01
Hai tài khoản mang thuế GTGT từ đầu đến cuối
Mọi bút toán về thuế GTGT của doanh nghiệp tính theo phương pháp khấu trừ chạy qua hai tài khoản: 133 ở phía thuế đầu vào, 3331 ở phía thuế phải nộp. Thông tư 99 áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026, và hai tài khoản này giữ nguyên số hiệu so với sổ trước đó.
TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) có hai tài khoản con: 1331 cho thuế của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài, 1332 cho thuế của tài sản cố định. Bên Nợ ghi thuế đầu vào được khấu trừ. Bên Có ghi phần đã khấu trừ, thuế đầu vào của hàng đã trả lại hoặc được giảm giá, thuế đầu vào không được khấu trừ đem chuyển đi, và số thuế đã được hoàn. Số dư Nợ là thuế còn được khấu trừ hoặc đã được hoàn nhưng ngân sách chưa trả.
TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) nằm trong TK 333 và cũng có hai tài khoản con: 33311 cho thuế đầu ra, 33312 cho thuế của hàng nhập khẩu. Thuế GTGT thực chất là khoản thu hộ nhà nước nên nó không nằm trong doanh thu: khi bán hàng bạn tách riêng ngay, ghi doanh thu theo giá chưa thuế. Cách thứ hai Thông tư 99 cho phép là ghi doanh thu gồm cả thuế rồi định kỳ ghi giảm doanh thu, nhưng cách tách ngay dễ đối chiếu với hóa đơn hơn. Cả hai tài khoản con của 3331 nằm trong nhóm 333, nhóm tài khoản thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
02
Mua hàng thì ghi thuế đầu vào vào bên Nợ 133
Bút toán mua hàng luôn có ba phần: giá trị hàng hoặc chi phí theo giá chưa thuế, thuế đầu vào, và số phải trả theo tổng thanh toán. Mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định thì Nợ các TK 152, 153, 156, 211 và Nợ TK 133 (1331 hoặc 1332), Có 111, 112, 331. Mua dịch vụ dùng ngay cho sản xuất, kinh doanh thì Nợ thẳng các TK chi phí (621, 623, 627, 641, 642, 241, 242) thay cho các TK hàng tồn kho, phần thuế vẫn Nợ 1331.
Hàng nhập khẩu có thêm một bước. Thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp ở khâu nhập khẩu và ghi vào 33312, không ghi vào 33311. Nếu thuế này được khấu trừ thì ghi Nợ 133, Có 3331 (33312); nếu không được khấu trừ thì tính vào giá trị hàng nhập và ghi Nợ 152, 156 hoặc 211, Có 33312. Giá tính thuế GTGT của hàng nhập khẩu gồm trị giá tính thuế nhập khẩu cộng thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có), cộng thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Ví dụ trị giá tính thuế nhập khẩu 200 triệu đồng, thuế nhập khẩu 20 triệu đồng, thuế suất GTGT 10%: thuế GTGT là 10% của 220 triệu, tức 22 triệu đồng. Bạn ghi Nợ 152 220 triệu, Có 3333 20 triệu, Có 331 200 triệu; rồi Nợ 133 22 triệu, Có 33312 22 triệu; khi nộp thì Nợ 3333 20 triệu và Nợ 33312 22 triệu, Có 112 42 triệu.
Khi trả lại hàng đã mua hoặc được giảm giá vì hàng kém chất lượng, bạn ghi Nợ 111, 112 hoặc 331 theo tổng giá thanh toán, Có 133 phần thuế của hàng trả lại, Có 152, 156 hoặc 211 phần giá chưa thuế.
03
Bán hàng thì tách thuế đầu ra vào bên Có 33311
Khi xuất hóa đơn bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, bạn ghi Nợ 111, 112, 131 theo tổng thanh toán, Có 511 theo giá chưa thuế, Có 33311 theo tiền thuế. Doanh thu hoạt động tài chính (515) và thu nhập khác (711) cũng tách thuế theo cách đó khi giao dịch có thuế.
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hoặc chiết khấu thương mại thì phần thuế ghi bên Nợ TK 333. Ví dụ khách trả lại số hàng đã bán 20 triệu đồng chưa thuế, thuế 10%: bạn ghi Nợ các tài khoản giảm trừ doanh thu hoặc doanh thu 20 triệu, Nợ 33311 2 triệu, Có 131 hoặc 111, 112 22 triệu, theo hóa đơn điều chỉnh đã lập.
Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu không có thuế đầu vào để khấu trừ, nên không dùng TK 133 cho hoạt động đó. Số thuế phải nộp tính theo doanh thu ghi trên hóa đơn bán hàng, ghi Có 33311, và Thông tư 99 cho chọn một trong hai cách: tách ngay khi xuất hóa đơn như trên, hoặc ghi doanh thu gồm thuế rồi định kỳ ghi giảm doanh thu (Nợ 511, 515, 711, Có 33311). Nộp thuế thì Nợ 3331, Có 111, 112 như mọi trường hợp. Hai phương pháp tính thuế nói kỹ ở các bài phương pháp khấu trừ thuế GTGT và phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu.
04
Ví dụ một tháng: khấu trừ rồi nộp thuế
Ví dụ dùng thuế suất 10% cho mọi hàng hóa, dịch vụ. Tháng 10/2026 công ty có ba nghiệp vụ.
Mua vật tư 300 triệu đồng chưa thuế, thuế 30 triệu đồng, chưa trả tiền: Nợ 152 300 triệu, Nợ 1331 30 triệu, Có 331 330 triệu. Mua một máy tính văn phòng 50 triệu đồng chưa thuế, thuế 5 triệu đồng, chưa trả: Nợ 211 50 triệu, Nợ 1332 5 triệu, Có 331 55 triệu. Bán hàng 500 triệu đồng chưa thuế, thuế 50 triệu đồng, khách chưa trả: Nợ 131 550 triệu, Có 511 500 triệu, Có 33311 50 triệu.
Cuối tháng thuế đầu vào được khấu trừ là 30 + 5 = 35 triệu đồng, thuế đầu ra là 50 triệu đồng. Số khấu trừ là số nhỏ hơn, tức 35 triệu đồng: Nợ 33311 35 triệu, Có 133 35 triệu (30 triệu từ 1331, 5 triệu từ 1332). Sau bút toán này 33311 còn dư Có 15 triệu đồng, là số thuế phải nộp. Khi chuyển khoản nộp thuế: Nợ 33311 15 triệu, Có 112 15 triệu.
Sang tháng 11/2026, công ty mua hàng nhiều hơn bán. Thuế đầu vào phát sinh 80 triệu đồng, thuế đầu ra 50 triệu đồng. Số khấu trừ vẫn là số nhỏ hơn, 50 triệu đồng: Nợ 33311 50 triệu, Có 1331 50 triệu. Thuế phải nộp bằng không, còn 30 triệu đồng thuế đầu vào chưa khấu trừ hết nằm ở số dư Nợ 1331, chuyển sang tháng 12 để khấu trừ tiếp.
Doanh nghiệp khai theo quý thì kỳ khấu trừ là quý, cách chọn kỳ có ở bài kỳ kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
05
Thuế đầu vào không được khấu trừ đi đâu
Nếu ngay khi mua đã biết hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ, bạn không ghi thuế vào 133 mà cộng thẳng vào giá trị tài sản hoặc chi phí. Trường hợp chưa xác định được lúc phát sinh, Thông tư 99 cho ghi toàn bộ thuế đầu vào vào 133. Đến kỳ khấu trừ, phần không được khấu trừ chuyển đi bằng bút toán Nợ 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642 (tùy hàng đó ở đâu), Có 133.
Thuế đầu vào của hàng tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn hoặc bị mất mà không được khấu trừ thì ghi Nợ 1381 (phải thu khác), Có 133 khi chưa rõ nguyên nhân, rồi xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Những hóa đơn nào bị loại, và loại vì lý do gì, nằm ở bài thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.
06
Nhận hoàn thuế và được giảm thuế
Số dư Nợ 133 không tự thành tiền. Đầu vào vượt đầu ra chỉ là thuế chuyển kỳ sau; muốn nhận lại tiền, doanh nghiệp phải thuộc một trường hợp được hoàn thuế và được cơ quan thuế ra quyết định hoàn. Khi tiền hoàn về tài khoản, bạn ghi Nợ 111, 112, Có 133. Các trường hợp được hoàn và hồ sơ ở bài hoàn thuế GTGT.
Thuế phải nộp được giảm thì ghi vào thu nhập khác: Nợ 33311 nếu số giảm trừ vào thuế phải nộp, hoặc Nợ 111, 112 nếu nhận lại bằng tiền, Có 711.
07
Thông tư 99, Thông tư 133 và sổ trước năm 2026
Thông tư 99 là chế độ chính từ năm tài chính 2026. Doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn có thể áp dụng Thông tư 133, và sổ của các năm đến hết 2025 lập theo Thông tư 200. Ở cả ba chế độ, thuế GTGT vẫn dùng TK 133 với hai tài khoản con 1331, 1332 và TK 3331 với 33311, 33312, các bút toán mua, bán, khấu trừ, nộp, hoàn ở trên áp dụng như nhau. Thông tư 99 ghi sẵn hai cách tách thuế gián thu khỏi doanh thu như đã nêu ở trên, và cách ghi thuế đầu vào khi chưa xác định được có khấu trừ hay không.
