Danh sách nằm ở khoản 2 Điều 9 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Điều 10 có hơn hai mươi khoản; bài này gom lại theo nhóm, ưu tiên những khoản công ty thương mại và sản xuất hay gặp.
01
Danh sách các nhóm khoản chi không được trừ
Khoản nào có mức trần thì chỉ phần vượt bị loại; khoản ghi toàn bộ thì loại cả số tiền.
| Nhóm | Khoản chi | Bị loại |
|---|---|---|
| Không đủ điều kiện | Chi không đáp ứng ba điều kiện (thực tế liên quan kinh doanh, hóa đơn chứng từ, thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu) | Toàn bộ |
| Tiền phạt | Phạt vi phạm hành chính: giao thông, đăng ký kinh doanh, kế toán, pháp luật thuế; tiền chậm nộp thuế | Toàn bộ |
| Nguồn khác | Khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác | Toàn bộ |
| Phúc lợi | Chi đám hiếu, hỷ, nghỉ mát, hỗ trợ khám chữa bệnh và các khoản phúc lợi trực tiếp cho người lao động | Phần vượt 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế |
| Bảo hiểm cho người lao động | Đóng góp bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ an sinh, bảo hiểm nhân thọ | Phần vượt 5 triệu đồng/tháng/người; loại toàn bộ nếu công ty chưa đóng đủ bảo hiểm bắt buộc |
| Dự phòng | Trích lập, sử dụng dự phòng sai quy định | Phần sai hoặc vượt |
| Khấu hao | Tài sản không dùng cho kinh doanh, không có giấy tờ sở hữu, không theo dõi trên sổ; đã khấu hao hết; vượt mức hoặc sai thời gian sử dụng | Phần sai hoặc toàn bộ |
| Khấu hao ô tô | Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (không dùng kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn) | Phần khấu hao ứng với nguyên giá vượt 1,6 tỷ đồng/xe |
| Trích trước | Khoản trích trước đến hết kỳ hạn, chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết | Phần chưa chi, chi không hết |
| Lương và thưởng | Lương, tiền công đã hạch toán nhưng không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán | Toàn bộ |
| Lương, thưởng không ghi điều kiện và mức hưởng trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng | Toàn bộ | |
| Lương, phụ cấp chưa chi đến hết hạn nộp hồ sơ quyết toán (trừ khi có quỹ lương dự phòng) | Phần chưa chi | |
| Lương, tiền công chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao thành viên hội đồng không điều hành | Toàn bộ | |
| Trang phục bằng tiền | Phần vượt 5 triệu đồng/người/năm | |
| Mua thẻ hội viên, chi chơi gôn | Toàn bộ | |
| Lãi vay | Lãi vay tương ứng vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn | Phần tương ứng |
| Lãi vay của bên không phải tổ chức tín dụng | Phần vượt mức quy định của Bộ luật Dân sự | |
| Thuế | Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ | Toàn bộ |
| Tỷ giá | Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, nợ phải thu có gốc ngoại tệ cuối kỳ (không gồm lỗ đánh giá lại nợ phải trả) | Toàn bộ |
| Tài trợ | Tài trợ, ủng hộ địa phương, đoàn thể, từ thiện (trừ các khoản tài trợ được trừ ở Điều 9) | Toàn bộ |
| Đầu tư | Chi xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư tạo ra tài sản cố định | Toàn bộ (tính vào giá trị tài sản) |
| Khác | Chi không tương ứng doanh thu tính thuế; chi làm thêm giờ vượt thời gian luật lao động cho phép; tiền điện, nước thiếu chứng từ | Toàn bộ hoặc phần vượt |
Các khoản có mức trần có bài riêng: phúc lợi nằm ở bài chi phúc lợi cho nhân viên, lương ở bài chi phí tiền lương được trừ, lãi vay và chi phí trước thành lập ở bài chi phí bị khống chế mức được trừ.
02
Cách tính phần vượt mức: hai ví dụ
Phần vượt mức là chênh lệch giữa số đã chi và số trần, chỉ phần đó bị loại. Hai trường hợp hay gặp là phúc lợi và khấu hao ô tô.
Phúc lợi. Công ty có quỹ tiền lương thực hiện năm 2026 là 3,6 tỷ đồng. Một tháng lương bình quân thực tế là 3,6 tỷ ÷ 12 = 300 triệu đồng. Trong năm công ty chi nghỉ mát 250 triệu và hỗ trợ khám chữa bệnh 90 triệu, tổng phúc lợi 340 triệu đồng. Phần vượt là 340 − 300 = 40 triệu đồng, đây là số cộng vào [B4]. Quỹ tiền lương thực hiện tính theo tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đến hạn nộp hồ sơ quyết toán, không gồm số trích lập quỹ lương dự phòng của năm trước chi trong năm đó.
