01
Hàng hóa, dịch vụ nào được áp thuế suất 0%
Hàng hóa được 0% trong bốn tình huống: bán cho bên ở nước ngoài để dùng ở nước ngoài; bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan để dùng ngay trong khu và phục vụ trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu (vật tư bán cho doanh nghiệp chế xuất là ví dụ); bán cho khách đã làm xong thủ tục xuất cảnh tại khu cách ly hoặc cửa hàng miễn thuế; và xuất khẩu tại chỗ.
Về dịch vụ, khách hàng phải là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài dùng dịch vụ ngoài Việt Nam, hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan dùng dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất xuất khẩu. Cá nhân nước ngoài chỉ được tính khi họ đang ở ngoài Việt Nam suốt thời gian dịch vụ được cung cấp.
Luật còn cho 0% với những hoạt động sau: vận tải quốc tế (chặng nội địa nằm trong cùng hợp đồng vận tải quốc tế cũng được tính); cho thuê phương tiện vận tải dùng ngoài lãnh thổ; các dịch vụ hàng không, hàng hải phục vụ vận tải quốc tế, làm tại khu vực cảng; xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan; nội dung thông tin số bán cho bên nước ngoài, miễn là có hồ sơ chứng minh việc tiêu dùng ngoài Việt Nam; vật tư, phụ tùng thay thế dùng để sửa chữa cho bên nước ngoài; và hàng gia công chuyển tiếp để xuất khẩu.
Hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế mà đem xuất khẩu cũng được áp 0%, trừ các ngoại lệ ở mục dưới. Dịch vụ gia công phần mềm cho khách nước ngoài vì thế vừa là dịch vụ xuất khẩu vừa là hàng không chịu thuế khi xuất khẩu, và cả hai đường đều dẫn tới 0%. Giữa 0% và không chịu thuế vẫn có một khác biệt lớn: hàng 0% được khấu trừ và hoàn thuế đầu vào, hàng không chịu thuế thì không (xem bài về hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế).
Hàng tiêu thụ trong nước chịu 5% hoặc 10% theo bài thuế suất GTGT 5% và 10%, và mức 10% đang giảm còn 8% theo bài giảm thuế còn 8%; hàng đã áp 0% không nằm trong diện giảm đó.
02
Trường hợp không được áp thuế suất 0%
Luật loại một số giao dịch ra khỏi 0% dù có yếu tố nước ngoài: chuyển giao công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ cho bên nước ngoài, tái bảo hiểm ra nước ngoài, sản phẩm phái sinh, chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, dịch vụ viễn thông và bưu chính. Cũng không được 0% là tài nguyên, khoáng sản thô xuất khẩu thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu, thuốc lá, rượu, bia nhập về rồi xuất đi, xăng dầu mua trong nước bán cho cơ sở trong khu phi thuế quan, và ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu đó.
Lỗi thực tế hay gặp nhất nằm ở dịch vụ thực hiện ngay tại Việt Nam cho khách nước ngoài: dù khách trả tiền từ nước ngoài, nó vẫn chịu thuế bình thường. Nghị định 181/2025/NĐ-CP kể tên hội nghị, khách sạn, quảng cáo, đào tạo, du lịch lữ hành, biểu diễn nghệ thuật, thi đấu thể thao, hoạt động văn hóa và giải trí; ngoài ra còn dịch vụ gắn với việc bán hàng ở Việt Nam và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Một công ty tổ chức hội nghị cho khách nước ngoài tại Đà Nẵng tính thuế như với khách trong nước. Với tổ chức trong khu phi thuế quan, dịch vụ cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, kho bãi, đưa đón người lao động và ăn uống cũng không được 0%; ngoại lệ là suất ăn công nghiệp và dịch vụ ăn uống ngay trong khu phi thuế quan.
03
Hồ sơ cần có theo từng loại
Hàng hóa xuất khẩu cần ba thứ: hợp đồng bán hoặc gia công (hợp đồng ủy thác xuất khẩu nếu ủy thác), chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tờ khai hải quan. Dịch vụ xuất khẩu cần hợp đồng cung cấp dịch vụ với bên ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Vận tải quốc tế cần hợp đồng vận chuyển (với hành khách thì vé là hợp đồng) và chứng từ thanh toán, riêng khách là cá nhân thì chứng từ thanh toán trực tiếp. Dịch vụ hàng không, hàng hải có điều kiện riêng về hợp đồng, người đại lý và chứng từ thanh toán.
