01
Ai phải nộp thuế GTGT và hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế
Người nộp thuế gồm mọi tổ chức và cá nhân, kể cả hộ kinh doanh, đang bán hàng hóa hay dịch vụ chịu thuế, cùng với bên nhập khẩu hàng chịu thuế. Hàng hóa hay dịch vụ được dùng để kinh doanh hoặc tiêu dùng trong nước thì chịu thuế, ngoại trừ các nhóm luật tách riêng thành không chịu thuế (nông sản chưa chế biến do chính người trồng bán ra, chuyển quyền sử dụng đất, bảo hiểm nhân thọ, dạy học, sản phẩm và dịch vụ phần mềm...).
Với dịch vụ mua của nhà cung cấp nước ngoài qua thương mại điện tử hoặc nền tảng số (quảng cáo trực tuyến là ví dụ quen thuộc), luật có trường hợp bên mua đang nộp theo phương pháp khấu trừ phải khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp. Khi đó chứng từ nộp thuế thay là căn cứ để khấu trừ thuế đầu vào. Dịch vụ mua của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cũng có quy định nộp thay tương tự.
Hộ và cá nhân kinh doanh cũng là người nộp thuế, nhưng hàng hóa, dịch vụ của hộ có doanh thu năm không quá mức Chính phủ quy định thì không chịu thuế (Luật 09/2026/QH16 sửa khoản 25 Điều 5, áp dụng từ 1/1/2026; trước đó luật ghi thẳng ngưỡng 500 triệu đồng). KetoanX dành cho doanh nghiệp và không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, nên bài này chỉ nhắc để bạn phân biệt.
02
Khấu trừ hay tính trực tiếp: doanh nghiệp của bạn thuộc phương pháp nào
Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu, trừ khi tự nguyện chọn khấu trừ. Phương pháp đã xác định được giữ ổn định 02 năm liên tục. Doanh nghiệp mới thành lập trong năm thì lấy doanh thu các tháng đã hoạt động, chia cho số tháng rồi nhân 12 để ước tính; ra dưới 1 tỷ thì nộp trực tiếp trong 02 năm, trừ khi đăng ký tự nguyện khấu trừ.
Phương pháp khấu trừ lấy thuế đầu ra (ghi trên hóa đơn bán) trừ thuế đầu vào được khấu trừ. Ví dụ tháng này công ty bán hàng 500 triệu đồng chưa thuế, thuế suất 10%, thuế đầu ra là 50 triệu. Hóa đơn mua vào đủ điều kiện có tổng thuế 32 triệu, nên thuế phải nộp là 18 triệu. Sang tháng sau đầu ra chỉ 50 triệu mà đầu vào đủ điều kiện là 60 triệu, thì 10 triệu chênh lệch không phải nộp và được khấu trừ tiếp ở tháng, quý sau.
Phương pháp trực tiếp không có đầu vào để trừ. Thuế phải nộp bằng tổng tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn (kể cả phụ thu, phí thu thêm) nhân tỷ lệ theo ngành: 1% với phân phối, cung cấp hàng hóa; 5% với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 3% với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; 2% với hoạt động kinh doanh khác. Một công ty bán hàng hóa 600 triệu đồng và làm dịch vụ 100 triệu đồng trong năm nộp 600 triệu × 1% + 100 triệu × 5% = 11 triệu đồng, không phụ thuộc vào việc mua vào bao nhiêu. Riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, luật quy định tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (giá bán ra trừ giá mua vào tương ứng) và phải hạch toán riêng.
03
Thuế suất 0%, 5%, 10% và mức 8% đến hết 2026
Luật có ba mức: 0% cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, 5% cho một danh sách mặt hàng luật liệt kê, 10% cho mọi thứ còn lại. Chịu thuế 0% vẫn được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào, còn không chịu thuế thì không được; chỗ này hay bị nhầm nhất.