Khấu hao ô tô. Công ty mua xe 5 chỗ nguyên giá 2,4 tỷ đồng, trích khấu hao trong năm 240 triệu đồng. Phần nguyên giá vượt 1,6 tỷ là 0,8 tỷ, tương ứng một phần ba. Phần khấu hao bị loại là 240 triệu × (2,4 − 1,6) ÷ 2,4 = 80 triệu đồng; còn 160 triệu được trừ. Khi thanh lý xe, giá trị còn lại tính bằng nguyên giá thực mua trừ khấu hao lũy kế theo chế độ quản lý, trích khấu hao tài sản cố định.
03
Xử lý trên sổ và trên tờ khai
Kế toán cứ ghi nhận các khoản chi theo chế độ kế toán, không cần sửa sổ; tiền phạt vi phạm hành chính thường ghi vào chi phí khác, tài khoản 811. Cuối năm bạn lập bảng tổng hợp các khoản không được trừ rồi ghi tổng vào chỉ tiêu [B4] của tờ 03/TNDN, thuộc mục B điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế; tên chỉ tiêu là Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Tổng điều chỉnh tăng cộng với lợi nhuận kế toán, trừ điều chỉnh giảm, ra tổng thu nhập chịu thuế; cách lập cả tờ khai nằm ở bài quyết toán thuế TNDN.
Ví dụ ở bài cách tính thuế TNDN 2026, công ty A có 20 triệu tiền phạt vi phạm hành chính và 40 triệu mua hàng không có hóa đơn nên [B4] = 60 triệu đồng. Nếu công ty A còn khoản phúc lợi vượt 40 triệu như trên thì [B4] là 100 triệu.
Khoản chi chưa thanh toán lúc ghi chi phí rồi sau đó trả bằng tiền mặt không có chứng từ không dùng tiền mặt cũng được điều chỉnh giảm chi phí, nhưng vào kỳ phát sinh việc trả tiền mặt chứ không vào kỳ ghi chi phí; xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
04
Làm trên KetoanX
KetoanX chưa tự kết luận khoản chi nào không được trừ, nên bạn cộng vào hai chỗ: ô Điều chỉnh tăng ở Thuế, cuối kỳ, Thuế TNDN tạm tính khi tạm nộp quý, và chỉ tiêu [B4] Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế của tờ 03/TNDN ở Thuế, cuối kỳ, Tờ khai thuế khi quyết toán. Riêng khấu hao vượt mức luật thuế được nối sẵn vào [B4], và một phép kiểm báo các khoản chi tiền mặt từ 5 triệu đồng.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.Các bước
Lập bảng tổng hợp cuối năm theo ví dụ của bài: phạt vi phạm hành chính 20 triệu, mua hàng không hóa đơn 40 triệu, phúc lợi vượt một tháng lương bình quân 40 triệu (340 trừ 300) và khấu hao xe 5 chỗ vượt 80 triệu. Sổ kế toán giữ nguyên, tiền phạt thường nằm ở tài khoản 811 nên xem được ở Báo cáo, Sổ chi tiết chọn tài khoản 811.
Mở Báo cáo, Kiểm tra sổ sách (trang Kiểm tra, đối chiếu sổ sách), chọn khoảng ngày của năm. Hai phép kiểm
Chứng từ mua trả tiền mặt từ 5 triệu đồngvàChi tiền mặt từ 5 triệu đồng (phiếu chi, tạm ứng, trả nợ, trả lương)liệt kê từng chứng từ cùng phần chi phí có nguy cơ không được trừ; dòng tóm tắt ghi số cần cộng vào [B4]. Phần mềm chỉ gợi ý, bạn xem lại chứng từ trước khi cộng.Khấu hao vượt mức: mở thẻ xe ở Tài sản, chi phí, Tài sản cố định, bấm mã xe, mục Sửa thẻ tài sản, ô Nguyên giá tính thuế (nếu khác) nhập 1.600.000.000 (nguyên giá sổ 2.400.000.000, thời gian sử dụng 120 tháng), bấm Lưu thẻ. Phần mềm không tự biết xe 9 chỗ trở xuống bị khống chế nguyên giá nên con số 1,6 tỷ do bạn nhập.
Mở Tài sản, chi phí, Khấu hao theo luật thuế, ô Năm 2026, bấm Xem. Dòng xe có Khấu hao trên sổ 240.000.000, Khấu hao theo thuế 159.999.996 và Vượt mức, loại khỏi chi phí 80.000.004 (lệch 4 đồng so với 80 triệu của bài vì khấu hao tháng làm tròn 13.333.333 đồng). Dòng Cộng là tổng khấu hao vượt mức của mọi tài sản.
