Cách lập thuyết minh báo cáo tài chính theo Thông tư 99: phần nào là số, phần nào là chữ

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Bản thuyết minh (mẫu B09-DN) có hai loại nội dung. Phần chữ nêu thông tin về doanh nghiệp, kỳ kế toán, chế độ áp dụng, chính sách kế toán và các thông tin khác. Phần số chi tiết các khoản mục của ba báo cáo kia. Mỗi đoạn chỉ đáng viết khi nó nói thêm điều báo cáo chưa nói; số liệu lấy từ báo cáo, sổ và thuyết minh năm trước.

Mẫu
B09-DN; giữa niên độ dùng B09a-DN chọn lọc
Cột đầu năm
Lấy từ cột cuối năm của thuyết minh năm trước
Ngưỡng chi tiết
Khoản chiếm từ 10% tổng giá trị thì thuyết minh riêng (tiền gửi từng ngân hàng, tương đương tiền)
Phần X
Chỉ lập khi sửa hoặc bổ sung chỉ tiêu của mẫu báo cáo

01

Thuyết minh gồm những phần nào

Thuyết minh là một bộ phận không tách rời của báo cáo tài chính. Nó mô tả hoặc phân tích chi tiết thông tin đã có trong báo cáo tình hình tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và bổ sung thông tin mà các báo cáo đó chưa có nhưng chuẩn mực kế toán yêu cầu. Mọi doanh nghiệp lập báo cáo tài chính năm dạng đầy đủ đều lập thuyết minh.

Mẫu B09-DN của Thông tư 99 chia thành các phần sau:

PhầnNội dungLoại
IĐặc điểm hoạt động: hình thức sở hữu vốn, lĩnh vực, ngành nghề, chu kỳ kinh doanh, cấu trúc doanh nghiệp, số lao độngChữ
IIKỳ kế toán và đơn vị tiền tệChữ
IIIChuẩn mực và chế độ kế toán áp dụngChữ
IVChính sách kế toán, ước tính kế toán áp dụngChữ
VThông tin bổ sung cho các khoản mục của báo cáo tình hình tài chínhSố
VIIThông tin bổ sung cho các khoản mục của báo cáo kết quả kinh doanhSố
VIIIThông tin bổ sung cho báo cáo lưu chuyển tiền tệSố và chữ
IXNhững thông tin khácChữ
XNội dung sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo so với quy định (nếu có)Chữ

Bạn được chủ động sắp xếp số thứ tự trong thuyết minh theo cách hợp với doanh nghiệp, miễn là mỗi khoản mục của ba báo cáo có dấu dẫn tới thông tin liên quan trong thuyết minh. Trong phần số, số chỉ tiêu dẫn từ báo cáo gốc giữ nguyên để người đọc đối chiếu được.

02

Phần chữ: đặc điểm, kỳ kế toán, chế độ và chính sách kế toán

Các phần I đến III ngắn và ít đổi giữa các năm: loại hình công ty, ngành nghề chính, kỳ kế toán bắt đầu và kết thúc ngày nào, đơn vị tiền tệ, chế độ kế toán đang áp dụng (Thông tư 99) và lời tuyên bố báo cáo có tuân thủ chuẩn mực và chế độ hay không. Công ty độc lập ghi ngắn ở mục cấu trúc là không có công ty con, công ty liên kết, đơn vị trực thuộc. Mục tuyên bố khả năng so sánh cũng không bỏ: báo cáo năm nay so sánh được với năm trước thì nói như vậy, không so sánh được thì nêu lý do.

Phần IV là nơi người ta hay chép nguyên bản mẫu. Mẫu liệt kê hơn hai mươi nguyên tắc, từ tỷ giá, tiền, đầu tư, phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định tới doanh thu, chi phí tài chính. Thông tư yêu cầu thuyết minh chính sách cụ thể được chọn cho các giao dịch và sự kiện quan trọng, nên công ty không có công cụ tài chính thì không cần giải thích cách ghi nhận chứng khoán kinh doanh. Với mỗi nguyên tắc còn lại, hãy viết đúng cách công ty làm: hàng tồn kho tính giá theo bình quân gia quyền hay nhập trước xuất trước, tài sản cố định khấu hao đường thẳng với thời gian bao nhiêu năm, doanh thu ghi nhận khi nào.