Mức 0% áp cho hàng hóa bán ra nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài Việt Nam, vận tải quốc tế, cùng một số trường hợp luật liệt kê; kèm điều kiện hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và tờ khai hải quan. Mức 5% gồm nước sạch, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh và chữa bệnh, đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ nhóm sách không chịu thuế), sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến hoặc mới sơ chế thông thường, bán và cho thuê nhà ở xã hội... Mọi hàng hóa, dịch vụ không thuộc hai nhóm trên chịu 10%, gồm cả dịch vụ nhà cung cấp nước ngoài bán qua nền tảng số.
Từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, nhóm đang chịu 10% được giảm 2 điểm phần trăm, còn 8%, ngoại trừ viễn thông, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm và các hoạt động tài chính khác, bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng (than vẫn được giảm) và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (xăng vẫn được giảm). Tính đến ngày viết bài (16/10/2026), chưa có văn bản nào kéo dài mức 8% sang 2027. Nếu không có, từ 1/1/2027 nhóm này trở lại 10%, nên hóa đơn lập từ tháng 1/2027 cần kiểm lại thuế suất trước khi phát hành.
Cơ sở kinh doanh bán nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có thuế suất khác nhau, kể cả hàng không chịu thuế, phải khai theo từng mức. Không tách được theo từng mức thì phải tính và nộp thuế theo mức cao nhất trong số hàng hóa, dịch vụ mình kinh doanh.
04
Thuế đầu vào được khấu trừ khi nào, được hoàn khi nào
Thuế đầu vào chỉ được khấu trừ khi có hóa đơn GTGT hợp pháp (hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thay cho phía nước ngoài) và hàng hóa, dịch vụ ấy dùng cho hoạt động chịu thuế. Hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 5 triệu đồng trở lên (giá đã gồm thuế) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; mua nhiều lần trong một ngày từ cùng một người bán thì cộng dồn để so với mốc 5 triệu. Hóa đơn 6 triệu đồng trả tiền mặt vì thế không được khấu trừ.
Hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ khấu trừ phần dùng cho hoạt động chịu thuế: hạch toán riêng, hoặc phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế trên tổng doanh thu nếu không tách riêng được. Thuế đầu vào không được khấu trừ thì tính vào chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc nguyên giá tài sản cố định, trừ khoản mua không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Được hoàn thuế chủ yếu trong các trường hợp sau: có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu mà thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên (số hoàn không quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế); dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư mà thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng; chỉ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5% mà thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 04 quý liên tục; giải thể, phá sản. Người đề nghị hoàn phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, có sổ kế toán, chứng từ kế toán và tài khoản ngân hàng theo mã số thuế.
05
Những gì đã đổi từ 7/2025 đến nay
Ngày 1/7/2025, Luật 48/2024/QH15 có hiệu lực cùng Nghị định 181/2025/NĐ-CP và Thông tư 69/2025/TT-BTC, thay Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Thông tư 219/2013/TT-BTC. Cùng ngày, thuế suất 10% bắt đầu được giảm còn 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Ngày 1/1/2026, Luật 149/2025/QH15 bỏ thuế khoán. Khi doanh nghiệp, hợp tác xã mua nông sản chưa chế biến (hoặc mới sơ chế thông thường) rồi bán lại cho một doanh nghiệp, hợp tác xã khác, doanh nghiệp bán lại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT cho lần bán đó nhưng vẫn được khấu trừ thuế đầu vào của mình. Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 181/2025 có hiệu lực cùng ngày. Luật 09/2026/QH16, thông qua ngày 24/4/2026 và áp dụng từ 1/1/2026, giao Chính phủ quy định ngưỡng doanh thu không chịu thuế của hộ, cá nhân kinh doanh.
Ngày 20/6/2026, Nghị định 144/2026/NĐ-CP liệt kê cụ thể các loại bảo hiểm không chịu thuế, làm rõ doanh thu dùng để phân bổ thuế đầu vào dùng chung, và cho khấu trừ lại phần thuế đã điều chỉnh giảm khi mua trả chậm, trả góp đã có chứng từ thanh toán. Từ kỳ tính thuế tháng 7/2026, tờ khai theo mẫu Thông tư 89/2026/TT-BTC. Hết ngày 31/12/2026, giảm thuế còn 8% chấm dứt.
