Quy tắc dùng trong bài lấy từ Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Nghị định 141/2026/NĐ-CP, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Hãy tự giải trước rồi mới đối chiếu.
01
Bài 1: Loại chi phí không được trừ rồi tính thuế
Công ty A có tổng doanh thu năm 2025 là 28 tỷ đồng. Năm 2026 lợi nhuận kế toán trước thuế là 1.500. Trong chi phí đã ghi có: tiền phạt vi phạm hành chính về thuế 12 và tiền chậm nộp thuế 4; mua văn phòng phẩm 8 từ một nhà cung cấp, có hóa đơn nhưng trả tiền mặt trong một lần; ủng hộ quỹ của một hội đoàn thể 10; tài trợ cho một trường học 40, chuyển khoản, có Biên bản xác nhận Mẫu 01/TNDN; khấu hao năm 200 của một ô tô 7 chỗ nguyên giá 2.000 dùng cho quản lý. Tính thuế TNDN phải nộp, không có lỗ chuyển và thu nhập miễn thuế.
Lời giải. Thuế suất: doanh thu năm trước 28 tỷ nằm trong khoảng trên 3 đến 50 tỷ nên 17%.
Phạt hành chính về thuế và tiền chậm nộp: không được trừ, 12 + 4 = 16.
Văn phòng phẩm 8: mua từng lần từ 5 triệu trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt nên không được trừ, 8.
Ủng hộ quỹ hội đoàn thể 10: không thuộc các diện tài trợ được trừ, không được trừ, 10.
Tài trợ trường học 40: đúng diện, đủ biên bản, được trừ, không điều chỉnh.
Ô tô 7 chỗ không kinh doanh vận tải: phần khấu hao ứng với nguyên giá vượt 1,6 tỷ không được trừ, 200 × (2.000 − 1.600) ÷ 2.000 = 40.
Chỉ tiêu B4 = 16 + 8 + 10 + 40 = 74. Thu nhập chịu thuế = 1.500 + 74 = 1.574. Thuế phải nộp = 1.574 × 17% = 267,58 (triệu đồng).
Cơ sở: điều kiện chứng từ ở bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, danh sách loại ở bài chi phí không được trừ, và diện tài trợ ở bài chi tài trợ, từ thiện, tổn thất.
02
Bài 2: Chuyển lỗ nhiều năm
Công ty B chịu 17%. Lỗ năm 2022 là 300. Thu nhập chịu thuế trước khi trừ lỗ (triệu đồng) lần lượt là: 2023: 80; 2024: −150; 2025: 120; 2026: 400; 2027: 250. Tính thu nhập tính thuế và thuế mỗi năm, trừ lỗ cũ trước.
Lời giải. Lỗ 2022 chuyển được trong 2023 đến 2027, lỗ 2024 chuyển được trong 2025 đến 2029.
| Năm | Thu nhập trước lỗ | Lỗ trừ | Thu nhập tính thuế | Lỗ còn lại |
|---|---|---|---|---|
| 2023 | 80 | 80 (lỗ 2022) | 0 | 2022: 220 |
| 2024 | −150 | không | 0 | 2022: 220; 2024: 150 |
| 2025 | 120 | 120 (lỗ 2022) | 0 | 2022: 100; 2024: 150 |
| 2026 | 400 | 100 (lỗ 2022) + 150 (lỗ 2024) | 150 | 0 |
| 2027 | 250 | không còn lỗ | 250 | 0 |
Thuế 2026 = 150 × 17% = 25,5; thuế 2027 = 250 × 17% = 42,5.
Câu hỏi thêm: nếu thu nhập 2026 chỉ là 60 và 2027 là 30 thì lỗ nào mất hạn? Năm 2026 trừ 60 vào lỗ 2022, còn 40. Năm 2027 trừ 30, còn 10, và 2027 là năm cuối của lỗ 2022 nên 10 triệu mất. Lỗ 2024 vẫn nguyên 150, còn chuyển được tới 2029. Quy tắc nằm ở bài chuyển lỗ thuế TNDN.
