01
Trực tiếp hay gián tiếp: chọn thế nào
Doanh nghiệp được chọn một trong hai cách cho nhóm kinh doanh, và cả hai đều nằm trong mẫu B03-DN của Thông tư 99. Hai cách phải ra cùng một số, nên chọn cách hợp với dữ liệu bạn đang có.
Phương pháp trực tiếp cần biết mỗi khoản thu, chi tiền thuộc nội dung gì: tiền bán hàng, trả nhà cung cấp, trả lương, nộp thuế. Nếu chứng từ thu chi đã được phân loại ngay lúc ghi sổ thì đây là cách nhanh nhất và dễ giải thích nhất. Phương pháp gián tiếp chỉ cần hai báo cáo đã có là báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối của hai kỳ, nên dùng được khi sổ tiền chưa phân loại, nhưng người đọc khó thấy tiền thật đi đâu.
Với công ty theo Thông tư 133, báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DNN) không bắt buộc mà chỉ khuyến khích lập. Thông tư 133 cũng cho chọn một trong hai phương pháp, còn bộ báo cáo bắt buộc gồm báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh. Bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133 nói rõ các mẫu này.
02
Ba nhóm dòng tiền và những gì không phải là dòng tiền
Dòng tiền kinh doanh là tiền từ hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu và mọi hoạt động không thuộc đầu tư, tài chính. Dòng tiền đầu tư là tiền mua, xây dựng, thanh lý tài sản dài hạn, cho vay, góp vốn và các khoản đầu tư không phải tương đương tiền. Dòng tiền tài chính là tiền làm thay đổi quy mô và cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Có bốn quy ước làm nhiều người sai số:
Tương đương tiền chỉ gồm khoản đầu tư ngắn hạn mà từ ngày mua đến ngày thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, dễ đổi ra một lượng tiền xác định và gần như không có rủi ro. Sổ tiết kiệm gốc 6 tháng không phải tương đương tiền, dù cuối năm chỉ còn 2 tháng đáo hạn.
Giao dịch đầu tư và tài chính không trực tiếp dùng tiền không được đưa vào báo cáo, như mua tài sản bằng cách nhận nợ, thuê tài chính, hay chuyển nợ vay thành vốn góp.
Một số khoản được trình bày thuần: tiền thu hộ, chi hộ khách hàng và các khoản vòng quay nhanh, đáo hạn ngắn, như mua bán ngoại tệ hay vay, cho vay không quá 3 tháng.
Dòng tiền ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh giao dịch.
Chuyển tiền giữa tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển của chính công ty không phải dòng tiền, vì tổng tiền không đổi.
03
Lập nhóm kinh doanh theo phương pháp trực tiếp
Số liệu lấy từ phát sinh trên sổ tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn và tiền đang chuyển (111, 112, 113). Mọi khoản chi ghi số âm trong ngoặc đơn.
| Mã | Chỉ tiêu | Nội dung chính |
|---|---|---|
| 01 | Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác | Tổng số tiền thu (cả thuế GTGT), kể cả thu nợ phải thu của các kỳ trước và tiền khách ứng trước; không gồm tiền thanh lý tài sản, thu hồi cho vay, cổ tức |
| 02 | Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ | Tiền trả mua hàng và các chi phí phục vụ kinh doanh, kể cả trả nợ và ứng trước cho người bán; không gồm chi mua sắm tài sản cố định |
| 03 | Tiền chi trả cho người lao động | Lương, công, phụ cấp, thưởng đã trả hoặc tạm ứng, đối chiếu 334 |
| 04 | Chi phí đi vay đã trả | Lãi vay trả trong kỳ, trừ phần được vốn hóa vào tài sản dở dang |
| 05 | Thuế TNDN đã nộp | Thuế của kỳ này, thuế nợ kỳ trước và thuế nộp trước, đối chiếu 3334 |
| 06 | Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh | Tiền phạt, bồi thường, hoàn thuế, nhận ký quỹ, ký cược |
| 07 | Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh | Thuế khác, phí, lệ phí, bảo hiểm, tiền phạt, ký quỹ, chi trực tiếp từ quỹ |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | Cộng mã 01 đến 07 |
04
Lập nhóm kinh doanh theo phương pháp gián tiếp
Bạn bắt đầu từ lợi nhuận trước thuế rồi gỡ các khoản không phải tiền, gỡ các khoản thuộc nhóm đầu tư và tài chính, cuối cùng điều chỉnh theo biến động vốn lưu động.