06
Học thuế GTGT theo thứ tự nào
Mười lăm bài tiếp theo đi từ đối tượng, thuế suất, qua hai phương pháp tính và khấu trừ, tới kê khai và hoàn thuế.
Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và trường hợp không phải kê khai, tính nộp: phân biệt hai nhóm vì lập hóa đơn và khấu trừ đầu vào khác nhau.
Thuế suất GTGT 5% và 10%: tra mặt hàng chịu 5%, nguyên tắc áp 10% cho phần còn lại.
Thuế suất GTGT 0%: hàng xuất khẩu, dịch vụ ra nước ngoài nào được 0% và hồ sơ phải giữ.
Giảm thuế GTGT còn 8%: hàng nào được giảm, ghi hóa đơn và kê khai ra sao.
Giá tính thuế GTGT: khuyến mại, trả góp, cho thuê, đại lý, xây dựng.
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT: ai áp dụng, tính thuế phải nộp và thuế chuyển kỳ sau.
Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu: tỷ lệ theo ngành, tờ khai 04/GTGT, hạch toán.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: một hóa đơn mua vào phải đủ gì.
Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ: các trường hợp và cách hạch toán.
Hạch toán thuế GTGT: tài khoản 133, 3331, khấu trừ cuối kỳ, nộp và hoàn.
Kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý: cách xác định và đổi kỳ.
Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89: các chỉ tiêu mới của mẫu áp dụng từ kỳ 7/2026.
Bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra: còn phải nộp không và lập thế nào.
Khai bổ sung tờ khai thuế GTGT: khi nào phải khai, cách làm, tiền chậm nộp.
Hoàn thuế GTGT: các trường hợp, hồ sơ và thủ tục.
Nếu đã quen thuế, bạn có thể nhảy thẳng tới bài 6 hoặc 7 tùy phương pháp công ty đang dùng. Khi khai bổ sung và phải nộp thêm, khoản chậm nộp ước tính được bằng công cụ tính tiền chậm nộp.
07
Làm trên KetoanX
Phương pháp tính thuế của công ty đặt ở Hệ thống, Thông tin thuế, người ký; chứng từ mua, bán và trả lại ghi sổ ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng và Mua hàng, Chứng từ mua hàng; số thuế phải nộp trong kỳ xem ở Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT và lập thành tờ khai ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế. Với ví dụ của bài (bán 500 triệu đồng chưa thuế, thuế đầu ra 50 triệu, thuế đầu vào đủ điều kiện 32 triệu), kết quả là thuế phải nộp 18 triệu đồng.

Các bước
Vào Hệ thống, Thông tin thuế, người ký, khung Phương pháp tính thuế GTGT. Dòng đầu khung ghi Đang áp dụng kèm phương pháp và ngày bắt đầu. Công ty có doanh thu từ 1 tỷ đồng một năm chọn Phương pháp khấu trừ; công ty dưới ngưỡng chọn
Phương pháp trực tiếp trên doanh thuvà chọn thêmNhóm ngành nghề mặc định (phương pháp trực tiếp). Đổi sang phương pháp khác thì xuất hiện ô Áp dụng từ ngày (đầu tháng, thường 01/01; kỳ trước ngày đó vẫn theo phương pháp cũ), rồi bấm Đổi phương pháp. Nếu phần mềm hiện khungKiểm tra trước khi đổi phương pháp, đọc các dòng cảnh báo rồi bấm Vẫn đổi phương pháp khi đã chắc. Chỉ chủ sở hữu hoặc quản trị viên đổi được, người khác gặp câuChỉ chủ sở hữu hoặc quản trị viên được đổi phương pháp tính thuế.Vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng. Chọn Khách hàng, rồi ở bảng dòng hàng chọn Mặt hàng, nhập Số lượng và Đơn giá sao cho dòng hàng ra 500.000.000 đồng. Cột Thuế suất GTGT có các lựa chọn 0%, 5%, 8%, 10%, KCT, KKKNT và Khác (chọn Khác thì hiện thêm ô Thuế suất khác (%)). Chọn 10%: các dòng cuối bảng báo Cộng tiền hàng 500.000.000, tiền thuế 50.000.000 và Tổng thanh toán 550.000.000. Thuế suất tự lấy từ ô Thuế GTGT % của mặt hàng nên sửa ngay trên dòng khi hàng thuộc mức khác.
Vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Lập mua hàng nhập kho. Dòng hàng mua 320.000.000 đồng, thuế suất 10%, ra thuế đầu vào 32.000.000. Ô Nhận kèm hóa đơn phải đang được chọn thì thuế mới ghi vào tài khoản thuế đầu vào; bỏ chọn là
hàng về trước, hóa đơn về sauvà chưa ghi thuế GTGT. Điền Mẫu số HĐ, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn theo hóa đơn người bán, vì bảng kê mua vào của tờ khai lấy các thông tin ấy.Bấm Cất và ghi sổ để chứng từ vào sổ ngay; Cất, chưa ghi sổ chỉ lưu nháp và không đi vào thuế. Mua từ 5 triệu đồng trả bằng Tiền mặt thì phần mềm hỏi lại bằng câu cảnh báo kết thúc Vẫn cất?, vì khoản ấy mất quyền khấu trừ.
Vào Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT, chọn Từ ngày, Đến ngày của kỳ rồi bấm Xem báo cáo. Ba ô tổng hợp đầu trang cho ví dụ là Thuế đầu ra 50.000.000, Thuế đầu vào được khấu trừ 32.000.000 và Thuế phải nộp 18.000.000 (nhãn đổi thành Thuế còn được khấu trừ khi thuế đầu vào lớn hơn). Bên dưới có bảng chỉ tiêu hỗ trợ tờ khai, hai bảng theo thuế suất và hai bảng kê bán ra, mua vào; dòng bán ra chưa có hóa đơn hiện nhãn chưa có hóa đơn.
Cuối kỳ, khung Khấu trừ thuế GTGT cuối kỳ ngay trên trang này có ô Kỳ (tháng) và nút Khấu trừ kỳ. Bấm sẽ ghi Nợ 33311, Có 1331 cho số nhỏ hơn giữa thuế đầu ra và thuế đầu vào còn được khấu trừ, ở ví dụ là 32.000.000; kết quả báo
Đã khấu trừ 32.000.000 đồng; thuế còn phải nộp 18.000.000 đồng. Công ty tính trực tiếp không có khung này mà có nút Hạch toán thuế phải nộp cho tờ 04/GTGT.Vào Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế, khung Lập tờ khai mới: chọn Loại tờ khai (01/GTGT cho phương pháp khấu trừ, 04/GTGT cho phương pháp trực tiếp), Kỳ kê khai theo Tháng hoặc Quý, ô Tháng hoặc Quý, Năm, rồi bấm Lập tờ khai. Trong tờ khai mở ra, [22] là thuế còn khấu trừ kỳ trước chuyển sang, [35] là thuế đầu ra, [25] là thuế đầu vào được khấu trừ, [40] là số phải nộp và [43] là số chuyển kỳ sau. Sửa tay thì bấm Lưu số liệu đã sửa; muốn lấy lại số từ sổ bấm
Lấy lại số liệu từ sổ sách; xong thì Chốt tờ khai, sau khi chốt chỉ khai bổ sung được.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ bán ghi Nợ 131 (hoặc 111, 112 nếu thu tiền ngay), Có 511 500.000.000 và Có 33311 50.000.000. Chứng từ mua ghi Nợ 156 320.000.000, Nợ 1331 32.000.000 và Có 331 352.000.000. Tài khoản thuế theo hệ thống tài khoản của công ty (1331 và 33311 theo Thông tư 99; hệ thống không chia tiểu khoản thì dùng 133 và 3331). Bút toán khấu trừ ở bước 6 làm 1331 giảm 32.000.000 và 33311 còn dư Có 18.000.000, chính là số nộp. Tháng sau đầu vào 60 triệu lớn hơn đầu ra 50 triệu thì khấu trừ chỉ 50 triệu, 10 triệu còn dư ở 1331 và hiện ở [43], tờ khai kỳ kế tiếp tự đưa số này vào [22].
