Các quy định này nằm ở Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025), Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Thông tư 20/2026/TT-BTC, còn lịch nộp theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cuối bài là danh sách 19 bài của trụ cột thuế TNDN theo thứ tự nên đọc.
01
Cách tính thuế TNDN từ lợi nhuận kế toán
Bạn tính ngược từ lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh, vì thuế không đánh vào lợi nhuận kế toán mà đánh vào thu nhập tính thuế. Hai con số này lệch nhau ở ba chỗ: chi phí kế toán ghi nhận nhưng luật thuế không cho trừ, thu nhập được miễn thuế, và lỗ các năm trước được chuyển sang.
Theo luật, thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác. Từ đó trừ thu nhập được miễn thuế và lỗ được chuyển để ra thu nhập tính thuế, rồi nhân thuế suất.
Ví dụ: công ty TNHH A có doanh thu năm 2025 là 4,2 tỷ đồng, nên năm 2026 chịu thuế suất 17%. Cuối năm 2026, lợi nhuận kế toán trước thuế là 800 triệu đồng. Trong chi phí có 20 triệu tiền phạt vi phạm hành chính và 40 triệu mua hàng không có hóa đơn, cả hai không được trừ. Công ty còn 100 triệu lỗ chuyển từ năm 2025 và không có thu nhập miễn thuế.
| Bước | Số tiền (triệu đồng) |
|---|---|
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | 800 |
| Cộng chi phí không được trừ (20 + 40) | +60 |
| Trừ thu nhập miễn thuế | 0 |
| Trừ lỗ chuyển từ năm trước | −100 |
| Thu nhập tính thuế | 760 |
| Thuế TNDN phải nộp (760 × 17%) | 129,2 |
Nếu doanh thu năm 2026 của công ty không quá 10 tỷ đồng, số 129,2 triệu còn được giảm 30%, tức 38,76 triệu, nên phải nộp 90,44 triệu. Phần giảm tính sau cùng, trên số thuế còn lại sau mọi ưu đãi; cách xét điều kiện nằm ở bài giảm 30% thuế TNDN 2026.
Doanh thu tính thuế được ghi nhận theo thời điểm riêng của luật thuế, không luôn trùng thời điểm kế toán. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản có cách xác định riêng; xem bài về thu nhập tính thuế TNDN.
02
Thuế suất 15%, 17%, 20% và miễn thuế khi doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống
Thuế suất của năm nay do tổng doanh thu của năm trước liền kề quyết định. Tổng doanh thu không quá 3 tỷ đồng thì 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng thì 17%, trên 50 tỷ đồng thì 20%. Tổng doanh thu ở đây gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác, lấy trên phụ lục kết quả kinh doanh của tờ quyết toán năm trước. Nghị định ghi doanh thu bán hàng không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, câu chữ đọc được theo hai cách là chưa trừ hoặc đã trừ giảm trừ; công ty nằm sát ngưỡng nên đọc kỹ bài thuế suất trước khi chọn.
Với doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước, bạn lấy doanh thu thực tế chia cho số tháng thực tế hoạt động rồi nhân 12. Công ty mới thành lập trong năm và dự kiến doanh thu cả năm không quá 3 tỷ hoặc không quá 50 tỷ thì tạm nộp từng quý theo 15% hoặc 17% tương ứng. Cuối năm doanh thu thực tế vượt mức dự kiến thì nộp bù phần thiếu kèm tiền chậm nộp.
Mức 15% và 17% không áp dụng cho công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết nếu bên liên kết không đủ điều kiện hưởng mức đó. Chi tiết nằm ở bài thuế suất thuế TNDN 2026.
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN. Mức miễn này do Nghị định 141/2026/NĐ-CP đặt ra, hiệu lực từ 01/01/2026. Doanh thu xác định giống phần thuế suất, và công ty con, công ty liên kết bị loại trừ giống như trên. Công ty mới thành lập dự kiến doanh thu kỳ đầu không quá 1 tỷ thì không phải tạm nộp; cuối kỳ doanh thu thực tế vượt 1 tỷ thì quyết toán và không bị tính tiền chậm nộp.