| Mã | Chỉ tiêu | Cách điều chỉnh |
|---|---|---|
| 01 | Lợi nhuận trước thuế | Lấy từ mã 50 của báo cáo kết quả kinh doanh |
| 02 | Khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư | Cộng |
| 03 | Các khoản dự phòng | Cộng nếu số dư cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ, trừ nếu nhỏ hơn |
| 04 | Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại | Lãi thì trừ, lỗ thì cộng |
| 05 | Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư, tài chính | Lãi thanh lý tài sản, lãi tiền gửi, cổ tức thì trừ; lỗ thì cộng |
| 06 | Chi phí đi vay | Cộng toàn bộ chi phí đi vay đã ghi nhận |
| 08 | Lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động | Cộng mã 01 đến 07 |
| 09 | Tăng, giảm các khoản phải thu | Phải thu cuối kỳ lớn hơn đầu kỳ thì trừ, nhỏ hơn thì cộng |
| 10 | Tăng, giảm hàng tồn kho | Hàng tồn kho tăng thì trừ, giảm thì cộng |
| 11 | Tăng, giảm các khoản phải trả | Phải trả tăng thì cộng, giảm thì trừ; không kể lãi vay và thuế TNDN phải nộp |
| 12, 13 | Chi phí chờ phân bổ; chứng khoán kinh doanh | Tăng thì trừ, giảm thì cộng |
| 14 | Chi phí đi vay đã trả | Trừ số tiền lãi vay thực trả |
| 15 | Thuế TNDN đã nộp | Trừ số tiền thuế thực nộp |
| 16, 17 | Tiền thu khác, tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh | Cộng khoản thu, trừ khoản chi |
| 20 | Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh | Cộng mã 08 đến 17 |
Cặp mã 06 và 14 hay làm người mới rối. Mã 06 cộng lại toàn bộ chi phí đi vay đã tính vào lợi nhuận, vì có thể kỳ này chưa trả tiền. Mã 14 trừ đúng số lãi vay thực trả. Hai mã cộng lại bằng lãi vay đã tính chi phí mà chưa trả, hoặc âm nếu kỳ này trả cả lãi của kỳ trước.
05
Lập nhóm đầu tư và nhóm tài chính
Hai nhóm này lập theo phương pháp trực tiếp trong cả hai cách, mỗi dòng là một khoản thu hoặc chi tiền riêng.
Nhóm đầu tư gồm mã 21 (chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác), 22 (thu thanh lý, nhượng bán tài sản, ghi thuần tiền thu trừ tiền chi), 23 (chi cho vay, gửi tiền có kỳ hạn trên 3 tháng, mua công cụ nợ), 24 (thu hồi cho vay, rút tiền gửi trên 3 tháng), 25 (chi góp vốn vào đơn vị khác), 26 (thu hồi vốn đầu tư), 27 (thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận được chia). Mã 30 là tổng mã 21 đến 27. Lãi của tiền gửi không kỳ hạn không vào mã 27, và tài sản mua trả chậm hay nhận nợ thuê tài chính chưa trả tiền cũng không vào mã 21.
Nhóm tài chính gồm mã 31 (thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp), 32 (trả lại vốn góp, mua lại cổ phiếu), 33 (thu từ đi vay), 34 (trả nợ gốc vay), 35 (trả nợ gốc thuê tài chính), 36 (cổ tức, lợi nhuận đã trả, kể cả thuế thu nhập cá nhân nộp thay chủ sở hữu). Mã 40 là tổng mã 31 đến 36.
Cuối báo cáo, mã 50 = mã 20 + mã 30 + mã 40. Mã 60 lấy từ cột số đầu kỳ của mã 110 trên báo cáo tình hình tài chính. Mã 61 là chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ cuối kỳ. Mã 70 = mã 50 + mã 60 + mã 61.