Ví dụ, mục tiền và tương đương tiền nên nói rõ tiền gửi ngân hàng là có kỳ hạn hay không kỳ hạn, và tương đương tiền được xác định theo tiêu chí nào. Với công ty nhỏ, một câu như tiền gồm tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn; tương đương tiền là khoản đầu tư thu hồi trong không quá 3 tháng kể từ ngày mua là đủ.

03

Phần số: chi tiết các khoản mục của báo cáo

Phần V và VII lấy số từ ba nguồn: báo cáo của năm nay, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết. Cột Đầu năm (hoặc Năm trước) không tính lại mà lấy từ cột Cuối năm (hoặc Năm nay) trong thuyết minh năm trước.

Quy tắc dễ quên là ngưỡng 10%. Khoản tiền gửi không kỳ hạn của một ngân hàng chiếm từ 10% tổng số dư tiền gửi không kỳ hạn thì phải chi tiết riêng, và mỗi loại tương đương tiền chiếm từ 10% tổng tương đương tiền cũng vậy; mẫu áp dụng cách này cho cả cổ phiếu, trái phiếu trong chứng khoán kinh doanh. Khoản dưới ngưỡng ấy không bắt buộc tách riêng.

Hai tình huống làm lệch cột so sánh. Công ty thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của năm trước thì phải điều chỉnh số liệu so sánh và giải trình. Số liệu đầu năm vì lý do nào đó không so sánh được với cuối năm thì nêu lý do ngay trong thuyết minh. Khoản mục yêu cầu thuyết minh theo giá trị hợp lý mà không xác định được thì ghi rõ vì sao.

Phần VIII chủ yếu là số liệu bổ sung cho báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thông tư yêu cầu trình bày giá trị và lý do của khoản tiền, tương đương tiền lớn mà công ty giữ nhưng không dùng được vì pháp luật hạn chế hoặc ràng buộc khác. Kỳ nào mua hay thanh lý công ty con thì phải nêu chi tiết giao dịch đó.

04

Thông tin khác: phần hay bị bỏ sót

Phần IX gồm tám nhóm thông tin mà báo cáo không có chỗ riêng. Đáng chú ý nhất là nợ tiềm tàng, các khoản cam kết, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, thông tin về các bên liên quan và báo cáo bộ phận theo lĩnh vực hoặc khu vực địa lý. Bạn cũng nêu thông tin so sánh (những thay đổi của các niên độ trước), các giả định và ước tính quan trọng và, khi Ban giám đốc nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục, mô tả sự kiện gây nghi ngờ cùng kế hoạch xử lý.

Đây là các nội dung kế toán không tự lấy được từ sổ. Cuối năm 2026, hãy hỏi lãnh đạo ba câu: công ty có bảo lãnh cho bên nào không, có hợp đồng lớn đã ký mà chưa ghi sổ không, có giao dịch nào với công ty của người thân thành viên góp vốn không. Có câu trả lời có thì phần IX không được để trống.

Phần X chỉ xuất hiện khi công ty bổ sung hoặc sửa chỉ tiêu trên mẫu báo cáo. Khi đó bạn nêu tên chỉ tiêu, nội dung chỉ tiêu đã đổi và lý do, đúng như Điều 18 Thông tư 99 yêu cầu. Công ty giữ nguyên mẫu thì bỏ phần này.

05

Không chép lại số liệu: câu hỏi kiểm cho từng đoạn

Bản thuyết minh dài chưa chắc đã đủ. Với từng bảng, từng đoạn, hãy hỏi ba câu trước khi giữ lại:

  1. 01

    Đoạn này nói điều gì mà ba báo cáo chưa nói?

    Một bảng chỉ lặp lại đúng con số của báo cáo, không phân loại, không so sánh, thì bỏ.

  2. 02

    Người đọc cần nó để hiểu khoản mục nào?

    Nếu không chỉ ra được dòng báo cáo mà nó giải thích, nó đang nằm sai chỗ.

  3. 03

    Nó có phát sinh trong kỳ không?

    Khoản mục không có số liệu thì không in.

Với câu hỏi thứ nhất, bảng tăng giảm tài sản cố định hữu hình là ví dụ tốt: báo cáo chỉ có nguyên giá và hao mòn cuối kỳ, còn thuyết minh cho thấy mua mới, thanh lý, khấu hao trong năm. Ngược lại, một bảng tiền chỉ in lại tổng 500 mà không tách tiền mặt, tiền gửi, từng ngân hàng thì không thêm gì.

