01
Báo cáo này lấy phát sinh trong kỳ, không lấy số dư
Khác với báo cáo tình hình tài chính, mẫu B02-DN cộng dồn doanh thu, chi phí và lợi nhuận của cả năm từ đầu kỳ tới ngày lập. Cơ sở lập là sổ tổng hợp, sổ chi tiết của các tài khoản loại 5 đến loại 9 trong kỳ và báo cáo kết quả của năm trước (cho cột so sánh).
Sau kết chuyển, các tài khoản 511, 632, 641 có số dư 0, nên lấy số dư cuối năm sẽ ra một báo cáo trống. Mỗi dòng lấy tổng phát sinh của năm; thông tư nhiều chỗ gọi tên theo bút toán đối ứng với 911, tức là tổng doanh thu hoặc chi phí đã đưa vào xác định kết quả kinh doanh. Cách kết chuyển nằm ở bài bút toán kết chuyển cuối kỳ.
02
Mỗi mã số lấy từ tài khoản nào
| Mã | Chỉ tiêu | Lấy số từ |
|---|---|---|
| 01 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | Lũy kế phát sinh Có chi tiết 511, trừ doanh thu thanh lý bất động sản đầu tư và các loại thuế gián thu |
| 02 | Các khoản giảm trừ doanh thu | Phát sinh Nợ 511 đối ứng Có 521: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại |
| 10 | Doanh thu thuần | 01 − 02 |
| 11 | Giá vốn hàng bán | Lũy kế phát sinh Có 632, trừ giá trị còn lại của bất động sản đầu tư thanh lý |
| 20 | Lợi nhuận gộp | 10 − 11 |
| 21 | Lãi/lỗ bán, thanh lý bất động sản đầu tư | Chênh lệch doanh thu với giá trị còn lại và chi phí bán; lãi là số dương, lỗ là số âm |
| 22 | Doanh thu hoạt động tài chính | Phát sinh 515 đối ứng Có 911 |
| 23 | Chi phí tài chính | Phát sinh Có 635 |
| 24 | Trong đó: chi phí đi vay | Sổ chi tiết 635, phần chi phí đi vay |
| 25 | Chi phí bán hàng | Phát sinh Có 641 |
| 26 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | Phát sinh Có 642 |
| 30 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 20 + 21 + 22 − (23 + 25 + 26) |
| 31 | Thu nhập khác | Phát sinh Nợ 711 |
| 32 | Chi phí khác | Phát sinh Có 811 |
| 40 | Lợi nhuận khác | 31 − 32 |
| 50 | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | 30 + 40 |
| 51 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | Phát sinh Có 8211 đối ứng Nợ 911 |
| 52 | Chi phí thuế TNDN hoãn lại | Phát sinh Có 8212 đối ứng Nợ 911 |
| 60 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | 50 − 51 − 52 |
Mã 51 hoặc 52 có phát sinh Nợ (hoàn nhập, thu nhập thuế) thì ghi số âm trong ngoặc đơn. Hai mã 70 và 71 (lãi cơ bản, lãi suy giảm trên cổ phiếu) nằm cuối mẫu, bạn xem ở phần câu hỏi hay gặp.
03
Những khoản dễ xếp nhầm dòng
Thuế gián thu không phải doanh thu. Thuế GTGT (kể cả nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường là khoản thu hộ Nhà nước, nên bị loại khỏi mã 01 và cũng không được coi là giảm trừ doanh thu ở mã 02.
Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định không đi vào mã 01 và 11. Phần chênh lệch giữa tiền thu với giá trị còn lại và chi phí thanh lý được trình bày thuần: cao hơn thì vào mã 31 (thu nhập khác), thấp hơn thì vào mã 32 (chi phí khác). Bất động sản đầu tư thanh lý thì ngược lại, đi vào mã 21 chứ không vào 31, 32.
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được bù trừ rồi trình bày thuần. Tổng lãi lớn hơn tổng lỗ thì phần lãi thuần nằm ở mã 22. Tổng lỗ lớn hơn tổng lãi thì phần lỗ thuần nằm ở mã 23. Bạn không ghi cả hai.
Thông tư 99 không còn tài khoản 611 và 631. Giá vốn mã 11 lấy thẳng từ phát sinh Có tài khoản 632, kể cả công ty xác định hàng xuất theo kiểm kê cuối kỳ.