06
Ví dụ: một công ty, hai phương pháp, cùng một kết quả
Để dễ tính, ví dụ bỏ qua thuế GTGT. Số dư đầu năm (triệu đồng): tiền 400, phải thu khách hàng 1.000, hàng tồn kho 800, tài sản cố định 2.000 (nguyên giá 3.000, hao mòn 1.000); phải trả người bán 600, vay 1.000, vốn góp 2.000, lợi nhuận chưa phân phối 600. Trong năm
- Doanh thu 6.000, thu tiền của khách 5.600. Giá vốn 3.600; mua hàng chịu 3.800, trả người bán 3.500.
- Chi lương 800, chi phí mua ngoài 500, khấu hao 300, lãi vay 100; đều trả bằng tiền, trừ khấu hao.
- Thuế TNDN 140, nộp đủ trong năm. Lợi nhuận trước thuế 700, sau thuế 560.
- Mua tài sản cố định 700 bằng tiền. Vay thêm 500, trả gốc 200. Trả cổ tức 260.
Cuối năm: tiền 300, phải thu 1.400, hàng tồn kho 1.000, tài sản cố định 2.400; phải trả người bán 900, vay 1.300, vốn góp 2.000, lợi nhuận chưa phân phối 900. Hai bên cùng bằng 5.100.
| Mã | Phương pháp trực tiếp | Số tiền |
|---|---|---|
| 01 | Tiền thu bán hàng | 5.600 |
| 02 | Trả người bán (3.500) và chi phí mua ngoài (500) | (4.000) |
| 03 | Trả người lao động | (800) |
| 04 | Lãi vay đã trả | (100) |
| 05 | Thuế TNDN đã nộp | (140) |
| 20 | Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh | 560 |
| Mã | Phương pháp gián tiếp | Số tiền |
|---|---|---|
| 01 | Lợi nhuận trước thuế | 700 |
| 02 | Khấu hao | 300 |
| 06 | Chi phí đi vay | 100 |
| 08 | Lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động | 1.100 |
| 09 | Phải thu tăng 400 (1.400 − 1.000) | (400) |
| 10 | Hàng tồn kho tăng 200 (1.000 − 800) | (200) |
| 11 | Phải trả người bán tăng 300 (900 − 600) | 300 |
| 14 | Lãi vay đã trả | (100) |
| 15 | Thuế TNDN đã nộp | (140) |
| 20 | Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh | 560 |
Hai cách cùng ra 560. Nhóm đầu tư có một dòng: mã 21 là (700), nên mã 30 là (700). Nhóm tài chính có mã 33 là 500, mã 34 là (200), mã 36 là (260), nên mã 40 là 40. Mã 50 = 560 − 700 + 40 = (100). Mã 60 là 400, mã 61 là 0, mã 70 = 400 − 100 = 300, đúng bằng tiền cuối năm 300 trên bảng cân đối.
07
Tự kiểm khớp số dư tiền
Mã 70 phải bằng mã 110 của báo cáo tình hình tài chính cùng kỳ, và mã 60 phải bằng cột số đầu kỳ của chính mã 110 đó. Lệch thì thường do ba nguyên nhân.
Thứ nhất, một khoản thu hoặc chi tiền chưa được xếp vào dòng nào, hoặc bị xếp hai lần. Hãy cộng riêng tổng phát sinh Nợ, Có của tài khoản 111, 112, 113 trong kỳ rồi so với tổng thu, chi trên báo cáo. Thứ hai, bạn tính cả tiền chuyển nội bộ giữa các tài khoản tiền như dòng thu hoặc chi. Thứ ba, tiêu chí tương đương tiền trên hai báo cáo không giống nhau, nên mã 110 và mã 60, 70 cộng những khoản khác nhau; hai báo cáo phải dùng cùng một tập khoản mục tiền và tương đương tiền.
Khoản tiền lớn công ty nắm giữ nhưng không dùng được do pháp luật hạn chế hoặc ràng buộc khác phải được nêu giá trị và lý do trong thuyết minh; cách viết nằm ở bài lập thuyết minh báo cáo tài chính. Với phương pháp gián tiếp, thêm một phép kiểm: mã 20 tính bằng gián tiếp phải bằng mã 20 tính bằng trực tiếp trên cùng số liệu, như ví dụ ở trên.
