Căn cứ là Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mẫu 03/TNDN nằm ở Phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC; hồ sơ có kỳ tính thuế trước 01/7/2026 vẫn theo mẫu cũ.
01
Hạn nộp và nơi nộp tờ khai quyết toán
Hồ sơ quyết toán nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tính thuế. Năm dương lịch 2026 thì hạn là 31/03/2027 (thứ Tư). Doanh nghiệp dùng năm tài chính lệch thì tính từ ngày kết thúc năm tài chính. Nếu doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản, chia, tách, sáp nhập hay hợp nhất, hạn là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
Tiền thuế còn thiếu nộp chậm nhất cùng ngày với hạn nộp hồ sơ. Hồ sơ nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Doanh nghiệp hạch toán tập trung có đơn vị phụ thuộc hay địa điểm kinh doanh ở tỉnh khác phải phân bổ số thuế cho từng tỉnh; doanh nghiệp siêu nhỏ thì không phải phân bổ. Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng.
Doanh nghiệp được miễn thuế theo doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống vẫn phải quyết toán: danh sách các trường hợp không phải nộp hồ sơ ở Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP không có dòng riêng cho diện này, nên bạn cứ nộp tờ quyết toán đúng hạn. Thuế suất và diện miễn xem bài thuế suất thuế TNDN 2026.
02
Mục A và B: từ lợi nhuận kế toán đến thu nhập chịu thuế
Chỉ tiêu A1 là tổng lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN, lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trước dòng chi phí thuế TNDN; cách lập báo cáo ở bài lập báo cáo kết quả kinh doanh.
Mục B điều chỉnh A1 về thu nhập chịu thuế. B1 là tổng điều chỉnh tăng, gồm B2 (điều chỉnh tăng doanh thu), B3 (chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm), B4 (chi phí không được trừ), B5 (thuế đã nộp ở nước ngoài cho thu nhập nhận được ở nước ngoài), B6 (điều chỉnh do giá thị trường của giao dịch liên kết) và B7 (điều chỉnh tăng khác). B8 là tổng điều chỉnh giảm, gồm B9 đến B12 (giảm doanh thu đã tính thuế năm trước, chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng, chi phí lãi vay kỳ trước chuyển sang và các khoản giảm khác). Cuối mục là B13 = A1 + B1 − B8, rồi tách B14 (hoạt động sản xuất, kinh doanh) và B15 (chuyển nhượng bất động sản).
Chỉ tiêu B4 là chỗ phát sinh nhiều nhất. Mọi khoản chi không đủ điều kiện, đã nói ở bài chi phí không được trừ và bài chi phí bị khống chế mức được trừ, cộng vào đây. Còn B12 chứa các điều chỉnh giảm khác mà không có dòng riêng.
Ví dụ, công ty D có lợi nhuận kế toán trước thuế 1.200 triệu đồng (A1). Trong sổ có 150 triệu đồng chi phí không đủ hồ sơ nên B4 = 150 và B1 = 150. Không có điều chỉnh giảm, B8 = 0. B13 = 1.200 + 150 − 0 = 1.350 triệu đồng, toàn bộ là hoạt động sản xuất, kinh doanh nên B14 = 1.350 và B15 = 0.
03
Mục C: lỗ chuyển, thu nhập miễn thuế và thuế phải nộp
Mục C bắt đầu từ C1 = B14. Bạn trừ C2 (thu nhập miễn thuế) và C3 (lỗ chuyển, gồm C3a là lỗ hoạt động sản xuất, kinh doanh chuyển từ các năm trước theo phụ lục chuyển lỗ) ra C4, thu nhập tính thuế. Trích lập quỹ khoa học và công nghệ ở C5 (tối đa 20% thu nhập tính thuế), phần còn lại C6 chia thành C7 (thuế suất phổ thông) và C8 (thuế suất không ưu đãi khác).
