Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Trang này xoay sổ cái thành bảng: mỗi tài khoản một dòng, mỗi tháng, mỗi quý hoặc mỗi chi nhánh một cột. Kế toán dùng nó để xem số dư công nợ lên xuống qua từng quý, hoặc doanh thu và chi phí của từng chi nhánh nằm ở đâu, mà không phải mở từng sổ chi tiết.

Mở ở
Báo cáo → Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
Quyền cần
Xem phân hệ báo cáo; xem giá vốn để thấy kho, chi phí, kết quả
Dùng khi
Xem số dư hoặc phát sinh từng tài khoản qua các tháng, quý hay giữa các chi nhánh
Kết quả
Bảng tài khoản theo cột kỳ hoặc chi nhánh, có cột tổng

01

Chức năng này dùng để làm gì

Bảng cân đối phát sinh chỉ cho số của một khoảng ngày. Trang này chia khoảng đó thành nhiều cột để thấy xu hướng, và có hai kiểu xem: theo thời gian (tháng hoặc quý của một năm tài chính) và theo chi nhánh (một khoảng ngày, mỗi chi nhánh một cột). Cho từng kiểu bạn chọn lấy số dư cuối kỳ, phát sinh Nợ hoặc phát sinh Có, gộp tài khoản theo cấp một, cấp hai hoặc chi tiết, và có thể lọc các tài khoản bắt đầu bằng một dãy số.

Màn Cân đối tài khoản theo thời gian, theo chi nhánh: tiêu đề và khối kết quả chính được viền vàng
Màn Cân đối tài khoản theo thời gian, theo chi nhánh, khối kết quả chính được viền.

Trang nằm sau khi chứng từ đã ghi sổ. Số tổng của cả khoảng giống cân đối phát sinh; khác ở chỗ trang này chia cột. Muốn xem nội dung từng bút toán, mở sổ chi tiết.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Chứng từ đã ghi sổ. Chứng từ nháp không được tính.

  2. Số dư đầu kỳ đã nhập: xem số dư đầu kỳ. Chế độ số dư cuối kỳ cộng cả số dư này.

  3. Muốn xem theo chi nhánh: đã khai chi nhánh và chứng từ đã gắn chi nhánh.

  4. Quyền xem phân hệ báo cáo. Không có quyền xem giá vốn thì các tài khoản kho (đầu 15), loại 6, loại 8, 911 và 421 bị ẩn, trang báo số tài khoản bị ẩn.

03

Mở màn hình

Vào menu Báo cáo, Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh. Đầu trang có nút Cân đối phát sinh, Tùy chọn in, In báo cáo và Ghi nhớ. Hai nút chuyển kiểu xem là Theo thời gian và Theo chi nhánh. Dưới là khung chọn rồi nút Xem.

Menu bên trái, mục Cân đối tài khoản theo thời gian, theo chi nhánh được viền vàng
Menu bên trái: mục của màn này được viền vàng.

04

Các ô cần nhập

Thanh các ô cần nhập của màn Cân đối tài khoản theo thời gian, theo chi nhánh, đã điền ví dụ
Thanh các ô cần nhập đã điền theo ví dụ của bài.
ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Năm tài chínhChỉ ở kiểu theo thời gian. Số năm của ngày bắt đầu năm tài chính; mô tả đầu trang in ngày bắt đầu và kết thúcCó, mặc định năm hiện tại2026
Chia theoChỉ ở kiểu theo thời gian: Tháng hoặc QuýCó, mặc định thángQuý
Từ ngày, Đến ngàyChỉ ở kiểu theo chi nhánh. Khoảng ngày của phát sinh; số dư tính đến Đến ngàyCó, có sẵn mặc định01/01/2026 đến 30/09/2026
Số liệuSố dư cuối kỳ (Nợ trừ Có), Phát sinh Nợ hoặc Phát sinh CóCó, mặc định số dưSố dư cuối kỳ (Nợ trừ Có)
Cấp tài khoảnTài khoản cấp 1 (ba chữ số), Tài khoản cấp 2 (bốn chữ số) hoặc Tài khoản chi tiếtCó, mặc định cấp 1Tài khoản cấp 1
Tài khoản bắt đầu bằngMột đến sáu chữ số để lọc, gợi ý ví dụ 131. Để trống là mọi tài khoảnKhông131

05

Đọc báo cáo

Mỗi dòng là một tài khoản (mã đậm, tên mờ), mỗi cột là một kỳ hoặc chi nhánh, cuối dòng là cột tổng.

Bảng kết quả của Cân đối tài khoản theo thời gian, theo chi nhánh, hàng tiêu đề cột được viền vàng
Bảng kết quả, hàng tiêu đề cột được viền để đối chiếu với bảng giải thích cột.
CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
Tài khoảnMã và tên tài khoản đã gộp theo cấpHệ thống tài khoản của công ty
Cột tháng hoặc quýSố của từng kỳ, tên dạng T1/26 hoặc Quý 1Chứng từ ghi sổ theo ngày hạch toán
Chung (không gắn chi nhánh) và các chi nhánhSố theo chi nhánh của chứng từChứng từ, và số dư đầu kỳ nhập tay (nằm ở cột Chung)
Cuối năm / Cả năm / CộngSố dư cuối năm khi xem số dư; tổng cả năm khi xem phát sinh theo thời gian; tổng các chi nhánh khi xem theo chi nhánhTính trên trang

Số dương là dư Nợ, số âm là dư Có. Khi xem số dư theo thời gian, mỗi cột là số lũy kế tới hết kỳ đó, nên quý chưa tới sẽ lặp lại số của quý cuối đã có phát sinh. Khi xem phát sinh có thêm dòng Cộng ở cuối, và số phát sinh gồm cả chứng từ kết chuyển, khác với các trang doanh thu chi phí.

