Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu: tỷ lệ %, tờ khai 04/GTGT, hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Doanh nghiệp, hợp tác xã doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng (không chọn khấu trừ) nộp thuế GTGT bằng tổng tiền bán ghi trên hóa đơn nhân tỷ lệ theo ngành: 1% phân phối hàng hóa, 5% dịch vụ và xây dựng không bao thầu vật liệu, 3% sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn hàng hóa, xây dựng bao thầu vật liệu, 2% hoạt động khác. Khai bằng tờ khai 04/GTGT, không có đầu vào để trừ.

Đối tượng
Doanh nghiệp, hợp tác xã doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng, trừ khi tự nguyện khấu trừ
Bốn tỷ lệ
1% phân phối hàng hóa; 5% dịch vụ; 3% sản xuất, vận tải; 2% khác
Doanh thu tính thuế
Tổng tiền bán ghi trên hóa đơn, gồm phụ thu và phí thu thêm
Tờ khai
04/GTGT; mẫu Thông tư 89 từ kỳ 7/2026

01

Ai tính thuế theo phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có doanh thu hằng năm dưới 1 tỷ đồng nộp theo cách này, trừ khi chọn tự nguyện khấu trừ (điều kiện chọn ở bài phương pháp khấu trừ thuế GTGT). Ba nhóm khác cũng thuộc diện này: tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú, cá nhân nước ngoài không cư trú có doanh thu phát sinh tại Việt Nam mà chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ; tổ chức khác không nộp theo khấu trừ; và hộ, cá nhân kinh doanh (phần này chỉ là kiến thức, KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh). Doanh nghiệp mới thành lập có doanh thu ước tính dưới 1 tỷ đồng áp dụng trực tiếp trong 02 năm, trừ khi đăng ký tự nguyện khấu trừ.

Doanh thu hàng không chịu thuế không nhân tỷ lệ nào mà ghi ở [21a] của tờ khai (nhóm hàng ấy ở bài hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT). Bức tranh chung của hai phương pháp có trong tổng quan thuế GTGT 2026. Riêng hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý tính theo giá trị gia tăng (giá bán ra trừ giá mua vào tương ứng) và phải hạch toán riêng, không dùng bốn tỷ lệ dưới đây.

02

Bốn tỷ lệ % và cách xếp ngành

Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, kể cả phụ thu và phí thu thêm bên bán được hưởng; bạn tính thẳng trên số tiền ghi trên hóa đơn, không quy ngược ra giá chưa thuế. Bộ Tài chính xếp ngành vào bốn nhóm tỷ lệ ở Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Tỷ lệNhómVí dụ ngành trong phụ lục
1%Phân phối, cung cấp hàng hóaBán buôn, bán lẻ (trừ hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng); khoản thưởng, hỗ trợ doanh số, khuyến mại, chiết khấu nhận được
5%Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệuLưu trú, bốc xếp, bưu chính, môi giới và đại lý hưởng hoa hồng, tư vấn pháp luật, tài chính, kế toán, kiểm toán, xử lý dữ liệu, cho thuê tài sản, tắm hơi, karaoke, may đo, giặt là, sửa máy vi tính, xây lắp không bao thầu vật liệu, các dịch vụ khác chịu 10% theo khấu trừ
3%Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng bao thầu nguyên vật liệuSản xuất, gia công, chế biến, khai thác khoáng sản, vận tải, dịch vụ ăn uống, đào tạo hay bảo dưỡng kèm bán hàng, sửa chữa máy móc và phương tiện, xây lắp có bao thầu vật liệu
2%Hoạt động kinh doanh khácSản xuất sản phẩm và dịch vụ chịu 5% theo khấu trừ; mọi hoạt động chưa được liệt kê

Công ty có nhiều ngành phải khai theo từng tỷ lệ tương ứng. Nếu không tách được doanh thu theo từng tỷ lệ thì áp tỷ lệ cao nhất của các hàng hóa, dịch vụ mình kinh doanh cho toàn bộ doanh thu tính thuế của kỳ. Tình huống tốn thuế nhất là sổ sách chỉ ghi một dòng doanh thu cho mọi ngành: công ty bán hàng 1% lẫn làm dịch vụ 5% mà không tách sẽ nộp 5% trên cả hai.