C9 là thuế tính theo thuế suất không ưu đãi. C10 là thuế được ưu đãi, gồm C11 (chênh lệch do thuế suất ưu đãi), C12 (được miễn) và C13 (được giảm). Sau đó trừ C14 (miễn, giảm theo hiệp định thuế), C15 (miễn, giảm theo từng thời kỳ, chỗ dành cho khoản giảm 30%) và C16 (thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ), ra C17 là thuế phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tiếp ví dụ công ty D: lỗ năm trước còn chuyển 200 triệu đồng nên C3a = 200. C4 = 1.350 − 0 − 200 = 1.150 triệu đồng. Không trích quỹ nên C7 = 1.150. Công ty chịu 17%, C9 = 1.150 × 17% = 195,5 triệu đồng. Không ưu đãi nên C17 = 195,5 triệu đồng. Cách chọn thuế suất đã nói ở bài thuế suất, còn cách tính lỗ ở bài chuyển lỗ thuế TNDN và thu nhập chịu thuế ở bài thu nhập tính thuế TNDN.
04
Mục G, H, I: đối chiếu với số đã tạm nộp
Mục E tổng hợp số thuế phải nộp theo quyết toán: E1 là thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh, E2 là thuế chuyển nhượng bất động sản, E5 là thuế khác. Mục G là số đã tạm nộp: G1 là số nộp thừa kỳ trước chuyển sang, G2 là số tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất, kinh doanh. Số tạm nộp được tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ quyết toán và bao gồm cả phần đã tạm phân bổ cho các tỉnh.
Mục H là chênh lệch giữa phải nộp và đã nộp trong năm: H1 = E1 + E5 − G2. Mục I là số còn phải nộp tại thời điểm nộp hồ sơ: I1 = E1 + E5 − G1 − G2. Số âm nghĩa là bạn nộp thừa.
Công ty D tạm nộp bốn quý tổng 160 triệu đồng (mức 80% tối thiểu là 156,4 triệu đồng, đã đạt). Khi đó E1 = 195,5, G2 = 160, H1 = 195,5 − 160 = 35,5 triệu đồng. I1 = 35,5 triệu đồng, nộp chậm nhất ngày 31/03/2027. Nếu công ty D chỉ có lợi nhuận 600 triệu đồng thì C4 = 600 + 150 − 200 = 550 triệu đồng, thuế quyết toán là 93,5 triệu đồng, H1 và I1 đều bằng −66,5 triệu đồng, và phần thừa được bù trừ vào kỳ sau hoặc đề nghị hoàn theo thủ tục chung.
05
Phụ lục kết quả kinh doanh và phụ lục chuyển lỗ
Phụ lục 03-1A kèm tờ khai là phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nó tách doanh thu bán hàng và dịch vụ, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu tài chính, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính và thu nhập khác. Số liệu lấy từ sổ và báo cáo kết quả kinh doanh. Tổng doanh thu trên phụ lục này là căn cứ xác định thuế suất 15%, 17% hay 20% của năm sau, nên bạn điền đúng ngay cả khi năm nay không phát sinh thuế.
Phụ lục chuyển lỗ ghi lỗ từng năm, phần đã chuyển và phần còn lại, bạn lập khi có lỗ chuyển ở C3a. Khi có miễn, giảm, bạn lập thêm các phụ lục ưu đãi đi kèm tờ khai.
06
Sai sót, khai bổ sung và hạch toán chênh lệch
Phát hiện sai, sót sau khi nộp thì khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Làm tăng số thuế phải nộp thì nộp thêm tiền thuế kèm tiền chậm nộp theo quy định.
Về sổ sách, bạn so số phải nộp theo quyết toán với số đã ghi chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm. Thiếu thì ghi Nợ TK 8211 (hoặc 821), Có TK 3334. Thừa thì ghi ngược lại. Cách ghi từng quý và xử lý sai sót năm trước nằm ở bài hạch toán thuế TNDN.