08
Làm trên KetoanX
Báo cáo nằm ở Báo cáo, Lưu chuyển tiền tệ, với hai thẻ Trực tiếp và Gián tiếp trên cùng một màn. Thẻ trực tiếp xếp từng khoản thu, chi tiền theo mục thu, mục chi gắn trên dòng chứng từ, nên phần việc chính của bạn nằm ở trước đó: khai mã chỉ tiêu cho các mục và chọn mục khi lập phiếu.

Các bước
Mở Hệ thống, Danh mục, thẻ Mục thu chi, mã thống kê. Danh mục còn trống thì bấm
Nạp bộ mục thu chi thông dụng. Mỗi mục trong khung Mục thu và Mục chi có ô Mã, Tên mục (bắt buộc), Tài khoản đối ứng gợi ý, Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ và Diễn giải mặc định.Ở ô Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ, gán mã cho các mục của ví dụ: chi phí mua ngoài chọn
02 Chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, chi lương chọn03 Chi trả cho người lao động, lãi vay chọn 04 Chi trả lãi vay, thuế TNDN chọn05 Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, mua tài sản cố định chọn21 Chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhận tiền vay chọn 33 Thu từ đi vay, trả gốc chọn 34 Chi trả nợ gốc vay, trả cổ tức chọn36 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.Khi lập phiếu thu, phiếu chi, báo có, báo nợ ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, chọn mục ở cột Mục thu hoặc Mục chi trên từng dòng, hoặc chọn ngay ở ô Lý do thu, chi để phần mềm điền sẵn tài khoản đối ứng và diễn giải. Hai chỗ cần mục nhất: khoản trả người bán tài sản qua tài khoản 331, không gắn mục thì bị xếp theo đối ứng 331 vào mã 02 thay vì mã 21; và lãi vay đã trích trước rồi mới trả (Nợ 335), không gắn mục thì rơi vào mã 07 thay vì mã 04.
Mở Báo cáo, Tổng hợp thu chi theo mục, ô Từ ngày 01/01/2026, ô Đến ngày 31/12/2026, bấm Xem báo cáo. Dòng Chưa gắn mục cho biết còn bao nhiêu tiền thu, chi phải xem lại; bấm mã mục để mở sổ chi tiết theo mục.
Mở Báo cáo, Lưu chuyển tiền tệ, chọn thẻ Trực tiếp, gõ cùng khoảng ngày, ô Đơn vị tính chọn triệu đồng, bấm Xem báo cáo. Dò cột Kỳ này: mã 01 là 5.600, mã 02 là (4.000), mã 03 là (800), mã 04 là (100), mã 05 là (140), mã 20 là 560.
Bấm thẻ Gián tiếp (kỳ giữ nguyên): mã 01 là 700, mã 02 là 300, mã 06 là 100, mã 09 là (400), mã 10 là (200), mã 11 là 300, và mã 20 phải ra đúng 560. Nhóm đầu tư (mã 30 là (700)), nhóm tài chính (mã 40 là 40) và mã 70 là 300 giống nhau ở hai thẻ. Mỗi thẻ có Lưu báo cáo riêng; Xuất Excel tải đúng phương pháp đang xem.
Phần mềm tự ghi gì
Màn không sinh bút toán, nó đọc các chứng từ đã ghi sổ. Ở thẻ trực tiếp, mỗi bút toán chạm tiền mặt, tiền gửi hoặc tiền đang chuyển được xếp theo mã của mục trên dòng; mục chưa khai mã hoặc dòng không có mục thì xếp theo tài khoản đối ứng, và tiền thu thanh lý tài sản (đối ứng 711 trên chứng từ ghi giảm) vào mã 22. Chuyển tiền giữa các tài khoản tiền không tính, khoản cấn trừ công nợ không qua tiền không hiện. Tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng khai ở Quỹ, ngân hàng, Tiền gửi có kỳ hạn, cho vay được coi là tương đương tiền: tiền gửi vào, rút ra của chúng không thành dòng thu, chi, còn số dư nằm trong mã 60 và 70.