Công ty có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng mà không xác định được chi phí, thu nhập thì được kê khai theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu bán hàng, dịch vụ: 0,3% với phân phối, cung cấp hàng hóa; 1,2% với sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; 1,5% với dịch vụ và xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 4% với cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp; 0,5% với hoạt động khác.
03
Giảm 30%, miễn giảm cho doanh nghiệp mới và các ưu đãi đặt ở đâu
Mọi ưu đãi đều tác động lên số thuế sau khi đã nhân thuế suất, không đổi thuế suất. Thứ tự là: tính thuế theo thuế suất, trừ ưu đãi theo Luật Thuế TNDN, trừ phần miễn giảm theo hiệp định, rồi mới giảm 30% trên số còn lại. Thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ cũng nằm trong chuỗi này.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp theo ngành nghề và địa bàn ưu đãi mỗi nhóm có điều kiện riêng. Bài ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN đi qua từng nhóm.
04
Tạm nộp theo quý và quyết toán năm
Thuế TNDN tạm nộp theo quý, hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau; không nộp tờ khai quý nhưng phải tự xác định số tạm nộp. Quyết toán năm nộp chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm tính thuế. Với năm dương lịch 2026, hạn quyết toán là 31/03/2027, thứ Tư.
| Quý của năm 2026 | Hạn tạm nộp |
|---|---|
| Quý 1 | 30/04/2026 là ngày nghỉ lễ nên dời sang thứ Hai 04/05/2026 |
| Quý 2 | 31/07/2026 |
| Quý 3 | 31/10/2026, là thứ Bảy nên dời sang thứ Hai 02/11/2026 |
| Quý 4 | 31/01/2027, là Chủ nhật nên dời sang thứ Hai 01/02/2027 |
Cộng bốn quý lại, bạn phải tạm nộp ít nhất 80% số thuế sẽ phải nộp theo quyết toán năm. Thiếu thì phần thiếu bị tính tiền chậm nộp từ ngày liền sau hạn quý 4 đến ngày liền trước ngày nộp đủ, kể cả khi bạn khai bổ sung. Ở ví dụ công ty A không giảm 30%, số quyết toán là 129,2 triệu nên bốn quý cộng lại phải tối thiểu 103,36 triệu. Nếu ba quý đầu nộp 25 triệu mỗi quý (75 triệu), riêng quý 4 phải nộp ít nhất 28,36 triệu. Bài tạm nộp thuế TNDN theo quý hướng dẫn cách xác định số tạm nộp từng quý.
Năm 2026, Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý 2 thêm 3 tháng (đến 02/11/2026) và quý 3 thêm 2 tháng (đến 30/12/2026), nhưng chỉ cho doanh nghiệp thuộc các ngành ở phụ lục của nghị định và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ. Nếu công ty bạn không thuộc hai nhóm đó, hạn vẫn như bảng trên.
Tờ quyết toán là 03/TNDN, kèm các phụ lục từ sổ sách; xem bài quyết toán thuế TNDN. Nộp thuế trễ hạn bị tính tiền chậm nộp 0,03% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp; bạn tính nhanh được bằng công cụ tính tiền chậm nộp thuế.
05
Thứ tự học 19 bài trong trụ cột thuế TNDN
Bạn nên đọc theo thứ tự dưới đây: nắm thuế suất và thu nhập tính thuế trước, rồi hai nhóm chi phí, rồi tới tạm nộp, quyết toán và hạch toán.
Giảm 30% thuế TNDN 2026 cho biết ai được giảm và xét doanh thu của năm nào.
Thuế suất thuế TNDN 2026 giúp chọn đúng mức 15%, 17%, 20% cho năm nay, cả với doanh nghiệp mới.
Thu nhập tính thuế TNDN đi từ doanh thu tới thu nhập tính thuế, qua thu nhập khác, miễn thuế và lỗ.
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN kiểm một khoản chi qua ba điều kiện.
Chi phí không được trừ liệt kê các khoản phải loại ra trên tờ quyết toán.