07
Làm trên KetoanX
Tờ quyết toán 03/TNDN lập ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế: bạn chọn loại tờ khai và năm, phần mềm dựng mục A, B, C, D, E, G, H, I cùng phụ lục 03-1A và 03-2A từ sổ đã ghi. Bạn nhập tay các điều chỉnh theo luật thuế, lưu, chốt, rồi lập chứng từ điều chỉnh chi phí thuế. Kết quả là một bản ghi tờ khai và tệp XML để nạp vào HTKK, chưa gửi cơ quan thuế.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Vào Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế. Ở khung Lập tờ khai mới, ô Loại tờ khai chọn Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN). Loại này chỉ khai theo năm nên không có ô tháng hay quý; ô Năm điền 2026 rồi bấm Lập tờ khai. Kỳ đã có tờ khai thì phần mềm báo
Kỳ … đã có tờ khai. Mở tờ khai đã lập để xem, hoặc lập tờ khai bổ sung.kèm liên kết Mở tờ khai đã lập.Trang tờ khai mở với trạng thái Đang lập. Ô Thuế suất phổ thông áp dụng đã được điền sẵn theo doanh thu năm trước trên sổ; công ty D chịu 17% nên chọn
17% (doanh thu năm trước trên 3 đến 50 tỷ đồng). Mục A: chỉ tiêu A1 là tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lấy từ sổ không kể chứng từ kết chuyển, bạn không gõ vào được. Với công ty D phải ra 1.200.000.000.Mục B: mỗi chỉ tiêu có ô nhập riêng. Hàng
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế(B4) nhập 150.000.000. Ô này mặc định đã chứa phần khấu hao trên sổ vượt mức khấu hao theo luật thuế; muốn lấy lại số đó bấmLấy lại khấu hao vượt mức vào B4, còn các khoản chi không được trừ khác cộng tay vào cùng ô. Điều chỉnh giảm B9 đến B12 để 0. B1, B8, B13, B14 tự tính: B13 ra 1.350.000.000.Mục C: các ô C2, C3b, C5, C8, C8a, C11 đến C16 để nhập tay. Lỗ chuyển C3a không gõ ở đây mà lấy từ bảng Phụ lục 03-2A/TNDN phía dưới: dòng đầu nhập Năm phát sinh lỗ 2024, Số lỗ phát sinh 200.000.000, Đã chuyển các kỳ trước 0. Cột Được chuyển kỳ này ra 200.000.000 và C4 ra 1.150.000.000, C9 ra 195.500.000. Lỗ để quá 5 năm thì ô có nhãn quá 5 năm và không được trừ.
Phần Miễn, giảm, ưu đãi thuế hiện doanh thu năm trước đang dùng. Công ty D không ưu đãi nên giữ Không hưởng ưu đãi. Diện khác (miễn thuế theo doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống, miễn 3 năm cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp sáng tạo, ưu đãi theo ngành nghề) thì chọn rồi bấm
Điền C2, C11, C12, C13 theo diện ưu đãi; số điền ra chỉ là gợi ý, sửa tay được.Mục Mục D đến I: ô G2 là thuế đã tạm nộp trong năm, mặc định lấy từ các chứng từ nộp thuế ghi ở Nộp thuế có kỳ thuế 2026, cộng phần nộp trong năm không ghi kỳ. Công ty D nhập G2 160.000.000 nếu số mặc định khác. Dòng chữ bên dưới báo cần 156.400.000 đồng … đạt; thiếu thì báo số thiếu, và chọn ngày nộp bù để ước tiền chậm nộp. Mục D (chuyển nhượng bất động sản) và E4, E5, G3 đến G5 công ty D để 0.
Bấm Lưu số liệu đã sửa (nút chỉ sáng khi có thay đổi). Kết quả cho công ty D: E1 195.500.000, H1 và I1 35.500.000. Đủ rồi bấm Chốt tờ khai; sau khi chốt không sửa được nữa, muốn đổi phải bấm Lập tờ khai bổ sung.