Tạm nộp quý: ở Thuế TNDN tạm tính ô Điều chỉnh tăng nhập 180000004 (20 triệu, 40 triệu, 40 triệu và 80.000.004), bấm Tính. Bảng cộng khoản này vào dòng
Cộng: chi phí không được trừ và các khoản điều chỉnh tăng. Màn tạm tính không tự lấy khấu hao vượt mức nên phải cộng bằng tay.Quyết toán: ở Tờ khai thuế lập Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) năm 2026. Dòng ghi [B4] đã có sẵn 80.000.004 và nói rõ
gồm … đồng khấu hao trên sổ vượt mức khấu hao theo luật thuế năm 2026. Sửa ô Chỉ tiêu B4 thành 180.000.004 (cộng thêm 100.000.000 các khoản chi khác), bấm Lưu số liệu đã sửa. Sau này đổi thẻ tài sản thì bấmLấy lại khấu hao vượt mức vào B4: nút chỉ thay phần khấu hao trong [B4], giữ phần bạn nhập thêm. Công ty có giao dịch liên kết tickDoanh nghiệp có giao dịch liên kết: tính trần chi phí lãi vay được trừ (30%)để phần mềm tính lãi vay vượt trần và nút Cộng … vào [B4]; bấm nhiều lần sẽ cộng nhiều lần.
Phần mềm tự ghi gì
Điều chỉnh tăng không sinh bút toán và không đổi sổ kế toán; nó chỉ thay thu nhập chịu thuế trên bảng tạm tính và tờ 03/TNDN. Với công ty A của bài (lợi nhuận 800.000.000), [B4] tăng 180.000.004 làm [B1] bằng 180.000.004 và [B13] bằng 980.000.004; thuế 17% sau khi trừ lỗ chuyển 100.000.000 là 149.600.001 đồng thay cho 129.200.000. Chỉ khi hạch toán thuế phải nộp ở Hạch toán thuế TNDN tạm tính mới có bút toán Nợ 8211, Có 3334, như ở bài cách tính thuế TNDN 2026.
Báo lỗi liên quan: Tờ khai đã chốt, không sửa được. Lập tờ khai bổ sung nếu cần điều chỉnh. khi bấm Lấy lại khấu hao vượt mức vào B4 trên tờ đã chốt; Không tìm thấy tờ khai 03/TNDN khi tờ bị xóa.
Kiểm lại và giới hạn
So [B4] của tờ 03/TNDN với bảng kê của bạn và với dòng Cộng cột Vượt mức, loại khỏi chi phí ở Khấu hao theo luật thuế. Trang tờ khai có dòng nhắc ngày lấy khấu hao lần cuối.
KetoanX không phân loại chi phí được trừ, không tính phần vượt mức phúc lợi, lương hay trích trước, và không biết một khoản chi có hóa đơn hợp lệ hay thanh toán không dùng tiền mặt hay không ngoài hai phép kiểm tiền mặt. Những khoản ấy bạn tính theo bảng của bài rồi cộng tay vào [B4]. Phần mềm không thay bạn kết luận khoản chi nào đủ điều kiện: bạn kiểm hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ trước khi quyết định có cộng vào [B4] hay không.
Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng thuế TNDN tạm tính.
05
Câu hỏi hay gặp
Khoản bị loại khỏi thuế có bị loại khỏi sổ không, và đủ ba điều kiện thì có chắc được trừ không: hai câu này hay bị hỏi lại.
Khoản không được trừ có phải loại khỏi sổ kế toán không
Không. Chế độ kế toán và luật thuế TNDN là hai hệ riêng. Khoản chi vẫn là chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh nếu đúng chế độ kế toán; chênh lệch được xử lý ở tờ quyết toán thuế.
Khoản chi vừa có hóa đơn vừa thanh toán chuyển khoản có chắc được trừ không
Chưa chắc. Đủ ba điều kiện chỉ là điều kiện cần. Khoản chi thuộc danh sách trên, như tiền phạt hay phần vượt mức phúc lợi, vẫn bị loại. Chi tiết ba điều kiện nằm ở bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Bài liên quan
Thuế TNDN
Thuế TNDN 2026: cách tính, thuế suất, tạm nộp
Thuế TNDN bằng thu nhập tính thuế nhân thuế suất; thu nhập tính thuế đi từ lợi nhuận kế toán, cộng chi phí không được trừ, trừ thu nhập miễn thuế và lỗ chuyển.
Thuế TNDN
Quyết toán thuế TNDN: lập tờ khai 03/TNDN
Tờ khai quyết toán 03/TNDN đi từ lợi nhuận kế toán trước thuế (mục A), cộng trừ các điều chỉnh theo luật thuế (mục B) ra thu nhập chịu thuế, trừ lỗ chuyển và thu nhập miễn thuế (mục C) ra thuế phải nộp, rồi đối chiếu với số đã tạm nộp (mục G, H, I).
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 811 chi phí khác: Thông tư 99
Tài khoản 811 ghi các khoản chi riêng biệt với hoạt động thông thường: giá trị còn lại và chi phí thanh lý tài sản cố định, tài sản bị phá dỡ hay di dời, tiền phạt vi phạm hợp đồng và phạt hành chính, lỗ khi đánh giá lại tài sản góp vốn.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.