03
Bài 3: Miễn thuế cho công ty mới và công ty nhỏ
Xét ba công ty, thu nhập chịu thuế mỗi công ty được cho sau.
- Công ty C là doanh nghiệp nhỏ và vừa, được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 12/5/2026, đủ điều kiện miễn 3 năm. Dự kiến doanh thu 2026 là 2,4 tỷ đồng và thu nhập chịu thuế 2026 là 300; doanh thu năm 2028 là 2,8 tỷ đồng, thu nhập tính thuế 2029 là 600.
- Công ty D có tổng doanh thu năm 2025 đúng 1 tỷ đồng, thu nhập tính thuế 2026 là 200.
- Công ty E có tổng doanh thu năm 2025 là 1,02 tỷ đồng, thu nhập tính thuế 2026 là 200.
Lời giải.
Công ty C miễn 3 năm liên tục từ năm được cấp giấy: 2026, 2027, 2028 thuế bằng 0. Năm 2029 xét thuế suất theo doanh thu 2028 là 2,8 tỷ nên 15%: 600 × 15% = 90. Kỳ 2026 chưa đủ 12 tháng, nên C có thể đăng ký bắt đầu miễn từ kỳ sau: khi đó nộp thuế 2026 (dự kiến doanh thu không quá 3 tỷ thì 15%): 300 × 15% = 45, rồi miễn 2027, 2028, 2029.
Công ty D: doanh thu năm trước từ 1 tỷ đồng trở xuống, tức đúng 1 tỷ cũng được, nên thu nhập miễn thuế, thuế năm 2026 bằng 0.
Công ty E: 1,02 tỷ vượt 1 tỷ nên không miễn, doanh thu không quá 3 tỷ nên 15%: 200 × 15% = 30.
Bài D, E cho thấy ngưỡng biên: chỉ cần doanh thu trên 1 tỷ một chút là nộp thuế. Cơ sở ở bài ưu đãi, miễn giảm thuế TNDN và bài thuế suất thuế TNDN 2026.
04
Bài 4: Tạm nộp, mốc 80% và tiền chậm nộp
Công ty F có thuế quyết toán năm 2026 là 520. Tạm nộp các quý: quý 1 là 90, quý 2 là 110, quý 3 là 100. Hỏi quý 4 tối thiểu phải nộp bao nhiêu để không bị chậm nộp, và nếu quý 4 chỉ nộp 76 rồi nộp bù phần thiếu ngày 15/02/2027 thì tiền chậm nộp là bao nhiêu? Tiền chậm nộp là 0,03% mỗi ngày.
Lời giải.
Mức tối thiểu cả năm = 520 × 80% = 416. Ba quý đã nộp 90 + 110 + 100 = 300, nên quý 4 tối thiểu 416 − 300 = 116.
Quý 4 nộp 76 thì tổng 376, thiếu 416 − 376 = 40.
Hạn quý 4 năm 2026 là 31/01/2027 (Chủ nhật), dời sang 01/02/2027. Tiền chậm nộp tính từ ngày liền sau, 02/02/2027, đến ngày liền trước ngày nộp bù, 14/02/2027: 13 ngày.
Tiền chậm nộp = 40.000.000 × 0,03% × 13 = 156.000 đồng.
Phần còn phải nộp theo quyết toán là 520 − 376 − 40 = 104, nộp chậm nhất 31/03/2027, và phần này chưa bị tính chậm nộp nếu nộp đúng hạn. Cách tính ngày và dời hạn ở bài tạm nộp thuế TNDN theo quý.
05
Bài 5: Trần lãi vay 30%
Công ty H có giao dịch liên kết. Năm 2026 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là 3.000, lãi vay thuần (lãi vay trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) là 2.400, khấu hao là 600. Tính phần lãi vay không được trừ. Năm 2027 lợi nhuận thuần 2.400, lãi vay thuần 1.000, khấu hao 600: phần mang sang được trừ bao nhiêu?
Lời giải.
Năm 2026: trần = 30% × (3.000 + 2.400 + 600) = 30% × 6.000 = 1.800. Lãi vay thuần 2.400 vượt 2.400 − 1.800 = 600; khoản này cộng vào B4.