Ở thẻ gián tiếp, phần mềm đi từ lợi nhuận trước thuế, cộng lại khấu hao và dự phòng, loại lãi, lỗ thanh lý và lãi tiền gửi, cổ tức (dòng 05), cộng lại chi phí lãi vay (dòng 06), đưa trích lập, hoàn nhập quỹ phát triển khoa học và công nghệ, quỹ bình ổn giá vào dòng 07, rồi điều chỉnh theo biến động phải thu (kể cả ký quỹ 244), tồn kho, phải trả, chi phí trả trước; lãi vay đã trả nằm ở dòng 14, tiền chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi ở dòng 17. Khấu hao tính vào xây dựng dở dang không nằm ở dòng 02. Công ty Thông tư 133 thấy các dòng này theo mã của mẫu B03-DNN gián tiếp: dòng 02 là tổng các khoản điều chỉnh, khấu hao ở dòng 03, lợi nhuận trước thay đổi vốn lưu động ở dòng 09, lãi vay đã trả ở dòng 15. Khi tiền cuối kỳ trên báo cáo khác số dư sổ cái, khung đỏ báo Tiền cuối kỳ trên báo cáo lệch số dư sổ cái … đồng.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Bảng cân đối kế toán, ô Tại ngày 31/12/2026: mã 110 phải bằng mã 70 là 300, và cột số đầu năm của mã 110 bằng mã 60 là 400. Hướng dẫn từng phần của màn có ở hướng dẫn màn Lưu chuyển tiền tệ và hướng dẫn tổng hợp thu chi theo mục.
Có ba chỗ phải soát tay vì cách xếp phụ thuộc đặc thù công ty. Ở thẻ gián tiếp, nhóm đầu tư, tài chính lấy theo luồng tiền thực như thẻ trực tiếp, nên tài sản mua chưa trả tiền, cổ tức chưa trả không vào hai nhóm này mà phần chênh nằm ở mã 11. Tài khoản chưa xếp nhóm rơi vào mã 16 hoặc 17. Cột Cùng kỳ năm trước lấy từ sổ của kỳ so sánh; năm đầu dùng phần mềm thì nhập số năm trước (thẻ Lưu chuyển tiền tệ trực tiếp (B03): năm trước) ở Báo cáo, Thiết lập báo cáo tài chính, và số này chỉ dùng khi bạn xem trọn năm tài chính. Các báo cáo khác trong bộ có ở mục Báo cáo tài chính của trang tính năng.
09
Câu hỏi hay gặp
Thuế GTGT, tài sản mua trả chậm và ngoại tệ là ba chỗ hay bị hỏi.
Thuế GTGT nộp ngân sách xếp vào dòng nào của phương pháp trực tiếp?
Vào mã 07, cùng với các loại thuế khác ngoài thuế TNDN, phí, lệ phí và bảo hiểm. Thuế GTGT đầu vào đã trả cùng tiền mua hàng thì đi theo tiền trả người bán ở mã 02.
Mua tài sản cố định trả góp thì phần chưa trả có vào báo cáo không?
Không. Phần mua bằng cách nhận nợ không dùng tiền nên không vào mã 21. Mỗi kỳ bạn trả tiền thì khoản đó mới là dòng tiền chi, và nằm trong mã 21 nếu trả cho người bán tài sản.
Công ty có tiền ngoại tệ thì mã 61 lấy ở đâu?
Mã 61 là chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và tương đương tiền bằng ngoại tệ, vàng tiền tệ. Số liệu lấy từ sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 113 và phần tương đương tiền của 128, đối chiếu với 515 hoặc 635. Lãi tỷ giá ghi số dương, lỗ tỷ giá ghi số âm trong ngoặc đơn.
Bài liên quan
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào
Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Báo cáo tài chính
Cách lập bảng cân đối kế toán theo Thông tư 99
Mỗi chỉ tiêu của mẫu B01-DN lấy số từ số dư cuối kỳ của một hoặc vài tài khoản đã mở chi tiết theo đối tượng.
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính theo Thông tư 133: B01a hay B01b
Bộ báo cáo năm của Thông tư 133 gồm báo cáo tình hình tài chính (mẫu B01a-DNN hoặc B01b-DNN), báo cáo kết quả kinh doanh B02-DNN và thuyết minh B09-DNN là bắt buộc, lưu chuyển tiền tệ B03-DNN chỉ khuyến khích, kèm bảng cân đối tài khoản F01-DNN khi gửi cơ quan thuế.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.