06

Ví dụ: viết mục tiền và tương đương tiền

Dùng số của công ty trong bài lập báo cáo tình hình tài chính: tiền 500 triệu đồng, gồm 50 tiền mặt và 450 tiền gửi không kỳ hạn tại hai ngân hàng (280 và 170). Công ty còn một sổ tiết kiệm 6 tháng gốc 300 triệu, không phải tương đương tiền.

Khoản mục (triệu đồng)Cuối năm
Tiền mặt50
Tiền gửi không kỳ hạn450
Tương đương tiền0
Cộng500

Dưới bảng, bạn thuyết minh số dư tiền gửi từng ngân hàng vì cả hai đều trên 10% tổng tiền gửi không kỳ hạn: ngân hàng thứ nhất 280, ngân hàng thứ hai 170. Phần đầu tư, sổ tiết kiệm 300 được thuyết minh ở mục đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, kèm kỳ hạn và lãi suất. Cột Đầu năm chép từ cột Cuối năm của thuyết minh năm trước, khớp với mã 110 của báo cáo tình hình tài chính đầu năm.

07

Làm trên KetoanX

Bản thuyết minh mở ở Báo cáo, Thuyết minh BCTC. KetoanX dựng sẵn khung theo mẫu B09 của chế độ công ty đang dùng: phần chữ I đến IV là văn bản soạn sẵn, các bảng chi tiết khoản mục lấy số từ sổ đã ghi, mọi phần và mục của mẫu đều in đúng số thứ tự (mục không có số liệu trong kỳ ghi "Không có số liệu trong kỳ."), công ty theo Thông tư 99 có thêm phần X. Việc của bạn là viết lại phần chữ cho đúng công ty và bổ sung những gì sổ không biết.

Màn hình Bản thuyết minh báo cáo tài chính trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Bản thuyết minh báo cáo tài chính của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Báo cáo, Thuyết minh BCTC (tiêu đề trang là Bản thuyết minh báo cáo tài chính). Ô Từ ngày gõ 01/01/2026, ô Đến ngày gõ 31/12/2026, ô Đơn vị tính chọn triệu đồng cho khớp ví dụ, rồi bấm Xem báo cáo.

  2. Bấm mở khung Sửa phần chữ của bản thuyết minh. Khung này giữ phần chung của công ty, dùng cho mọi kỳ: bốn phần đầu (đặc điểm hoạt động, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ, chuẩn mực và chế độ đang áp dụng, chính sách kế toán) cùng đoạn chữ của mục các khoản tiền doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng (công ty Thông tư 200 có thêm phần V cho trường hợp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục). Ở phần IV, thay câu mẫu về tiền bằng câu của công ty, ví dụ tiền gồm tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn; tương đương tiền là khoản đầu tư thu hồi trong không quá 3 tháng kể từ ngày mua, rồi xóa các nguyên tắc công ty không có giao dịch. Nút Dùng lại văn bản soạn sẵn dưới mỗi ô đưa ô về bản mẫu. Bấm Lưu phần chữ.

  3. Bấm mở khung Phần chữ riêng của kỳ này (01/01/2026 đến 31/12/2026). Khung này lưu riêng cho đúng kỳ đang xem, gồm phần thông tin khác (nợ tiềm tàng, cam kết, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ, bên liên quan), phần X và các mục chỉ có lời văn như cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả, khoản mục ngoài báo cáo tình hình tài chính, tài sản bị giới hạn sử dụng, giao dịch không bằng tiền. Ghi vào đây câu trả lời cho ba câu hỏi với lãnh đạo ở trên. Ô để trống thì bản in dùng văn bản chung, chưa có văn bản chung thì dùng văn bản soạn sẵn (hiện mờ trong ô); nút Chép văn bản soạn sẵn vào ô chép bản mẫu vào để sửa. Bấm Lưu cho kỳ này.

  4. Kéo xuống phần số. Bảng Tiền và các khoản tương đương tiền có dòng Tiền mặt 50, Tiền gửi không kỳ hạn 450, Tiền đang chuyển, Tương đương tiền (hai dòng này chỉ in khi có số) và dòng Cộng 500, với cột Khoản mục rồi hai cột Cuối kỳ, Đầu kỳ như mẫu. Sổ tiết kiệm 6 tháng gốc 300 nằm ở bảng Các khoản đầu tư tài chính, nhóm b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn.