08
Sai sót đã hạch toán và tiền chậm nộp
Phát hiện hạch toán sai thuế GTGT sau khi đã khai thì có hai việc: sửa sổ và khai lại. Khai bổ sung làm tăng thuế phải nộp thì bạn nộp thêm: Nợ 33311, Có 111, 112, cộng tiền chậm nộp tính từ ngày liền sau hạn nộp của kỳ có sai sót. Tiền chậm nộp ghi vào chi phí khác (TK 811) và không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cách khai và cách tính có ở bài khai bổ sung thuế GTGT và công cụ tính tiền chậm nộp.
Sau mỗi kỳ, nên so số dư 133 và 3331 trên sổ với tờ khai, như hướng dẫn ở bài đối chiếu thuế GTGT giữa sổ sách và tờ khai. Tổng quan thuế GTGT năm nay nằm ở bài thuế GTGT 2026.
09
Làm trên KetoanX
Cả vòng thuế GTGT của tháng chạy qua ba màn: ghi mua và bán ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng và Bán hàng, Chứng từ bán hàng, khấu trừ cuối kỳ ở Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT, nộp thuế ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế. Phần mềm tự ghi Nợ 1331 hoặc 1332 khi mua, Có 33311 khi bán, rồi sinh chứng từ khấu trừ Nợ 33311, Có 133 ở cuối kỳ, với số tiền lấy từ sổ cái.

Các bước
Vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Lập mua hàng nhập kho. Chọn Nhà cung cấp, rồi ở bảng dòng hàng chọn Mặt hàng, nhập Số lượng và Đơn giá sao cho tiền hàng là 300.000.000. Cột Thuế suất GTGT chọn 10%. Cột Thành tiền hiện 300.000.000 còn cột Tiền thuế hiện 30.000.000. Nếu ô Mục đích mua hàng có hiện thì để Không chọn: mục đích chỉ để lọc báo cáo, không đổi bút toán.
Bấm Cất và ghi sổ. Phần mềm ghi Nợ 152 300.000.000, Nợ 1331 30.000.000, Có 331 330.000.000. Nút Cất, chưa ghi sổ chỉ lưu nháp, thuế chưa vào sổ nên màn Thuế GTGT chưa thấy.
Máy tính văn phòng 50.000.000, thuế 5.000.000 nên ghi tăng ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định để thuế vào 1332: thuế GTGT trên thẻ tài sản chỉ ghi được khi nguồn là mua mới hoặc thuê tài chính, và nếu bạn không chỉ định tài khoản thuế thì phần mềm tự chọn 1332 khi hệ thống tài khoản có. Nhập qua chứng từ mua hàng thì thuế vào 1331, khấu trừ vẫn ra cùng số.
Vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng. Chọn Khách hàng, dòng hàng nhập tiền hàng 500.000.000, Thuế suất GTGT 10%, rồi Cất và ghi sổ. Bút toán là Nợ 131 550.000.000, Có 511 500.000.000, Có 33311 50.000.000.
Cuối tháng vào Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT. Hai ô Từ ngày và Đến ngày mặc định là từ ngày 1 của tháng này đến hôm nay; đặt 01/10/2026 đến 31/10/2026 rồi bấm Xem báo cáo. Ba ô số liệu phải ra Thuế đầu ra 50.000.000, Thuế đầu vào được khấu trừ 35.000.000 và Thuế phải nộp 15.000.000.
Kéo xuống khối Khấu trừ thuế GTGT cuối kỳ. Ô Kỳ chọn tháng 10/2026, bấm Khấu trừ kỳ. Kỳ luôn là một tháng, kể cả công ty khai theo quý; kê khai quý thì chạy ba lần, mỗi tháng một lần, hoặc chỉ chạy tháng cuối quý.
Sang Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế. Ô Số dư đến ngày đặt 31/10/2026 rồi bấm Xem. Bảng Số thuế còn phải nộp ở dòng 33311 hiện Còn phải nộp 15.000.000. Trong khối Lập chứng từ nộp thuế, cột Số nộp lần này của dòng 33311 đã điền sẵn 15.000.000; cột Kỳ thuế nhập 10/2026, cột Tiểu mục giữ mã gợi ý sẵn theo loại thuế.
