Căn cứ là Thông tư 99/2025/TT-BTC (từ năm tài chính 2026); sổ trước 2026 theo Thông tư 200 có cùng tài khoản, còn Thông tư 133 gọn hơn như phần dưới. Cách tính số thuế nằm ở bài cách tính thuế TNDN 2026, tạm nộp ở bài tạm nộp thuế TNDN theo quý.
01
Tài khoản dùng để hạch toán thuế TNDN
Thuế TNDN dùng hai tài khoản chính: TK 821 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) để ghi chi phí và TK 3334 (thuế thu nhập doanh nghiệp) để ghi khoản phải nộp ngân sách.
Theo Thông tư 99, TK 821 có hai tài khoản cấp 2: 8211 (chi phí thuế hiện hành) và 8212 (chi phí thuế hoãn lại). Tài khoản 8211 tiếp tục chia cấp 3: 82111 cho chi phí theo Luật Thuế TNDN và 82112 cho thuế bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Doanh nghiệp thông thường chỉ dùng 82111, nên bài này viết gọn là 8211. Thông tư 200 cũng có 8211 và 8212. Thông tư 133 dùng thẳng TK 821, không chia cấp 2, bút toán vẫn là Nợ 821, Có 3334.
Chi phí thuế hoãn lại, ở 8212, phát sinh khi có chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế; nó liên quan tới tài khoản 243 và 347, xem bài tài khoản tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả. Bài này chỉ nói thuế hiện hành.
02
Hạch toán tạm nộp từng quý
Mỗi quý bạn ghi số thuế TNDN tạm phải nộp vào chi phí thuế hiện hành: Nợ TK 8211, Có TK 3334. Khi nộp tiền vào ngân sách: Nợ TK 3334, Có TK 111 hoặc 112. Thông tư 99 viết là căn cứ vào tờ khai thuế TNDN, nhưng thuế TNDN nay không có tờ khai quý, nên số ghi là số bạn tự xác định để tạm nộp.
Ví dụ, công ty B tạm nộp bốn quý của năm 2026 lần lượt 85, 102, 68 và 119 triệu đồng (tổng 374 triệu). Mỗi quý ghi một cặp bút toán:
Cuối quý 1: Nợ 8211 85.000.000, Có 3334 85.000.000. Khi nộp tiền: Nợ 3334 85.000.000, Có 112 85.000.000.
Quý 2: cùng cặp bút toán với 102 triệu đồng.
Quý 3: 68 triệu đồng.
Quý 4: 119 triệu đồng.
Sau bốn quý, 8211 có số phát sinh Nợ 374 triệu đồng và TK 3334 đã trả hết, không còn số dư.
03
Quyết toán: nộp thiếu và nộp thừa
Cuối năm tài chính, căn cứ số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán hoặc số cơ quan thuế thông báo, bạn so với tổng đã ghi trong năm.
Nộp thiếu: số quyết toán lớn hơn số đã ghi thì ghi bổ sung phần chênh. Công ty B có quyết toán 442 triệu đồng, đã ghi 374 triệu đồng, chênh 442 − 374 = 68 triệu đồng: Nợ TK 8211 68.000.000 Có TK 3334 68.000.000 Khi nộp 68 triệu đồng thiếu: Nợ 3334, Có 112.
Nộp thừa: số quyết toán nhỏ hơn số đã ghi thì ghi giảm chi phí. Giả sử công ty B chỉ có quyết toán 330 triệu đồng thay vì 442, chênh 374 − 330 = 44 triệu đồng: Nợ TK 3334 44.000.000 Có TK 8211 44.000.000 Số 44 triệu đồng đó nằm ở TK 3334 bên Nợ, được bù trừ vào kỳ sau hoặc đề nghị hoàn thuế theo thủ tục chung.
Cách lập tờ quyết toán nằm ở bài quyết toán thuế TNDN.
04
Sai sót thuế TNDN của năm trước
Phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước thì không sửa số năm cũ, mà hạch toán vào chi phí thuế hiện hành của năm phát hiện. Phải nộp thêm thì Nợ 8211, Có 3334; được giảm thì Nợ 3334, Có 8211. Ví dụ, tháng 5/2027 bạn phát hiện năm 2026 chưa cộng một khoản chi không được trừ, nộp thiếu thuế 30 triệu đồng: Nợ 8211 30.000.000, Có 3334 30.000.000 trong năm 2027, kèm khai bổ sung.
