngưỡng gốc.
Phần mềm tự ghi gì
Hai màn chỉ đọc sổ, không ghi chứng từ nào. Số liệu lấy từ chứng từ đã ghi sổ; chứng từ còn nháp không vào chỉ số. Số bình quân là trung bình số dư ngày liền trước ngày bắt đầu và số dư cuối kỳ, nên tồn kho bình quân của ví dụ là 800 và phải thu bình quân là 560. Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đã trừ phần dài hạn tách được (vay theo lịch trả của khế ước, chi phí trả trước theo thẻ phân bổ, công nợ theo hạn thanh toán, tỷ lệ khai ở Báo cáo, Thiết lập báo cáo tài chính), nên chỉ số thanh toán có thể khác số bạn tính tay từ bản in nếu bản in gộp cả vay dài hạn đến hạn.
Ở màn sức khỏe, điểm bằng số chỉ số đạt chia số chỉ số có đánh giá, nhân 100; từ 80 là tốt, từ 50 là trung bình, dưới 50 là yếu. Chỉ số để trống cả hai ngưỡng chỉ để tham khảo, không vào điểm. Người không có quyền sửa ở phân hệ Báo cáo chỉ xem được ngưỡng.
Kiểm lại và giới hạn
Chỉ số dòng tiền kinh doanh trên lợi nhuận (0,66 ở ví dụ) chưa có trên hai màn này; lấy mã 20 ở Báo cáo, Lưu chuyển tiền tệ chia mã 60 ở Báo cáo, Kết quả kinh doanh để tính tay. Báo cáo, Lưu chuyển tiền theo thời gian có hệ số tạo tiền theo quý nhưng đó là tiền thu chia tiền chi, không phải chỉ số này. Danh sách dấu hiệu bất thường ở trên phần mềm cũng không tự soát; xem số dư 137, phải thu khác, tạm ứng ở Báo cáo, Cân đối phát sinh.
ROA, ROE và vòng quay tính cho đúng kỳ đang xem, chưa quy về năm, nên kỳ một quý cho vòng quay chỉ khoảng một phần tư kỳ cả năm. Tài khoản không được xem giá vốn sẽ không thấy biên gộp, vòng quay và số ngày tồn kho. Ngưỡng là mức tham khảo của KetoanX, không phải quy định. Dải tab phía trên mỗi màn mở các màn khác trong nhóm màn Phân tích như so sánh hai kỳ hay cơ cấu tài sản, nguồn vốn. Hướng dẫn đầy đủ có ở hướng dẫn chỉ số tài chính và hướng dẫn sức khỏe doanh nghiệp.
10
Câu hỏi hay gặp
Hai câu hỏi: công ty theo Thông tư 133 làm thế nào, và bao nhiêu chỉ số là đủ.
Công ty theo Thông tư 133 tính thanh toán hiện hành thế nào?
Mẫu B01a-DNN trình bày theo thanh khoản, không chia ngắn hạn, dài hạn nên không có dòng tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn để chia. Muốn có chỉ số này, lập B01b-DNN, trong đó tài sản ngắn hạn là mã 100 và nợ ngắn hạn là mã 410. Bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133 nói về hai mẫu.
Bao nhiêu chỉ số là đủ?
Sáu nhóm trên là đủ cho lần đọc đầu. Chọn thêm theo câu hỏi cần trả lời: cho vay thì xem thanh khoản và dòng tiền, mua hàng chịu của đối tác thì xem nợ và số ngày trả, đầu tư thì xem biên lợi nhuận và ROE. Điều quan trọng hơn số chỉ số là so sánh cùng một công ty qua các kỳ bằng cùng một cách tính. Các khoản thuế trên báo cáo, như thuế GTGT còn được khấu trừ ở mã 162, được giải thích ở bài thuế GTGT 2026.
Bài liên quan
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào
Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Báo cáo tài chính
Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chia dòng tiền của kỳ thành ba nhóm: kinh doanh, đầu tư, tài chính.
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính nộp cho cơ quan nào
Báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật liên quan.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.