Chi phí bị khống chế mức được trừ tính phần vượt mức của phúc lợi, lãi vay và chi trước thành lập.
Chi phí tiền lương được trừ nói hồ sơ lương và các trường hợp lương chủ doanh nghiệp, lương chưa trả.
Chi phúc lợi cho nhân viên phân biệt khoản phúc lợi được trừ và khoản tính thuế TNCN.
Công tác phí hướng dẫn quy chế và chứng từ đi lại, lưu trú.
Mua hàng, dịch vụ không có hóa đơn xử lý bảng kê mua hàng của người không kinh doanh.
Thuê nhà, văn phòng, xe của cá nhân lo hợp đồng, chứng từ và khai thuế thay.
Chi tài trợ, từ thiện, tổn thất do thiên tai nêu khi nào khoản chi được trừ.
Ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN chọn diện ưu đãi cho doanh nghiệp mới, nhỏ và vừa, ngành nghề ưu đãi.
Tạm nộp thuế TNDN theo quý tính số tạm nộp, mức 80% và quý 4.
Quyết toán thuế TNDN lập tờ 03/TNDN và phụ lục từ sổ sách.
Chuyển lỗ thuế TNDN nói thời hạn chuyển lỗ và phụ lục 03-2.
Hạch toán thuế TNDN ghi sổ tạm nộp, quyết toán, nộp thừa, nộp thiếu.
Giao dịch liên kết cho biết khi nào phải kê khai và khống chế lãi vay.
Bài tập tính thuế TNDN để bạn tự tính lại có lời giải.
Hóa đơn là cửa vào của mọi khoản chi được trừ, nên trước trụ cột này bạn nên nắm mức phạt vi phạm hóa đơn, vì tiền phạt cũng thuộc nhóm không được trừ.
06
Làm trên KetoanX
Ví dụ công ty A của bài (doanh thu 2025 là 4,2 tỷ, lợi nhuận kế toán 800 triệu, điều chỉnh tăng 60 triệu, lỗ chuyển 100 triệu) tính ở Thuế, cuối kỳ, Thuế TNDN tạm tính: ra thu nhập tính thuế 760.000.000 và thuế 17% là 129.200.000 đồng, sau giảm 30% còn 90.440.000 đồng. Quyết toán cả năm lập ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế bằng tờ 03/TNDN.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Mở Thuế TNDN tạm tính. Ô Từ ngày đặt 01/01/2026, ô Đến ngày đặt ngày cần tạm tính (mặc định là hôm nay). Doanh thu và chi phí lấy từ sổ trong khoảng ngày đó, không tính chứng từ kết chuyển, và hiện ở hai dòng đầu bảng
Doanh thu (bán hàng, tài chính, thu nhập khác)vàChi phí (giá vốn, tài chính, bán hàng, quản lý, khác); dòng thứ ba Lợi nhuận kế toán trước thuế ra 800.000.000 trong ví dụ.Thuế suất: nhập Tổng doanh thu năm 2025 4200000000 (để trống thì phần mềm lấy từ sổ năm 2025) và Số tháng hoạt động năm 2025 12, bấm Tính. Dòng chú thích dưới bảng cho gợi ý
Thuế suất gợi ý 17%: tổng doanh thu năm 2025 quy đổi 12 tháng là 4.200.000.000 đồng. Ô Thuế suất (20%, 17%, 15%) không tự đổi theo gợi ý khi bạn bấm lại, nên chọn 17% rồi bấm Tính lần nữa. Công ty con, liên kết để mặc địnhKhông, hoặc bên liên kết đủ điều kiện; chọnCó bên liên kết không đủ điều kiệnthì gợi ý trở về 20%. Miễn thuế theo doanh thu mặc định Áp dụng nếu đủ điều kiện, tức bằng 0 khi tổng doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng.Điều chỉnh: Điều chỉnh tăng nhập 60000000 (20 triệu tiền phạt cộng 40 triệu mua hàng không hóa đơn), Điều chỉnh giảm để trống vì không có thu nhập miễn thuế, Lỗ được chuyển nhập 100000000. Phần mềm chưa phân loại chi phí được trừ hay không, nên ba ô này bạn tự nhập. Bấm Tính.