04
Ví dụ lập báo cáo từ phát sinh trong năm
Công ty thương mại có phát sinh năm 2026 như sau (triệu đồng): Có 511 là 12.000; Nợ 511 đối ứng Có 521 là 300 (hàng trả lại và chiết khấu); Có 632 là 8.100; 515 là 120; Có 635 là 260, trong đó lãi vay 240; Có 641 là 700; Có 642 là 1.500; Nợ 711 là 90; Có 811 là 40. Doanh thu năm 2025 của công ty thuộc khoảng trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, nên thuế suất TNDN năm 2026 là 17%. Chi phí không được trừ khi tính thuế là 190.
| Mã | Chỉ tiêu | Số tiền |
|---|---|---|
| 01 | Doanh thu bán hàng | 12.000 |
| 02 | Giảm trừ doanh thu | 300 |
| 10 | Doanh thu thuần (12.000 − 300) | 11.700 |
| 11 | Giá vốn hàng bán | 8.100 |
| 20 | Lợi nhuận gộp (11.700 − 8.100) | 3.600 |
| 22 | Doanh thu tài chính | 120 |
| 23 | Chi phí tài chính (trong đó mã 24: 240) | 260 |
| 25 | Chi phí bán hàng | 700 |
| 26 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | 1.500 |
| 30 | Lợi nhuận thuần (3.600 + 120 − 260 − 700 − 1.500) | 1.260 |
| 31, 32 | Thu nhập khác 90, chi phí khác 40 | 90 và 40 |
| 40 | Lợi nhuận khác (90 − 40) | 50 |
| 50 | Lợi nhuận trước thuế (1.260 + 50) | 1.310 |
| 51 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | 255 |
| 60 | Lợi nhuận sau thuế (1.310 − 255) | 1.055 |
Mã 21 không có số liệu nên bạn bỏ dòng, không đánh lại mã số. Thu nhập chịu thuế bằng 1.310 + 190 = 1.500, thuế 17% là 255, đó là số ghi ở mã 51.
05
Đối chiếu với tờ khai quyết toán thuế TNDN
Hai con số của báo cáo này đi sang tờ khai quyết toán 03/TNDN. Mã 50 phải bằng chỉ tiêu A1 (tổng lợi nhuận kế toán trước thuế), điểm xuất phát của cả mục điều chỉnh sang thu nhập chịu thuế. Mã 51 là số thuế bạn đã ghi nhận làm chi phí trong năm, còn số thuế phải nộp thật nằm ở phần tính thuế của tờ khai.
Hai số thuế lệch nhau khi quyết toán ra khác với số tạm tính cuối năm. Thiếu thì ghi Nợ 8211, Có 3334; thừa thì ghi ngược lại, rồi lập lại báo cáo. Ngược lại, mã 50 lệch A1 thì tìm ở phát sinh các tài khoản loại 5 đến 8: một khoản doanh thu hay chi phí đã vào tờ khai mà chưa vào sổ, hoặc ngược lại. Cách lập tờ khai nằm ở bài quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.
Báo cáo lãi mà thuế vẫn phải nộp nhiều hơn mức 17% lợi nhuận kế toán là chuyện bình thường, vì chi phí không được trừ làm thu nhập chịu thuế cao hơn lợi nhuận. Ở ví dụ trên, 17% của 1.310 là khoảng 223 trong khi thuế thật là 255.
06
Làm trên KetoanX
Báo cáo này mở ở Báo cáo, Kết quả kinh doanh, và bạn chỉ chọn kỳ, đơn vị tính. KetoanX lấy phát sinh của các chứng từ đã ghi sổ trong kỳ, bỏ qua chứng từ kết chuyển, rồi xếp vào từng mã số theo mẫu B02 của chế độ công ty đang dùng; với Thông tư 99, trang in đủ mã 21 và dòng - Trong đó: Chi phí đi vay (mã 24).

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Mở Báo cáo, Kết quả kinh doanh. Trang mặc định lấy từ ngày đầu năm tài chính đến hôm nay.
Ô Từ ngày gõ 01/01/2026, ô Đến ngày gõ 31/12/2026 cho báo cáo năm như ví dụ. Ô Đơn vị tính có ba lựa chọn đồng, nghìn đồng, triệu đồng; ví dụ tính bằng triệu đồng nên chọn triệu đồng để so thẳng với bảng ở trên. Công ty có chi nhánh thì có thêm ô Chi nhánh, và báo cáo để nộp phải chọn Toàn công ty. Bấm Xem báo cáo.
Dò cột Kỳ này với bảng tính tay: mã 01 là 12.000, mã 02 là 300, mã 10 là 11.700, mã 11 là 8.100, mã 22 là 120, mã 23 là 260 và dòng mã 24 là 240, mã 50 là 1.310. Dòng nào lệch thì bấm vào con số để mở sổ chi tiết của tài khoản tạo ra dòng đó (sổ chi tiết có cả bút toán kết chuyển).
Cột Cùng kỳ năm trước lấy từ sổ của cùng khoảng ngày năm 2025. Năm đầu dùng KetoanX, sổ chưa có chứng từ năm trước, thì mở Báo cáo, Thiết lập báo cáo tài chính, khung Số liệu năm trước nhập tay, chọn thẻ
Kết quả hoạt động kinh doanh (B02): năm trước, ô Năm của số liệu gõ 2025, điền số theo mã rồi bấm Lưu số năm trước. Có sẵn bảng Excel thì dùng ôNhập từ tệp Excel (.xlsx: cột A mã số, cột B số tiền)và nút Nhập tệp.Trên đầu trang có ba nút: Lưu báo cáo giữ một bản số cố định (mở lại ở Bản đã lưu), So sánh hai kỳ đặt kỳ này cạnh kỳ trước, Xuất Excel tải bảng đang xem.