06

Làm từng bước: xem công nợ phải thu qua bốn quý 2026

Công ty TNHH Thương mại Minh Phát (Thông tư 99) muốn biết phải thu khách hàng tăng thế nào trong năm 2026 trước buổi họp công nợ.

Các ô đã điền ví dụ và bảng kết quả: tài khoản 131 qua các quý 2026
Kết quả sau khi điền ví dụ và bấm nút xem: tài khoản 131 qua các quý 2026.
  1. Vào Báo cáo, Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh, giữ nút Theo thời gian.

  2. Nhập Năm tài chính 2026, Chia theo chọn Quý, Số liệu chọn Số dư cuối kỳ (Nợ trừ Có), Cấp tài khoản chọn Tài khoản cấp 1, Tài khoản bắt đầu bằng nhập 131.

  3. Bấm Xem.

  4. Đọc dòng 131: Quý 1 là 85.000.000 đồng, Quý 2 là 110.000.000 đồng, Quý 3 là 130.000.000 đồng, cột Cuối năm cũng hiện 130.000.000 đồng vì Quý 4 chưa có phát sinh. Phải thu tăng 45.000.000 đồng qua ba quý.

  5. Đổi Số liệu sang Phát sinh Có và bấm Xem để thấy tiền khách đã trả từng quý, rồi so với Phát sinh Nợ (doanh thu cộng thuế ghi nợ khách). Chênh lệch giữa hai cột chính là biến động số dư.

  6. Mở theo dõi tuổi nợ phải thu nếu thấy số dư tăng mãi, để biết khoản nào quá hạn.

07

Các trường hợp khác

Hai kiểu xem dùng cho hai nhu cầu khác nhau.

Khi xem doanh thu theo chi nhánh

Bấm Theo chi nhánh, nhập khoảng ngày, chọn Phát sinh Có, nhập 511 ở Tài khoản bắt đầu bằng. Mỗi chi nhánh một cột; cột Chung (không gắn chi nhánh) chứa chứng từ chưa gắn chi nhánh. Muốn lãi lỗ từng chi nhánh, dùng ô Chi nhánh ở kết quả kinh doanh chiều dọc. Về cách tổ chức sổ chi nhánh, xem bài chi nhánh hạch toán độc lập, phụ thuộc.

Khi xem số dư theo chi nhánh

Chọn Số dư cuối kỳ (Nợ trừ Có). Trang cộng dồn từ đầu đến Đến ngày chứ không chỉ trong khoảng. Số dư đầu kỳ nhập tay không gắn chi nhánh nên nằm hết ở cột Chung, vì vậy số dư từng chi nhánh chỉ gồm chứng từ phát sinh từ khi dùng phần mềm.

Khi cần tách tài khoản chi tiết

Chọn Tài khoản cấp 2 hoặc Tài khoản chi tiết. Cấp một cộng mọi tài khoản con cùng ba chữ số đầu, nên 131 gộp cả khách còn nợ lẫn khách ứng trước.

Khi đối chiếu với bảng cân đối

Số dư tài khoản 131 ở đây bù trừ khách dư Nợ với khách dư Có, còn bảng cân đối kế toán tách chúng thành phải thu (mã 131) và người mua trả tiền trước (mã 312). Số khác nhau là đúng; xem bảng cân đối kế toán.

08

Số liệu lấy từ đâu

Trang không ghi bút toán. Mỗi dòng hạch toán của chứng từ đã ghi sổ được chia thành một phía Nợ và một phía Có, gộp theo tài khoản và theo kỳ hoặc chi nhánh. Chế độ số dư cộng thêm số dư đầu kỳ. Bài kiến thức bảng cân đối số phát sinh giải thích vì sao tổng Nợ phải bằng tổng Có.

Giới hạn: không có ô lọc chi nhánh khi xem theo thời gian, và chi nhánh chỉ lấy theo chi nhánh ghi trên chứng từ, không theo chi nhánh ghi trên từng dòng hạch toán. Về quy định, công ty tự quyết mức tổ chức sổ cho chi nhánh theo Thông tư 99; trang này chỉ là báo cáo quản trị, không thay thế báo cáo tài chính.

09

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Không có số liệu: chưa có chứng từ ghi sổ hoặc số dư đầu kỳ cho tài khoản đã lọc trong khoảng đó. Xóa ô Tài khoản bắt đầu bằng hoặc đổi năm.

Ô Tài khoản bắt đầu bằng không nhận chữ: chỉ chấp nhận một đến sáu chữ số.

Số một quý lặp lại quý trước: khi xem số dư, quý chưa có phát sinh giữ số cũ. Không phải lỗi.

Doanh thu ở đây lớn hơn trang doanh thu chi phí: trang này, khi xem phát sinh, tính cả chứng từ kết chuyển.

10

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi.

Chọn số dư hay phát sinh?

Số dư cho biết còn bao nhiêu tại cuối kỳ, hợp với tài sản và công nợ. Phát sinh cho biết trong kỳ đã ghi bao nhiêu, hợp với doanh thu và chi phí.

Vì sao dòng tổng chỉ có khi xem phát sinh?

Cộng số dư của nhiều tài khoản khác bản chất (tài sản với nguồn vốn) không có nghĩa, còn cộng phát sinh cùng loại thì có.

Có xuất Excel được không?

Trang không có nút xuất Excel. Dùng In báo cáo hoặc xuất cân đối phát sinh.

Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.