Để khấu trừ thuế đầu vào của lô xuất khẩu, hồ sơ nhiều hơn so với điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào thông thường: ngoài các thứ trên còn phải có hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ (hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT) và, nếu có, phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa. Theo Thông tư 69/2025/TT-BTC, bạn lưu bộ hồ sơ này và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu. Tờ khai hải quan phải là tờ khai đã hoàn thành thủ tục hải quan.
04
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: chấp nhận những gì
Trường hợp thường gặp nhất là chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu (hoặc ngân hàng phục vụ họ) sang tài khoản của bạn tại ngân hàng, và giấy báo có của ngân hàng bên bạn. Nếu thanh toán trả chậm, thời hạn phải ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục; đến hạn bạn phải có chứng từ thanh toán.
Nghị định cho phép nhiều đường đi khác khi hợp đồng đã quy định sẵn: cấn trừ vào khoản vay nợ nước ngoài, dùng tiền hàng để góp vốn cho bên nhập khẩu, bên nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba ở nước ngoài trả, bên thứ ba ở Việt Nam bù trừ công nợ (kèm bản đối chiếu công nợ có xác nhận), thanh toán từ tài khoản vãng lai của bên nước ngoài mở tại Việt Nam, hay bù trừ bằng hàng hóa mua của chính bên nước ngoài. Khi số tiền trên chứng từ khác hợp đồng, bạn phải giải trình lý do (phí chuyển tiền, giảm giá hàng kém chất lượng, thanh toán gộp nhiều hợp đồng, ứng trước). Bên nước ngoài mất khả năng thanh toán, hàng bị hủy hoặc tổn thất ngoài biên giới thì có danh sách giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán.
05
Thiếu hồ sơ thì xử lý thế nào
Một lô hàng đã được hải quan xác nhận xuất khẩu nhưng thiếu các thủ tục, hồ sơ khác thì không được khấu trừ thuế đầu vào của lô đó, và đổi lại không phải tính thuế đầu ra. Dịch vụ xuất khẩu không đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt cũng rơi vào kết quả ấy. Hàng gia công chuyển tiếp thiếu hồ sơ thì nặng hơn: phải tính và nộp thuế như hàng tiêu thụ nội địa. Phần thuế đầu vào của lô bị loại thì xử lý như thuế đầu vào không được khấu trừ.
06
Ví dụ: thuế 0% và thuế đầu vào
Công ty X xuất khẩu một lô hàng giá 2 tỷ đồng, hóa đơn ghi thuế suất 0%, thuế đầu ra bằng 0. Nguyên liệu mua trong nước cho lô này có thuế đầu vào 120 triệu đồng, đủ hồ sơ thì khấu trừ toàn bộ. Tháng đó X không bán nội địa, nên 120 triệu không bị trừ vào đâu và chuyển sang kỳ sau.
Qua vài kỳ, thuế đầu vào chưa khấu trừ hết của hàng xuất khẩu lên 500 triệu đồng, doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế là 3 tỷ đồng. Thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn theo tháng, quý, nhưng số hoàn không vượt 10% doanh thu xuất khẩu, tức 300 triệu đồng. Phần 200 triệu còn lại được khấu trừ sang kỳ hoàn thuế tiếp theo. Điều kiện hoàn thuế và hồ sơ hoàn nằm ở bài hoàn thuế GTGT; cách hạch toán doanh thu, tỷ giá của hàng xuất khẩu nằm ở bài hạch toán hàng xuất khẩu, còn bức tranh chung ở tổng quan thuế GTGT 2026.
07
Làm trên KetoanX
Hàng xuất khẩu lập ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng, nút Bán xuất khẩu. Kiểu chứng từ này ép thuế suất GTGT của mọi dòng về 0% (hoặc KCT), ghi số tờ khai hải quan, và tờ khai 01/GTGT đưa doanh thu vào chỉ tiêu [29]. Thuế đầu vào của nguyên liệu mua trong nước vẫn khấu trừ bình thường.

Các bước
Vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng rồi bấm Bán xuất khẩu (nút Ủy thác xuất khẩu dành cho trường hợp giao cho bên nhận ủy thác). Trang mở ra có tiêu đề Bán hàng xuất khẩu kèm dòng nhắc thuế suất GTGT 0%.