03

Ví dụ số, kể cả khi được giảm 20% tỷ lệ

Công ty M (doanh thu năm khoảng 800 triệu đồng) trong quý 3 xuất hóa đơn bán hàng hóa tổng 150 triệu đồng, dịch vụ lắp đặt không bao thầu vật liệu 40 triệu đồng, và gia công 20 triệu đồng. Thuế là 150 × 1% = 1,5 triệu đồng; 40 × 5% = 2 triệu đồng; 20 × 3% = 0,6 triệu đồng. Tổng thuế phải nộp 4,1 triệu đồng trên doanh thu chịu thuế 210 triệu đồng.

Nếu cả ba loại đều thuộc diện được giảm thuế đến hết 31/12/2026, tỷ lệ giảm 20% còn 0,8%, 4% và 2,4%. Thuế thành 150 × 0,8% = 1,2 triệu đồng; 40 × 4% = 1,6 triệu đồng; 20 × 2,4% = 0,48 triệu đồng, tổng 3,28 triệu đồng. Cách xác định hàng được giảm và cách ghi trên hóa đơn có bài giảm thuế còn 8%.

04

Tờ khai 04/GTGT mẫu Thông tư 89

Mẫu 04/GTGT kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC dùng cho kỳ tính thuế từ tháng 7/2026, quý 3/2026; kỳ trước đó vẫn dùng mẫu của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Mẫu có hai phần. Phần A là khai theo phương pháp trực tiếp: bốn dòng nhóm ngành, mỗi dòng có doanh thu chịu thuế và thuế phải nộp ([22] với [23] cho nhóm 1%, [24] với [25] cho 5%, [26] với [27] cho 3%, [28] với [29] cho 2%), cộng thành [30] doanh thu và [31] thuế. Dưới bảng có tổng doanh thu không chịu thuế [21a], tổng doanh thu chịu thuế suất 0% [21b], tổng doanh thu chịu thuế [30a] = [21b] + [30] và tổng doanh thu [32] = [21a] + [30a]. Phần B chỉ dùng cho khoản thu hộ do cơ quan nhà nước giao, tổ chức khấu trừ nộp thay, hay hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh; doanh nghiệp tự khai thì bỏ trống.

Khác với 01/GTGT, mẫu mới của 04/GTGT không có ô [21] không phát sinh. Kỳ khai là tháng hoặc quý; cách chọn kỳ có bài kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.

05

Hạch toán thuế GTGT trực tiếp

Thông tư 99/2025/TT-BTC (tài khoản 333) cho doanh nghiệp chọn một trong hai cách hạch toán. Cách thứ nhất tách thuế ngay khi xuất hóa đơn: Nợ 111, 112, 131 tổng tiền thanh toán; Có 511 (hoặc 515, 711) phần chưa thuế; Có 33311 phần thuế. Cách thứ hai ghi doanh thu gồm cả thuế GTGT phải nộp, rồi định kỳ khi xác định thuế thì ghi giảm doanh thu: Nợ 511 (515, 711), Có 33311. Với công ty M ở trên, bán hàng ghi Nợ 131 / Có 511 theo tổng tiền hóa đơn, cuối quý Nợ 511 / Có 33311 4,1 triệu đồng. Nộp thuế ghi Nợ 33311, Có 111, 112.

Cách thứ hai khớp với hóa đơn bán hàng không tách thuế, và vì thế doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh thấp hơn doanh thu gộp trên hóa đơn. Thông tư 133/2016/TT-BTC có nội dung tương tự nhưng bài này chưa đối chiếu số điều; Thông tư 200 chỉ còn cho sổ năm tài chính trước 2026.

06

Thuế đầu vào và hóa đơn

Phương pháp trực tiếp không có khấu trừ, nên thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua vào không ghi Nợ 133. Khoản thuế đó cộng vào giá trị hàng tồn kho, tài sản cố định hay chi phí của hàng hóa, dịch vụ mua; điều kiện chung của thuế đầu vào nằm ở bài điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Khi sau này chuyển sang khấu trừ, thuế của hàng mua trước đó không được trừ; chuyển ngược lại thì thuế đầu vào chưa trừ hết được tính vào chi phí hoặc nguyên giá (chi tiết ở bài phương pháp khấu trừ).

Về hóa đơn, Nghị định 123/2020/NĐ-CP trước 1/7/2026 xếp người tính thuế trực tiếp vào nhóm dùng hóa đơn bán hàng, không ghi thuế suất và tiền thuế. Từ 1/7/2026 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thay Nghị định 123; chưa đối chiếu được nguyên văn điều tương ứng của văn bản mới, nên hãy xem bài hóa đơn điện tử 2026 trước khi chốt loại hóa đơn.