Sai sót trọng yếu thì điều chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29.
05
Kết chuyển và những điều không ghi vào TK 821
Cuối kỳ, 8211 kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận sau thuế: Nợ 911, Có 8211 nếu 8211 dư Nợ; ngược lại Nợ 8211, Có 911 nếu dư Có. TK 821 không có số dư cuối kỳ.
Tiền phạt hành chính về thuế, và tiền chậm nộp thuế, không phải chi phí thuế TNDN. Khoản phạt ghi vào chi phí khác (TK 811); cả hai đều không được trừ khi tính thuế, nên bạn cộng vào chỉ tiêu B4 của tờ quyết toán. Khoản giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 làm giảm số thuế phải nộp, và khi đã xác định được, bạn ghi giảm chi phí thuế tương ứng. Doanh nghiệp được miễn thuế thì không phát sinh thuế phải nộp nên không có bút toán 8211 cho phần miễn.
06
Làm trên KetoanX
Ghi chi phí thuế TNDN tạm tính làm ở Thuế, cuối kỳ, Thuế TNDN tạm tính, nộp tiền ở Thuế, cuối kỳ, Nộp thuế, còn bút toán điều chỉnh theo quyết toán lập ngay trên tờ 03/TNDN ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế. Kết quả là các chứng từ Nợ 8211, Có 3334 và Nợ 3334, Có tiền như ví dụ của công ty B ở trên.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Mở Thuế, cuối kỳ, Thuế TNDN tạm tính. Đặt Từ ngày 01/01/2026 và Đến ngày 31/03/2026, bấm Tính. Bảng kết quả lấy doanh thu, chi phí từ sổ trong khoảng đó, cộng ba ô nhập tay Điều chỉnh tăng, Điều chỉnh giảm, Lỗ được chuyển; số cuối bảng là thuế tạm tính lũy kế từ đầu năm.
Kéo xuống khung Hạch toán thuế TNDN tạm tính (chỉ hiện khi số thuế lớn hơn 0 và bạn có quyền thêm ở phân hệ Thuế). Ô Số thuế tạm tính mặc định là số lũy kế của bảng, nên bạn sửa thành số thuế của riêng quý này: 85.000.000 cho quý 1 của công ty B. Ô Ngày hạch toán mặc định là Đến ngày, ô Ghi chú (ví dụ quý 1/2026) ghi quý 1/2026.
Bấm Hạch toán và xác nhận câu hỏi
Lập chứng từ ghi nhận thuế TNDN tạm tính?. Quý 2, 3, 4 lặp lại với Đến ngày 30/06, 30/09, 31/12 và số 102.000.000, 68.000.000, 119.000.000. Phần mềm không kiểm trùng, nên mỗi quý chỉ nhập phần tăng thêm so với các quý đã ghi.Mở Nộp thuế. Bảng
Số thuế còn phải nộp đến ngày …đọc số dư Có của 3334; hàng Thuế thu nhập doanh nghiệp ở khung Lập chứng từ nộp thuế có sẵn số Còn phải nộp 85.000.000. Nhập Số nộp lần này 85.000.000, Tiểu mục để 1052 (gợi ý sẵn), Kỳ thuế ghi Q1/2026 để tờ quyết toán nhận ra khoản này thuộc năm 2026.Ở phần đầu khung, chọn Ngày nộp, Hình thức (
Chuyển khoản (ủy nhiệm chi, báo nợ)hoặc Tiền mặt (phiếu chi)), Tài khoản ngân hàng chi nếu có nhiều tài khoản, rồi điền Mã chương, Kho bạc nhà nước nhận, Tài khoản thu ngân sách cho giấy nộp tiền. Bấm Lập chứng từ nộp thuế. Muốn nộp trước khi đã hạch toán phải nộp thì tích ôNộp trước, nộp vượt số trên sổ.Cuối năm, vào Tờ khai thuế, chọn Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN), ô Năm 2026, bấm Lập tờ khai. Kiểm [E] (số phải nộp theo quyết toán) và [G2] (số đã tạm nộp, lấy theo kỳ thuế trên chứng từ nộp), sửa các ô cần sửa, bấm Lưu số liệu đã sửa rồi Chốt tờ khai.