Chọn Khách hàng là bên mua nước ngoài. Muốn ghi ngoại tệ thì chọn ô Loại tiền, khi ấy hiện Tỷ giá ghi sổ (VND/…) và Tỷ giá tính thuế hải quan (ô sau chỉ nhập được với chứng từ ngoại tệ).
Nhóm ô dành riêng cho xuất khẩu: Số tờ khai hải quan, Ngày tờ khai, Điều kiện giao hàng (FOB, CIF…), Cảng xuất, Nước nhập khẩu. Các ô này không bắt buộc về mặt phần mềm, nhưng số tờ khai là chứng từ bạn phải có để chứng minh hàng đã xuất, nên nên điền ngay khi lập.
Bảng dòng hàng: chọn Mặt hàng, nhập Số lượng, Đơn giá. Với lô 2 tỷ đồng của công ty X trong bài, một dòng thành tiền 2.000.000.000 là đủ. Cột Thuế suất GTGT tự về 0% khi chọn mặt hàng; chỉ còn 0% hoặc KCT là hợp lệ. Cột Thuế XK % chỉ điền khi hàng chịu thuế xuất khẩu.
Bấm Cất và ghi sổ. Ô Thu tiền chọn Chưa thu tiền nếu khách trả sau.
Nguyên liệu mua trong nước cho lô này lập ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng như thường, thuế đầu vào 120.000.000 đồng, kèm Mẫu số HĐ, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn của người bán. Trả từ 5 triệu đồng thì ở ô Thanh toán chọn cách chuyển khoản qua ngân hàng (có Ủy nhiệm chi hoặc Chuyển khoản, tùy dạng form) thay vì Tiền mặt: bài ghi rõ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là điều kiện để khấu trừ.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ bán xuất khẩu ghi Nợ 131 (hoặc 111, 112) và Có 511 2.000.000.000; thuế đầu ra bằng 0 nên không có dòng Có 33311. Có giá vốn thì Nợ 632, Có 156 theo kho. Mặt hàng có thuế xuất khẩu thì thêm bút toán Nợ tài khoản doanh thu, Có 3333, và hệ thống tài khoản phải có 3333, nếu thiếu phần mềm báo Bán hàng xuất khẩu có thuế xuất khẩu cần tài khoản 3333….
Lỗi hay gặp nhất là nhập sai thuế suất. Chọn 10% cho hàng xuất khẩu thì phần mềm chặn bằng câu: Hàng xuất khẩu "tên hàng" áp thuế suất GTGT 0% (hoặc không chịu thuế), không dùng thuế suất 10%. Chọn KKKNT cũng bị chặn theo mẫu câu ấy. Thuế xuất khẩu chỉ dùng được ở chứng từ xuất khẩu: Thuế xuất khẩu chỉ dùng cho chứng từ bán hàng xuất khẩu.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT: bảng Hàng hóa, dịch vụ bán ra theo thuế suất có dòng 0% với giá trị 2.000.000.000 và thuế 0, bảng chỉ tiêu có [29]. Trong tờ khai 01/GTGT ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế, [29] là doanh thu 0%, [25] là thuế đầu vào được khấu trừ. Kỳ không bán nội địa thì thuế đầu vào 120 triệu không bị trừ vào đâu, nằm ở [41] rồi chuyển sang [43] cho kỳ sau; muốn xin hoàn thì nhập số vào [42] Thuế GTGT đề nghị hoàn. Phần mềm không tính mức trần 10% doanh thu xuất khẩu của bài (300 triệu trên 3 tỷ), bạn tự tính rồi nhập [42].
KetoanX không kiểm hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hay các giấy tờ thay thế; việc ấy do bạn lưu và đối chiếu, đính kèm vào chứng từ. KetoanX cũng chưa tạo hóa đơn xuất khẩu hợp lệ để gửi cơ quan thuế, nên hóa đơn điện tử xuất khẩu bạn lập ở nơi khác phải ghi đúng thuế suất 0%. Danh sách chức năng thuế khác nằm ở phần thuế của KetoanX.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng chứng từ bán hàng.
Bài liên quan
Thuế GTGT
Thuế GTGT 2026: người nộp, phương pháp, thuế suất
Năm 2026 thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15 (hiệu lực 1/7/2025, đã sửa đổi).
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Hạch toán hàng xuất khẩu và thuế suất 0%
Doanh thu hàng xuất khẩu ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu; nhận tiền trước thì phần đó theo tỷ giá ngày nhận.
Thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT: trường hợp, hồ sơ, thời hạn
Thuế GTGT đầu vào dư không tự thành tiền.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.