Bảng kết quả: Lợi nhuận kế toán trước thuế 800.000.000;
Cộng: chi phí không được trừ và các khoản điều chỉnh tăng60.000.000;Trừ: lỗ các năm trước được chuyển100.000.000; Thu nhập tính thuế 760.000.000;Thuế TNDN phải nộp tạm tính (17%)129.200.000. Lỗ chuyển chỉ được trừ tối đa bằng thu nhập còn lại, nhập 900 triệu thì dòng trừ vẫn chỉ ra 860 triệu.Giảm 30%: ô
Doanh thu năm 2026 (ước tính cả năm; để trống: chưa xét giảm 30%, trừ khi xem trọn năm; số kỳ đang xem …)nhập doanh thu cả năm dự kiến, ví dụ 9000000000, ô Giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026 đểÁp dụng nếu doanh thu năm không quá 10 tỷ, bấm Tính. Bảng thêm hai dòngGiảm 30% thuế TNDN (Nghị quyết 43/2026/QH16)−38.760.000 và Thuế TNDN tạm tính sau giảm 90.440.000. Nếu để trống ô doanh thu năm khi Đến ngày ở giữa năm, phần mềm chưa xét giảm 30% và dòng căn cứ nhắc nhập doanh thu năm; chỉ khi khoảng ngày phủ trọn năm thì doanh thu trên sổ mới được dùng làm doanh thu năm.Khối Hạch toán thuế TNDN tạm tính hiện khi thuế lớn hơn 0 và bạn có quyền: Ngày hạch toán (mặc định bằng Đến ngày), Số thuế tạm tính (mặc định là số thuế vừa tính trừ phần đã hạch toán Nợ 821, Có 3334 trong khoảng ngày, kèm dòng nhắc số đã hạch toán), Ghi chú (ví dụ quý 1/2026), rồi nút Hạch toán và xác nhận
Lập chứng từ ghi nhận thuế TNDN tạm tính?. Đã hạch toán đủ thì trang báo không còn phần phải hạch toán thêm. Nộp tiền lập ở Nộp thuế.Quyết toán: ở Tờ khai thuế, Loại tờ khai chọn Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN), Năm 2026, bấm Lập tờ khai. Chỉ tiêu [G2] tự lấy số đã nộp vào 3334 từ sổ; ví dụ đã nộp 75.000.000 thì [I] ra 15.440.000 còn phải nộp (sau giảm 30%), bài chuyển lỗ và bài chi phí không được trừ nói cách điền [C3a] và [B4].
Phần mềm tự ghi gì
Bảng tính chỉ đọc sổ, không ghi gì. Nút Hạch toán lập một phiếu kế toán (loại NK) với diễn giải Thuế TNDN tạm tính: Nợ 8211 (hoặc 82111, 821 tùy hệ thống tài khoản), Có 3334 90.440.000 theo ví dụ. Chứng từ nộp thuế sau đó ghi Nợ 3334, Có tiền. Lỗi hay gặp: Số thuế phải lớn hơn 0 khi nhập 0; Hệ thống tài khoản thiếu tài khoản chi phí thuế TNDN hiện hành (8211 hoặc 821) hoặc tài khoản thuế TNDN phải nộp (3334) khi chart thiếu tài khoản; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày hạch toán nằm trong kỳ đã khóa.
Kiểm lại và giới hạn
Đối chiếu bảng tính với tờ 03/TNDN: [A1] bằng lợi nhuận kế toán, [C4] bằng thu nhập tính thuế, [C9] 129.200.000, [C15] 38.760.000, [C17] 90.440.000. Mở Báo cáo, Sổ chi tiết chọn tài khoản 3334 để xem số đã ghi và đã nộp. Tạm nộp từng quý cộng lại phải đạt 80% số quyết toán: với 129.200.000 là 103.360.000, nộp 75.000.000 ba quý đầu thì quý 4 còn 28.360.000; sau giảm 30% mức tối thiểu là 72.352.000.