07

Làm trên KetoanX

Công ty tính thuế trực tiếp trên doanh thu chọn phương pháp và nhóm ngành nghề ở Hệ thống, Thông tin thuế, người ký, lập chứng từ bán có doanh thu gồm thuế, rồi lấy thuế phải nộp ở Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT và tờ khai 04/GTGT ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế. Với công ty M của bài, quý 3/2026 ra thuế phải nộp 4.100.000 đồng và một chứng từ ghi Nợ doanh thu, Có 33311.

Màn hình Thông tin thuế và người ký trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Thông tin thuế và người ký của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Hệ thống, Thông tin thuế, người ký, khung Phương pháp tính thuế GTGT. Chọn nút Phương pháp trực tiếp trên doanh thu. Ô Nhóm ngành nghề mặc định (phương pháp trực tiếp) chọn Phân phối, cung cấp hàng hóa (1%), vì phần lớn doanh thu của M là bán hàng. Ô Áp dụng từ ngày chỉ hiện khi đang đổi phương pháp và phải là ngày đầu tháng, tốt nhất là 01/01; ngày khác thì hộp Kiểm tra trước khi đổi phương pháp có cảnh báo, đọc xong bấm Vẫn đổi phương pháp. Bấm Đổi phương pháp (đã ở trực tiếp rồi thì nút là Lưu nhóm ngành nghề).

  2. Đặt nhóm cho từng mặt hàng trước khi lập chứng từ. Vào Kho, Vật tư, hàng hóa, kho, bấm Nhóm ngành nghề thuế GTGT. Trong bảng, cột Nhóm ngành nghề của mặt hàng lắp đặt chọn Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (cột Tỷ lệ hiện 5%), mặt hàng gia công chọn Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (3%), mặt hàng bán hàng để Theo công ty (…) (1%). Mặt hàng thuộc diện giảm 20% thì tích cột Giảm 20%. Bấm Lưu 2 thay đổi. Làm trước vì nhóm và diện giảm được ghi lên dòng chứng từ ngay lúc lập.

  3. Lập chứng từ bán: Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng. Trang nhắc rằng công ty tính theo phương pháp trực tiếp nên doanh thu ghi gồm thuế và không ghi thuế đầu ra 3331 trên chứng từ. Dòng 1 chọn Mặt hàng hàng hóa, Số lượng 300, Đơn giá 500.000 (giá đã gồm thuế), được Thành tiền 150.000.000. Dòng 2 lắp đặt Số lượng 1, Đơn giá 40.000.000. Dòng 3 gia công Số lượng 40, Đơn giá 500.000, thành 20.000.000.

  4. Cột Thuế GTGT (trực tiếp) để nguyên Tính trên doanh thu; hai lựa chọn kia là Không chịu thuế và Không phải kê khai, chỉ chọn khi dòng đó đúng như vậy. Cột Tiền thuế luôn bằng 0. Mặt hàng đã tích Giảm 20% và ngày hạch toán chưa quá 31/12/2026 thì dưới ô có dòng Thuộc diện giảm 20% mức tỷ lệ % tính thuế GTGT. Bấm Cất và ghi sổ. Tích Lập kèm hóa đơn bán hàng nếu muốn phát hành luôn hóa đơn.

  5. Chứng từ mua vào của công ty trực tiếp cũng khác: cột đổi tên thành Thuế suất trên hóa đơn (tính vào giá), và thuế ghi trên hóa đơn mua được cộng vào giá nhập kho hay chi phí, không ghi Nợ 133.

  6. Xem trước: Thuế, cuối kỳ, Thuế GTGT, đặt Từ ngày 01/07/2026, Đến ngày 30/09/2026 rồi bấm Xem báo cáo. Trang tiêu đề Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu có bảng bốn nhóm: 1% doanh thu 150.000.000 thuế 1.500.000; 5% là 40.000.000 và 2.000.000; 3% là 20.000.000 và 600.000; 2% để trống. Ô Doanh thu chịu thuế (gồm thuế) là 210.000.000, ô Thuế GTGT phải nộp là 4.100.000.

  7. Bấm Lập tờ khai 04/GTGT. Ở Lập tờ khai mới, Loại tờ khai mặc định là Tờ khai thuế GTGT trực tiếp trên doanh thu (04/GTGT), Kỳ kê khai theo để Quý, Quý chọn 3, Năm 2026, bấm Lập tờ khai. Phần A. Khai thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu điền [22] 150.000.000 và [23] 1.500.000, [24] 40.000.000 và [25] 2.000.000, [26] 20.000.000 và [27] 600.000, [28] và [29] để 0, cộng ra [30] 210.000.000 và [31] 4.100.000. Dưới bảng, [21a] và [21b] nhập tay nếu có doanh thu không chịu thuế hoặc thuế suất 0%.