  5. Đọc xong thì bấm Lưu báo cáo để giữ bản cố định (mở lại ở Bản đã lưu) hoặc Xuất Excel để chỉnh tiếp trên bảng tính.

Phần mềm tự ghi gì

Màn thuyết minh không sinh bút toán; mỗi lần bấm Xem báo cáo các bảng được tính lại từ sổ, còn phần chữ lấy từ hai khung đã lưu. Bảng phải thu của khách hàng tự áp ngưỡng 10%: khách có số dư từ 10% tổng số trở lên được liệt kê tên, phần còn lại gộp thành dòng Phải thu các khách hàng khác, và khách ứng trước tiền hàng được trình bày ở phần nợ phải trả. Cột Đầu kỳ là số dư sổ tại đầu kỳ, nên nó chỉ khớp cột Cuối kỳ của thuyết minh năm trước khi sổ năm trước không bị sửa sau khi nộp.

Công ty theo Thông tư 99 tải tệp XML của bộ báo cáo ở Báo cáo, Bộ hồ sơ báo cáo tài chính, nút Tải XML (HTKK), nhưng HTKK không có sheet thuyết minh B09-DN, nên phần thuyết minh vẫn nhập trên HTKK; tệp Xuất Excel của màn này là nguồn để chép sang.

Kiểm lại và giới hạn

Dòng Cộng của bảng tiền phải bằng mã 110 trên báo cáo tình hình tài chính cùng ngày, vì bảng đã có dòng tương đương tiền (cùng số mã 112). Hướng dẫn đủ các khung có ở hướng dẫn màn Thuyết minh BCTC.

Bảng tiền có các dòng theo tài khoản 111, 112, 113 và dòng tương đương tiền: phần mềm không tách số dư theo từng ngân hàng. Hai ngân hàng 280 và 170 của ví dụ bạn ghi thêm bằng chữ ngay dưới bảng hoặc trên tệp Excel, kỳ hạn và lãi suất của sổ tiết kiệm cũng vậy. Thông tin về bên liên quan, sự kiện sau ngày kết thúc kỳ, nợ tiềm tàng KetoanX không tự biết, nên phần IX chỉ đủ khi bạn tự viết. Ba báo cáo kia của bộ có ở mục Báo cáo tài chính trên trang tính năng.

08

Câu hỏi hay gặp

Người ta hay hỏi về báo cáo giữa niên độ, doanh nghiệp siêu nhỏ và công ty theo Thông tư 133.

Báo cáo tài chính giữa niên độ có thuyết minh không?

Có, nhưng là bản thuyết minh chọn lọc theo Chuẩn mực số 27, mẫu B09a-DN, cho cả dạng đầy đủ lẫn dạng tóm lược. Bạn không phải lập đủ các phần như báo cáo năm.

Doanh nghiệp siêu nhỏ có phải lập thuyết minh không?

Theo Thông tư 58/2026, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế lập báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh, và danh mục không có thuyết minh. Doanh nghiệp siêu nhỏ chọn áp dụng Thông tư 133 thì lập thêm mẫu B09-DNSN.

Công ty theo Thông tư 133 lập thuyết minh có khác không?

Mẫu là B09-DNN, nằm trong nhóm báo cáo bắt buộc cùng báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả kinh doanh. Cấu trúc khác Thông tư 99 ở số phần và mã dẫn chiếu, nên bạn không áp bản của Thông tư 99 sang. Bài báo cáo tài chính theo Thông tư 133 so sánh cả bộ.

Bài liên quan

  • Báo cáo tài chính

    Báo cáo tài chính gồm những gì, mẫu nào

    Theo Thông tư 99, báo cáo tài chính năm gồm báo cáo tình hình tài chính (B01-DN), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN) và thuyết minh (B09-DN), nộp trong 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

  • Cuối kỳ và khóa sổ

    Sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

    Sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc năm nhưng trước ngày phát hành báo cáo tài chính mà cho thêm bằng chứng về tình trạng đã có trong năm thì phải điều chỉnh số liệu.

  • Báo cáo tài chính

    Cách lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B02-DN) lấy số từ phát sinh trong kỳ của các tài khoản loại 5 đến 8, không lấy số dư: doanh thu từ 511, giá vốn từ 632, chi phí từ 635, 641, 642, thuế TNDN từ 8211 và 8212.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.