Phần mềm chưa phân loại chi phí được trừ và không được trừ nên các khoản điều chỉnh sang bạn nhập tay. Bảng tạm tính tính một thuế suất phổ thông, không xử lý ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn hay miễn giảm cho doanh nghiệp mới; những diện này chọn ở mục Miễn, giảm, ưu đãi thuế của tờ 03/TNDN. Việc nộp tờ khai thực hiện trên cổng của cơ quan thuế; KetoanX tính sẵn chỉ tiêu để đối chiếu và xuất tệp XML. Danh mục chức năng thuế xem ở trang tính năng thuế của KetoanX.
Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng thuế TNDN tạm tính.
07
Câu hỏi hay gặp
Doanh thu của năm nào dùng cho việc nào, và công ty lỗ xử lý ra sao, là hai chỗ kế toán hay nhầm nhất.
Doanh thu năm nay hay năm trước quyết định thuế suất
Doanh thu năm trước liền kề quyết định cả thuế suất 15%, 17% và việc miễn thuế khi doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống. Chỉ giảm 30% theo Nghị quyết 43/2026/QH16 mới xét doanh thu của chính năm được giảm.
Công ty lỗ thì có phải nộp thuế TNDN không
Lỗ thì thu nhập tính thuế không dương nên không có thuế TNDN phải nộp, và số lỗ được chuyển liên tục sang các năm sau, tối đa 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Công ty vẫn phải nộp tờ quyết toán đúng hạn, nên đọc thêm bài chuyển lỗ thuế TNDN trước khi lập phụ lục.
Trụ cột 17 · Thuế và hóa đơn
Các bài trong lộ trình Thuế TNDN
19 bài, xếp theo thứ tự nên học.
Bài 1: Giảm 30% thuế TNDN 2026: ai được giảm, xét năm nào
Doanh nghiệp, tổ chức thành lập theo pháp luật Việt Nam có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2026 và năm 2027.
Bài 2: Thuế suất thuế TNDN 2026: 15%, 17%, 20%
Thuế suất thuế TNDN năm nay do tổng doanh thu của năm trước liền kề quyết định: không quá 3 tỷ đồng thì 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng thì 17%, trên 50 tỷ đồng thì 20%.
Bài 3: Thu nhập tính thuế TNDN: từ doanh thu đến lỗ
Thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác, rồi trừ thu nhập miễn thuế và lỗ được chuyển.
Bài 4: Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: ba điều kiện
Khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN nếu đủ ba điều kiện: chi thực tế phát sinh và liên quan đến sản xuất, kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ theo quy định; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mỗi lần mua từ 5 triệu đồng trở lên.
Bài 5: Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Chi phí không được trừ là khoản kế toán đã ghi nhận nhưng luật thuế TNDN không cho tính vào thu nhập chịu thuế: khoản chi không đủ điều kiện, tiền phạt vi phạm hành chính, phần chi vượt mức, khấu hao, dự phòng và lương sai quy định, lãi vay vượt mức, thuế GTGT đã khấu trừ.
Bài 6: Chi phí bị khống chế mức được trừ thuế TNDN
Một số khoản chi chỉ được trừ đến một mức, phần vượt bị loại.
Bài 7: Chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN
Tiền lương được trừ khi thực chi, có chứng từ thanh toán, và điều kiện hưởng, mức hưởng ghi trong hợp đồng lao động, thỏa ước, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng.
Bài 8: Chi phúc lợi cho nhân viên: thuế TNDN và TNCN
Với thuế TNDN, du lịch, hỗ trợ khám bệnh, bảo hiểm sức khỏe và quà tặng có tính chất phúc lợi cùng nằm trong một trần: tổng không quá một tháng lương bình quân thực tế của năm.
Bài 9: Công tác phí: quy chế, chứng từ, vé máy bay
Công tác phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có quyết định cử đi công tác và hóa đơn, chứng từ cho chi phí thực tế, hoặc có quy chế khoán và công ty chi đúng quy chế.