Phần mềm tự ghi gì
Màn báo cáo không sinh bút toán; nó đọc lại sổ mỗi lần bấm Xem báo cáo, nên sửa một chứng từ rồi xem lại là số đổi theo. Vì không tính chứng từ kết chuyển, bạn mở báo cáo trước hay sau khi kết chuyển lãi lỗ đều ra cùng số: mã 01 là phát sinh Có 511 và mã 02 là phát sinh Nợ 521 trong kỳ, chưa bị bút toán kết chuyển 521 sang 511 làm lẫn.
Theo Thông tư 99, mã 21 lấy thuần từ những chứng từ có bút toán xóa sổ giá trị còn lại của tài khoản 217 (thu nhập 511, 711 trừ giá vốn 632, chi phí 811 của chính các chứng từ đó), và phần này đã tách khỏi mã 01, 11, 31, 32. Mã 24 lấy từ bút toán Nợ 635 đối ứng 335, 341, 343 hoặc trả lãi bằng tiền; dòng chi tiền có gắn mục chi thì chỉ tính khi mục đó là lãi vay. Muốn 240 lãi vay của ví dụ hiện đủ ở mã 24 thì phải ghi lãi theo một trong các cách ấy, không gộp vào bút toán 635 với khoản khác. Mã 51 là phát sinh 821 trừ phần hoãn lại 8212 (mã 52), nên thuế 255 phải đã ghi Nợ 8211, Có 3334 thì mã 60 mới ra 1.055. Công ty theo Thông tư 133 có mã 02 là phát sinh Nợ của tài khoản 511 và không có dòng chi phí lãi vay.
Kiểm lại và giới hạn
Đối chiếu mã 50 với chỉ tiêu A1 của tờ quyết toán: vào Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế, ô Loại tờ khai chọn Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN), ô Năm gõ 2026 rồi bấm Lập tờ khai. A1 lấy từ phụ lục 03-1A lập trên cùng sổ, nên hai số phải bằng nhau; lệch thì có chứng từ sửa sau khi lập tờ khai, bấm Lấy lại số liệu từ sổ sách trên tờ chưa chốt. Hướng dẫn đủ của màn có ở hướng dẫn màn Kết quả kinh doanh.
Cột Cùng kỳ năm trước chỉ dùng số nhập tay khi bạn xem trọn một năm tài chính; xem một quý của năm đầu thì cột này để 0 và dòng ghi chú dưới bảng nói rõ. Muốn nộp qua HTKK thì vào Báo cáo, Bộ hồ sơ báo cáo tài chính, ô Năm tài chính gõ 2026, bấm Chọn năm rồi Tải XML (HTKK), và mở thử tệp bằng HTKK để đối chiếu trước khi nộp. Ba báo cáo còn lại của bộ và cách KetoanX lập chúng có ở mục Báo cáo tài chính trên trang tính năng.
07
Câu hỏi hay gặp
Người ta hay vướng ở lãi trên cổ phiếu, mẫu Thông tư 133 và cột năm trước.
Công ty TNHH có phải lập mã 70 và 71 không?
Không. Hai chỉ tiêu lãi cơ bản và lãi suy giảm trên cổ phiếu chỉ trình bày trên báo cáo của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Công ty mẹ là công ty cổ phần chỉ trình bày trên báo cáo hợp nhất, không trình bày trên báo cáo riêng.
Công ty theo Thông tư 133 lập báo cáo này có giống không?
Gần giống nhưng mã số khác. Mẫu B02-DNN của Thông tư 133 gộp chi phí bán hàng và quản lý vào một dòng chi phí quản lý kinh doanh (mã 24), chi phí lãi vay là mã 23, thu nhập khác là 31, chi phí khác là 32 và lợi nhuận trước thuế vẫn là mã 50. Bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133 so sánh cả bộ báo cáo.
Cột năm trước lấy ở đâu khi năm trước làm theo Thông tư 200?
Lấy từ báo cáo kết quả năm trước đã lập. Mã số của hai thông tư không trùng hết, nên bạn xếp từng dòng năm trước vào mã số tương ứng của mẫu mới để cùng nội dung được đem ra so với nhau.
Bài liên quan
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào
Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Cuối kỳ và khóa sổ
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang 911, 4212
Kết chuyển cuối kỳ gồm năm bút toán theo thứ tự: giảm trừ doanh thu (521) sang 511; doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác sang bên Có TK 911; giá vốn và chi phí sang bên Nợ TK 911; chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911; cuối cùng chênh lệch của 911 sang TK 4212.
Thuế TNDN
Quyết toán thuế TNDN: lập tờ khai 03/TNDN
Tờ khai quyết toán 03/TNDN đi từ lợi nhuận kế toán trước thuế (mục A), cộng trừ các điều chỉnh theo luật thuế (mục B) ra thu nhập chịu thuế, trừ lỗ chuyển và thu nhập miễn thuế (mục C) ra thuế phải nộp, rồi đối chiếu với số đã tạm nộp (mục G, H, I).
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.