Sau khi chốt, mục
Chứng từ điều chỉnh chi phí thuế TNDN theo quyết toánở cuối trang hiện ô Ngày hạch toán (mặc định là ngày cuối năm). Bấm Lập chứng từ điều chỉnh. Sổ năm đã khóa thì chọn ngày sau ngày khóa.
Phần mềm tự ghi gì
Mỗi lần bấm Hạch toán ghi một chứng từ Nợ 8211, Có 3334 với số bạn nhập (85.000.000, 102.000.000, 68.000.000, 119.000.000, tổng 374.000.000); sổ theo Thông tư 133 ghi vào 821. Bút toán tìm tài khoản theo thứ tự 82111, 8211, 821 và 3334. Nộp tiền ghi Nợ 3334, Có tài khoản tiền gửi của ngân hàng đã chọn (chứng từ báo nợ) hoặc tiền mặt (phiếu chi).
Chứng từ điều chỉnh cộng các bút toán Nợ 821x, Có 3334 đã ghi trong năm, trừ các bút toán ngược, rồi so với [E]. Quyết toán 442.000.000 so với 374.000.000 đã ghi: Nợ 8211 68.000.000, Có 3334 68.000.000. Quyết toán 330.000.000: Nợ 3334 44.000.000, Có 8211 44.000.000. Câu báo hay gặp: Số nộp vào tài khoản 3334 (… đồng) vượt số còn phải nộp trên sổ đến ngày … khi chưa hạch toán mà đã nộp, xử lý bằng cách hạch toán trước hoặc tích ô nộp trước; Chốt tờ quyết toán trước khi lập chứng từ điều chỉnh khi quên chốt; Tờ quyết toán này đã lập chứng từ điều chỉnh … khi bấm lần hai, muốn lập lại thì xóa chứng từ cũ.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Nộp thuế để xem số còn phải nộp của 3334 về đúng số bạn kỳ vọng (sau khi nộp hết phần thiếu 68.000.000 thì bằng 0), và mục Các lần nộp thuế đã lập liệt kê từng lần. Số dư cuối năm của 3334 phải khớp mục I của tờ quyết toán.
Phần mềm không có nút riêng cho sai sót thuế TNDN của năm trước: bạn lập chứng từ thường Nợ 8211, Có 3334 vào năm phát hiện. Tiền phạt và tiền chậm nộp không tự cộng vào [B4], bạn nhập tay. Kết chuyển 8211 sang 911 không nằm ở các màn này mà làm ở mục Cuối kỳ, cách làm ở bài các bút toán kết chuyển cuối kỳ. Mã chương và tiểu mục gợi ý theo Thông tư 324/2016 chưa đối chiếu danh mục ngân sách mới của năm 2026, nên kiểm lại trên thông báo của cơ quan thuế trước khi nộp.
Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng thuế TNDN tạm tính.
07
Câu hỏi hay gặp
Hai chỗ hay bị hỏi: số dư của TK 3334 và thuế bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu.
Số dư TK 3334 cuối năm cho biết điều gì
Dư Có là thuế TNDN còn phải nộp, dư Nợ là đã nộp thừa chưa được bù trừ. Số này phải khớp mục I của tờ quyết toán sau khi nộp xong phần thiếu.
Thuế TNDN bổ sung theo thuế tối thiểu toàn cầu hạch toán thế nào
Thông tư 99 dùng TK 82112 cho khoản này, và chỉ doanh nghiệp thuộc tập đoàn đa quốc gia đủ ngưỡng mới phát sinh. Công ty trong nước thông thường không dùng.
Bài liên quan
Thuế TNDN
Thuế TNDN 2026: cách tính, thuế suất, tạm nộp
Thuế TNDN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất; thu nhập tính thuế đi từ lợi nhuận kế toán, cộng chi phí không được trừ, trừ thu nhập miễn thuế và lỗ chuyển.
Hệ thống tài khoản
Thuế thu nhập hoãn lại: tài khoản 243, 347
Thuế thu nhập hoãn lại là phần thuế TNDN phát sinh vì giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế của chúng.
Cuối kỳ và khóa sổ
Các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang 911, 4212
Kết chuyển cuối kỳ gồm năm bút toán theo thứ tự: giảm trừ doanh thu (521) sang 511; doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thu nhập khác sang bên Có TK 911; giá vốn và chi phí sang bên Nợ TK 911; chi phí thuế TNDN sang bên Nợ TK 911; cuối cùng chênh lệch của 911 sang TK 4212.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.