Bài 10: Mua hàng không có hóa đơn: bảng kê 02/TNDN
Bảng kê thay được hóa đơn khi người bán thuộc một trong năm nhóm: nông, lâm, thủy sản và hàng thủ công bán trực tiếp, phế liệu, đồ dùng của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh dưới ngưỡng chịu thuế GTGT.
Bài 11: Thuê nhà của cá nhân làm văn phòng: hạch toán
Thuê tài sản của cá nhân chỉ cần hợp đồng thuê và chứng từ trả tiền để tiền thuê vào chi phí được trừ, không cần hóa đơn.
Bài 12: Chi phí tài trợ được trừ khi tính thuế TNDN
Doanh nghiệp chỉ được trừ khoản tài trợ thuộc bảy diện: giáo dục, y tế, văn hóa, thiên tai và dịch bệnh, nhà đại đoàn kết và nhà tình nghĩa, địa bàn đặc biệt khó khăn, nghiên cứu khoa học và chuyển đổi số.
Bài 13: Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập
Công ty mới thành lập không tự động được miễn thuế TNDN.
Bài 14: Tạm nộp thuế TNDN quý: cách tính, hạn, 80%
Thuế TNDN tạm nộp từng quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau, không phải nộp tờ khai quý.
Bài 15: Quyết toán thuế TNDN: lập tờ khai 03/TNDN
Tờ khai quyết toán 03/TNDN đi từ lợi nhuận kế toán trước thuế (mục A), cộng trừ các điều chỉnh theo luật thuế (mục B) ra thu nhập chịu thuế, trừ lỗ chuyển và thu nhập miễn thuế (mục C) ra thuế phải nộp, rồi đối chiếu với số đã tạm nộp (mục G, H, I).
Bài 16: Chuyển lỗ thuế TNDN: 5 năm, thứ tự trừ, phụ lục
Lỗ được chuyển liên tục tối đa 5 năm, tính từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, và trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm đó.
Bài 17: Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 821, 3334
Mỗi quý ghi chi phí thuế TNDN bằng Nợ TK 8211, Có TK 3334 theo số thuế tạm nộp; khi nộp tiền thì Nợ 3334, Có 111 hoặc 112.
Bài 18: Giao dịch liên kết: kê khai, miễn hồ sơ, lãi vay
Hai doanh nghiệp là bên liên kết khi một bên giữ từ 25% vốn góp của bên kia, hoặc rơi vào một tình huống khác trong Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Bài 19: Bài tập thuế TNDN có lời giải 2026
Sáu bài dưới đây đi theo trình tự một kế toán làm tờ quyết toán: loại chi phí không được trừ rồi nhân thuế suất, chuyển lỗ nhiều năm, miễn thuế, tạm nộp với mốc 80% và tiền chậm nộp, trần lãi vay 30%, rồi bài tổng hợp đến hạch toán nộp thừa.
Bài liên quan
Thuế TNDN
Thuế suất thuế TNDN 2026: 15%, 17%, 20%
Thuế suất thuế TNDN năm nay do tổng doanh thu của năm trước liền kề quyết định: không quá 3 tỷ đồng thì 15%, trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng thì 17%, trên 50 tỷ đồng thì 20%.
Thuế TNDN
Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: ba điều kiện
Khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN nếu đủ ba điều kiện: chi thực tế phát sinh và liên quan đến sản xuất, kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ theo quy định; và có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi mỗi lần mua từ 5 triệu đồng trở lên.
Thuế TNDN
Thu nhập tính thuế TNDN: từ doanh thu đến lỗ
Thu nhập tính thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác, rồi trừ thu nhập miễn thuế và lỗ được chuyển.
Thuế TNDN
Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Chi phí không được trừ là khoản kế toán đã ghi nhận nhưng luật thuế TNDN không cho tính vào thu nhập chịu thuế: khoản chi không đủ điều kiện, tiền phạt vi phạm hành chính, phần chi vượt mức, khấu hao, dự phòng và lương sai quy định, lãi vay vượt mức, thuế GTGT đã khấu trừ.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.