Báo lỗi hay gặp ở bước 6: Kỳ này đã khấu trừ thuế GTGT. Xóa chứng từ khấu trừ để làm lại. khi đã khấu trừ rồi; Không có thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra để khấu trừ khi cả hai bằng 0; Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu nên không khấu trừ thuế… khi chọn kỳ thuộc phương pháp trực tiếp. Nếu tờ khai còn dòng thuế suất 8% trong kỳ từ 2027 trở đi, phần mềm báo đỏ rằng mức giảm chỉ áp dụng đến hết 31/12/2026, trừ khi có văn bản gia hạn, để bạn kiểm lại thuế suất trên chứng từ.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Thuế, cuối kỳ, Đối chiếu thuế GTGT sổ và tờ khai để so số dư tài khoản 133, 3331 với tờ khai 01/GTGT mới nhất; trang liệt kê nguyên nhân chênh lệch như chứng từ chưa ghi sổ, hóa đơn khác kỳ, thuế không được khấu trừ. Trong tờ khai 01/GTGT, hàng giảm còn 8% nằm trong [32], [33] cùng nhóm 10% và có phụ lục riêng cuối tờ khai.
KetoanX chưa nộp tờ khai thẳng lên cơ quan thuế, nên bạn tải XML hoặc nhập số vào phần mềm kê khai rồi nộp ở kênh của cơ quan thuế; phần mềm cũng không ký số và không phát hành hóa đơn điện tử, hóa đơn bạn lập ở nơi khác phải ghi đúng thuế suất. Phần mềm không tự biết mặt hàng thuộc nhóm tỷ lệ nào của phương pháp trực tiếp hay thuộc diện giảm 8%; thuế suất và nhóm ngành do bạn chọn khi khai báo mặt hàng và khi lập chứng từ. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh. Các chức năng thuế còn lại có ở phần thuế của KetoanX.
Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng thuế GTGT.
Trụ cột 15 · Thuế và hóa đơn
Các bài trong lộ trình Thuế GTGT
15 bài, xếp theo thứ tự nên học.
Bài 1: Hàng không chịu thuế GTGT và không phải kê khai
Không chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ luật loại khỏi thuế GTGT: bán ra không có thuế, thuế đầu vào dùng riêng cho nhóm này không được khấu trừ hay hoàn.
Bài 2: Thuế suất GTGT 5% và 10%: mặt hàng nào mức nào
Tra theo ba bước: hàng không chịu thuế thì không có thuế suất; hàng nằm trong danh sách ở Điều 9 khoản 2 Luật Thuế GTGT (nước sạch, phân bón, thuốc, thiết bị y tế, sách, đồ chơi trẻ em, nông sản chưa chế biến...) chịu 5%; mọi thứ còn lại chịu 10%, và nhóm 10% đang giảm còn 8% đến hết 31/12/2026.
Bài 3: Thuế suất GTGT 0%: đối tượng, điều kiện, hồ sơ
Thuế suất 0% áp cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan để sản xuất xuất khẩu), vận tải quốc tế và vài trường hợp luật liệt kê.
Bài 4: Giảm thuế GTGT 8% đến hết 2026: hàng nào được giảm
Từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% được giảm còn 8% với doanh nghiệp nộp theo khấu trừ, hoặc giảm 20% tỷ lệ % với người tính trực tiếp trên doanh thu.
Bài 5: Giá tính thuế GTGT: khuyến mại, trả góp, đại lý
Giá tính thuế GTGT của hàng, dịch vụ bán ra là giá bán chưa thuế, gồm cả phụ thu và phí thu thêm.
Bài 6: Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và cách tính
Theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT phải nộp trong kỳ bằng thuế đầu ra (ghi trên hóa đơn bán) trừ thuế đầu vào được khấu trừ.