Tờ đã chốt hiện mục
Chứng từ điều chỉnh chi phí thuế TNDN theo quyết toán: chọn Ngày hạch toán (mặc định là ngày cuối năm tính thuế; sổ đã khóa thì chọn ngày sau ngày khóa) rồi bấm Lập chứng từ điều chỉnh. Nút Tải XML ở đầu trang lấy tệp nạp HTKK.
Phần mềm tự ghi gì
Lưu và chốt tờ khai không sinh bút toán. Chỉ nút Lập chứng từ điều chỉnh ghi sổ: so mục E với số đã ghi Nợ chi phí thuế TNDN hiện hành (8211 hoặc 821), Có 3334 trong năm. Công ty D đã hạch toán 160.000.000 qua bốn quý nên chứng từ ghi thêm Nợ 8211 195.500.000 − 160.000.000 = 35.500.000, Có 3334 (nếu đã ghi thừa thì ghi ngược lại). Tiền nộp 35.500.000 lập ở Nộp thuế. Mỗi tờ chỉ lập chứng từ này một lần; muốn lập lại thì xóa chứng từ cũ. Báo lỗi hay gặp: Tờ khai đã chốt, không sửa được. Lập tờ khai bổ sung nếu cần điều chỉnh.; Chỉ tiêu … không được âm; Năm phát sinh lỗ … phải trước năm quyết toán …; Năm …: số lỗ đã chuyển không được lớn hơn số lỗ phát sinh.
Kiểm lại và giới hạn
Mở lại tờ khai trong Tờ khai thuế để đối chiếu từng chỉ tiêu với tay tính ở trên; cột Số liệu chính của danh sách hiện Thuế TNDN bằng C17. Số tạm nộp kiểm ở Nộp thuế.
Phần mềm không tự phân loại chi phí được trừ, nên B2 đến B12 do bạn nhập. Khi doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng, [C15] được điền sẵn khoản giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 (kèm nút Điền [C15] = … đồng nếu bạn sửa lệch); ví dụ công ty D trong bài chưa tính khoản này, nên nếu số của bạn vào diện đó thì C17 thấp hơn 195.500.000 và phải đối chiếu lại. Tệp XML để trống danh sách thu nhập miễn thuế theo loại, ngành nghề có doanh thu cao nhất và lỗ chuyển nhượng bất động sản, nhập bổ sung trong HTKK. Phụ lục ưu đãi 03-3A đến 03-3D, 03-4, 03-5, 03-6 chưa lập riêng; số ưu đãi chỉ đi vào C11, C12, C13. Mục D đến I theo hướng dẫn lập tờ khai từ nguồn thứ cấp, chưa đối chiếu với văn bản gốc, nên soi lại trên HTKK trước khi nộp.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng thuế TNDN tạm tính.
08
Câu hỏi hay gặp
Hai chỗ hay bị hỏi: nộp trễ hạn quyết toán, và giao dịch liên kết.
Nộp trễ hạn quyết toán thì bị gì
Nộp hồ sơ chậm bị xử phạt vi phạm thủ tục thuế, và số thuế nộp chậm bị tính tiền chậm nộp từ ngày hết hạn; xem bài cách tính tiền chậm nộp thuế 2026.
Công ty có giao dịch liên kết phải nộp thêm gì
Giao dịch liên kết có phụ lục riêng và quy tắc về lãi vay, nằm ở bài giao dịch liên kết; trên 03/TNDN, B6 là chỗ điều chỉnh do giá thị trường.
Bài liên quan
Thuế TNDN
Thuế TNDN 2026: cách tính, thuế suất, tạm nộp
Thuế TNDN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất; thu nhập tính thuế đi từ lợi nhuận kế toán, cộng chi phí không được trừ, trừ thu nhập miễn thuế và lỗ chuyển.
Báo cáo tài chính
Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN) lấy số từ phát sinh trong kỳ của các tài khoản loại 5 đến 8, không lấy số dư: doanh thu từ 511, giá vốn từ 632, chi phí từ 635, 641, 642, thuế TNDN từ 8211 và 8212.
Thuế TNDN
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập
Công ty mới thành lập không tự động được miễn thuế TNDN.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.