Năm 2027: trần = 30% × (2.400 + 1.000 + 600) = 1.200. Lãi vay năm nay 1.000, còn dư trần 200 nên trừ 200 của khoản 600 mang sang (ghi B11), còn 400 tiếp tục chuyển, tối đa tới hết 5 năm kể từ năm sau năm phát sinh.
Quy tắc ở bài giao dịch liên kết.
06
Bài 6: Tổng hợp từ lợi nhuận kế toán đến hạch toán
Công ty G có doanh thu năm 2025 là 12 tỷ đồng. Năm 2026 lợi nhuận kế toán trước thuế là 800. Chi phí không được trừ gồm tiền phạt hành chính 20 và một lần mua 6 trả tiền mặt. Lỗ năm 2023 còn chuyển 100. Đã tạm nộp và đã ghi chi phí 130. Tính thuế phải nộp, chênh lệch với số tạm nộp, kiểm mốc 80% và định khoản.
Lời giải.
Thuế suất 17% (doanh thu năm trước 12 tỷ).
B4 = 20 + 6 = 26; B13 = 800 + 26 = 826.
Trừ lỗ chuyển 100: thu nhập tính thuế C4 = 726.
Thuế phải nộp C17 = 726 × 17% = 123,42.
Đã tạm nộp 130, vượt 130 − 123,42 = 6,58. Số này nộp thừa; mốc 80% là 123,42 × 80% = 98,736, đã đạt.
Ghi giảm chi phí: Nợ TK 3334 6,58, Có TK 8211 6,58 (triệu đồng). TK 3334 dư Nợ 6,58 và được bù trừ vào kỳ sau hoặc đề nghị hoàn.
Cách ghi nằm ở bài hạch toán thuế TNDN, cách lập các mục A đến I ở bài quyết toán thuế TNDN. Doanh thu năm 2026 của G khoảng 12,5 tỷ đồng, vượt 10 tỷ nên không thuộc diện giảm 30%; xem bài giảm 30% thuế TNDN 2026.
07
Câu hỏi hay gặp
Hai chỗ người học hay vấp: vì sao tài trợ trường học không cộng vào chi phí không được trừ, và bài có thay đổi nếu được giảm 30%.
Vì sao khoản tài trợ trường học ở bài 1 không cộng vào B4
Tài trợ giáo dục thuộc diện được trừ nếu chuyển khoản và có Biên bản xác nhận khoản tài trợ. Chỉ khoản ủng hộ ngoài diện, như quỹ hội đoàn thể, mới bị cộng.
Nếu công ty được giảm 30% thì bài nào đổi
Giảm 30% tính trên số thuế đã nhân thuế suất, nên chỉ số thuế phải nộp giảm, còn thu nhập tính thuế và số lỗ chuyển giữ nguyên. Điều kiện giảm xem ở bài giảm 30% thuế TNDN 2026; các bài này không cho doanh thu 2026 ở mức đủ điều kiện nên không áp dụng.
Làm xong sáu bài, bạn chuyển sang thuế của người lao động ở bài thuế TNCN 2026.
Bài liên quan
Thuế TNDN
Thuế TNDN 2026: cách tính, thuế suất, tạm nộp
Thuế TNDN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất; thu nhập tính thuế đi từ lợi nhuận kế toán, cộng chi phí không được trừ, trừ thu nhập miễn thuế và lỗ chuyển.
Thuế TNDN
Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN
Chi phí không được trừ là khoản kế toán đã ghi nhận nhưng luật thuế TNDN không cho tính vào thu nhập chịu thuế: khoản chi không đủ điều kiện, tiền phạt vi phạm hành chính, phần chi vượt mức, khấu hao, dự phòng và lương sai quy định, lãi vay vượt mức, thuế GTGT đã khấu trừ.
Thuế TNDN
Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 821, 3334
Mỗi quý ghi chi phí thuế TNDN bằng Nợ TK 8211, Có TK 3334 theo số thuế tạm nộp; khi nộp tiền thì Nợ 3334, Có 111 hoặc 112.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.