Bài 7: Thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu: tỷ lệ, 04/GTGT
Doanh nghiệp, hợp tác xã doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng (không chọn khấu trừ) nộp thuế GTGT bằng tổng tiền bán ghi trên hóa đơn nhân tỷ lệ theo ngành: 1% phân phối hàng hóa, 5% dịch vụ và xây dựng không bao thầu vật liệu, 3% sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn hàng hóa, xây dựng bao thầu vật liệu, 2% hoạt động khác.
Bài 8: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào 2026
Thuế GTGT trên hóa đơn mua vào được khấu trừ khi đủ bốn điều kiện: hàng, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế; có hóa đơn GTGT hợp pháp (hoặc chứng từ nộp thuế nhập khẩu, nộp thay); có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá mua từ 5 triệu đồng đã gồm thuế; và không thuộc hành vi luật cấm.
Bài 9: Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế đầu vào không được khấu trừ khi hóa đơn hoặc thanh toán thiếu điều kiện; khi hàng, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế (hoặc phần dùng chung tương ứng); với phần giá trị ô tô chở người đến 9 chỗ vượt 1,6 tỷ đồng; với tài sản của một số đơn vị; và khi mua cho đơn vị không phải người nộp thuế.
Bài 10: Cách hạch toán thuế GTGT: ví dụ cả tháng
Thuế GTGT đầu vào ghi bên Nợ TK 133 khi mua hàng, thuế đầu ra ghi bên Có TK 33311 khi bán hàng.
Bài 11: Khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý
Mặc định bạn khai thuế GTGT theo tháng.
Bài 12: Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89 khác mẫu cũ ở đâu
Từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 hoặc quý 3/2026, tờ khai GTGT theo phương pháp khấu trừ lập theo mẫu 01/GTGT kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC; kỳ trước đó, kể cả khi khai bổ sung, vẫn dùng mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Bài 14: Khai bổ sung tờ khai thuế GTGT
Sai sót làm tăng thuế GTGT phải nộp, hoặc giảm số được hoàn, miễn, giảm, thì khai bổ sung cho kỳ sai, nộp thêm thuế và tiền chậm nộp.
Bài 15: Hoàn thuế GTGT: trường hợp, hồ sơ, thời hạn
Thuế GTGT đầu vào dư không tự thành tiền.
Bài liên quan
Thuế GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT và cách tính
Theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT phải nộp trong kỳ bằng thuế đầu ra (ghi trên hóa đơn bán) trừ thuế đầu vào được khấu trừ.
Thuế GTGT
Tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89 khác mẫu cũ ở đâu
Từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 hoặc quý 3/2026, tờ khai GTGT theo phương pháp khấu trừ lập theo mẫu 01/GTGT kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC; kỳ trước đó, kể cả khi khai bổ sung, vẫn dùng mẫu Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Thuế GTGT
Thuế suất GTGT 5% và 10%: mặt hàng nào mức nào
Tra theo ba bước: hàng không chịu thuế thì không có thuế suất; hàng nằm trong danh sách ở Điều 9 khoản 2 Luật Thuế GTGT (nước sạch, phân bón, thuốc, thiết bị y tế, sách, đồ chơi trẻ em, nông sản chưa chế biến...) chịu 5%; mọi thứ còn lại chịu 10%, và nhóm 10% đang giảm còn 8% đến hết 31/12/2026.
Thuế GTGT
Thuế suất GTGT 0%: đối tượng, điều kiện, hồ sơ
Thuế suất 0% áp cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan để sản xuất xuất khẩu), vận tải quốc tế và vài trường hợp luật liệt kê.
Thuế GTGT
Giảm thuế GTGT 8% đến hết 2026: hàng nào được giảm
Từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, hàng hóa, dịch vụ đang chịu 10% được giảm còn 8% với doanh nghiệp nộp theo khấu trừ, hoặc giảm 20% tỷ lệ % với người tính trực tiếp trên doanh thu.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.