  8. Ô thuế không được vượt doanh thu nhân tỷ lệ của nhóm; vượt thì báo dạng Chỉ tiêu [25] phải từ 0 đến [24] × 5% (2.000.000 đồng). Rà xong bấm Lưu số liệu đã sửa rồi Chốt tờ khai. Kỳ từ tháng 7/2026 chưa có Tải XML, chỉ có Tải Excel để đối chiếu và nhập vào HTKK.

  9. Hạch toán thuế phải nộp: cuối trang tờ khai, khung Bút toán thuế GTGT phải nộp cuối kỳ, bấm Hạch toán thuế phải nộp và xác nhận Lập chứng từ ghi nhận thuế GTGT phải nộp của kỳ này?. Cũng làm được ở trang Thuế GTGT, khung Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ: ô Kỳ theo chọn Quý, Quý 3, năm 2026.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ bán ghi Nợ 131 (hoặc 111, 112) và Có tài khoản doanh thu (511 với hàng hóa) theo toàn bộ tiền thanh toán 210.000.000, không có dòng Có 33311. Chứng từ cuối kỳ loại KT, ngày 30/09/2026, ghi Nợ 511 và Có 33311 tổng 4.100.000; nếu doanh thu nằm ở nhiều tài khoản thì chia theo tỷ trọng, mỗi tài khoản một dòng. Số tiền lấy từ tờ khai 04/GTGT đã lưu (kể cả số bạn sửa tay), chưa có tờ khai thì tính từ sổ. Đó là cách hạch toán thứ hai của bài, và phần mềm làm giống nhau cho Thông tư 99, 133 và 200.

Nếu bạn tích Giảm 20% cho cả ba mặt hàng, ba ô thuế thành 1.200.000, 1.600.000 và 480.000; [31] là 3.280.000, bảng Phụ lục giảm thuế GTGT (Mẫu số 01 Phụ lục III Nghị định 174/2025/NĐ-CP) liệt kê từng mặt hàng và dòng Tổng thuế được giảm là 820.000. Chứng từ cuối kỳ khi đó ghi 3.280.000.

Câu báo lỗi hay gặp: Kỳ Quý 3/2026 đã có chứng từ thuế GTGT cuối kỳ KT… Xóa chứng từ đó để lập lại. khi bấm lần thứ hai; Kỳ Quý 3/2026 không có thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp khi kỳ chưa có doanh thu; Sổ đã khóa đến ngày … khi kỳ nằm trong thời gian đã khóa sổ.

Kiểm lại và giới hạn

Danh sách Tờ khai đã lập phải có dòng 04/GTGT kỳ Quý 3/2026 với cột Số liệu chính là Phải nộp 4.100.000 (hoặc 3.280.000 khi được giảm). Mở sổ chi tiết tài khoản 33311 ở Báo cáo, Sổ chi tiết để thấy dư Có đúng bằng số ấy. Nếu trang Thuế GTGT hiện dòng Có chứng từ bán ra trong kỳ còn tách thuế GTGT …, nghĩa là có chứng từ bán nhập kiểu khấu trừ; phần mềm đã cộng cả thuế vào doanh thu tính thuế, bạn nên sửa chứng từ cho đúng cách lập.

Giới hạn. Phần mềm chỉ làm cách hạch toán thứ hai (ghi doanh thu gồm thuế, cuối kỳ ghi giảm doanh thu); cách thứ nhất tách thuế ngay khi xuất hóa đơn không có. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác (515, 711) không đi qua dòng hàng nên không vào tờ khai tự động. Tờ khai 04/GTGT từ kỳ tháng 7/2026 chưa tải được XML vì HTKK chưa có mã tờ khai của mẫu mới; kỳ trước vẫn tải theo mẫu Thông tư 80. Phần B của mẫu (thu hộ, khai thay) để trống. Hoạt động vàng, bạc, đá quý tính trên giá trị gia tăng dùng tờ Tờ khai thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng, vàng bạc đá quý (03/GTGT), không dùng bốn tỷ lệ. Phần thuế của KetoanX liệt kê các chức năng liên quan khác.

Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng thông tin thuế, người ký.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.