Ô Hình thức mặc định là
Chuyển khoản (ủy nhiệm chi, báo nợ), khi đó chọn thêm Tài khoản ngân hàng chi (để trống thì dùng tài khoản tiền gửi mặc định); trả bằng quỹ thì chọn Tiền mặt (phiếu chi). Ô Ngày nộp mặc định lấy ngày ở ô Số dư đến ngày. Mã chương, Kho bạc nhà nước nhận, Tài khoản thu ngân sách điền để in giấy nộp tiền, không bắt buộc để ghi sổ. Bấm Lập chứng từ nộp thuế và xác nhận.Tháng 11/2026 làm lại bước 5 và 6 với kỳ 11/2026: thuế đầu vào 80.000.000, thuế đầu ra 50.000.000. Phần mềm khấu trừ tối đa bằng thuế đầu ra, tức Nợ 33311, Có 1331 50.000.000; câu báo là
Đã khấu trừ 50.000.000 đồng; thuế còn phải nộp 0 đồng, và 1331 còn dư Nợ 30.000.000 để sang tháng 12.Khi cơ quan thuế hoàn tiền, vào Quỹ, ngân hàng, Thu hoàn thuế. Ô Loại thuế chọn Thuế giá trị gia tăng, Tài khoản ghi Có chọn 1331 (hoặc tài khoản 133 đang có), Số tiền được hoàn nhập số tiền, Nhận vào chọn tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng, rồi bấm Cất chứng từ hoàn thuế.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ khấu trừ là loại KT, ngày ghi là ngày cuối tháng của kỳ, ghi sổ ngay. Với số liệu tháng 10, phần mềm lấy thuế đầu ra bằng số dư Có của 33311 đến cuối tháng (50.000.000), rồi lần lượt trừ vào từng tài khoản chi tiết của 133 theo thứ tự số hiệu: Nợ 33311, Có 1331 30.000.000 và Nợ 33311, Có 1332 5.000.000. Câu báo sau khi chạy là Đã khấu trừ 35.000.000 đồng; thuế còn phải nộp 15.000.000 đồng. Chứng từ nộp thuế là phiếu chi (PC) khi trả tiền mặt hoặc báo nợ (BN) khi chuyển khoản: Nợ 33311, Có 112 15.000.000. Chứng từ nhận hoàn là phiếu thu (PT) hoặc báo có (BC): Nợ 111 hoặc 112, Có 133.
Số khấu trừ tính trên số dư lũy kế đến cuối tháng chứ không chỉ phát sinh trong tháng, nên phần đầu vào chưa khấu trừ hết của tháng trước tự cộng vào tháng sau. Các câu báo lỗi thường gặp: Kỳ này đã khấu trừ thuế GTGT. Xóa chứng từ khấu trừ để làm lại. khi chạy lần hai cho cùng tháng; Không có thuế GTGT đầu vào hoặc đầu ra để khấu trừ khi một trong hai bên bằng 0; Sổ đã khóa đến ngày … khi tháng đã khóa sổ; Số nộp vào tài khoản 33311 (… đồng) vượt số còn phải nộp trên sổ đến ngày … khi nhập số nộp lớn hơn số trên sổ, trừ khi tick Nộp trước, nộp vượt số trên sổ (tạm nộp khi chưa hạch toán số thuế phải nộp). Công ty chọn phương pháp trực tiếp thì nút khấu trừ báo Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu nên không khấu trừ thuế, còn màn Thuế GTGT đổi sang khối Hạch toán thuế phải nộp.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Thuế, cuối kỳ, Đối chiếu thuế GTGT sổ và tờ khai để so số dư 133 và 3331 trên sổ với tờ khai. Sổ cái của tài khoản 33311 (liên kết ở cột Tài khoản của màn Nộp thuế) phải về 0 sau khi nộp đủ. Phần mềm không tự phán đoán hóa đơn nào không được khấu trừ nên bạn xử lý khoản đó trước khi chạy khấu trừ, theo hướng dẫn ở bài thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, và có thể ghi bằng Thuế, cuối kỳ, Điều chỉnh thuế GTGT. Gợi ý mã chương, tiểu mục theo Thông tư 324, chưa cập nhật theo mục lục ngân sách mới từ năm 2026, nên đối chiếu với thông báo của cơ quan thuế trước khi nộp. Hàng nhập khẩu có thuế vào 33312 ghi ở chứng từ mua hàng nhập khẩu (Mua hàng nhập khẩu trên màn Mua hàng), không nằm trong ví dụ tháng 10 này. Các chức năng thuế khác ở phần thuế của KetoanX.
Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng thuế GTGT.
Bài liên quan
Thuế GTGT
Thuế GTGT 2026: người nộp, phương pháp, thuế suất
Năm 2026 thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15 (hiệu lực 1/7/2025, đã sửa đổi).
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 333 thuế phải nộp, Thông tư 99
Tài khoản 333 ghi các khoản thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp nợ ngân sách.
Cuối kỳ và khóa sổ
Đối chiếu thuế GTGT sổ sách với tờ khai
Bạn so bốn cặp số: chỉ tiêu [22] với dư Nợ 133 đầu kỳ, [24] và [25] với phát sinh Nợ 133, [35] với phát sinh Có 3331, và [43] cộng [42] với dư Nợ 133 cuối kỳ.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.