01
Chức năng này dùng để làm gì
Bạn chọn một chiều, một khoảng ngày, tùy chọn một tài khoản và một đối tượng cụ thể. Màn trả về hoặc sổ chi tiết từng dòng chứng từ, hoặc bảng tổng hợp mỗi đối tượng một dòng. Trường hợp thông dụng nhất là sổ chi tiết tạm ứng của từng nhân viên (tài khoản 141) và các tài khoản phải thu, phải trả khác như 138, 338.

Màn nằm sau việc gắn chiều lên dòng chứng từ khi lập phiếu, hóa đơn. Hai báo cáo tổng hợp thu chi theo mục và tổng hợp theo mã thống kê đều có nút mở thẳng sang màn này. Công nợ khách hàng, nhà cung cấp có báo cáo riêng, xem bài công nợ tổng hợp. Sổ ở đây là sổ quản trị: nó không in số hiệu mẫu theo thông tư như sổ S31-DN hay S38-DN.
02
Trước khi bắt đầu
Danh mục của chiều bạn muốn xem đã có dòng. Màn nhắc khi danh mục trống (xem phần lỗi). Xem bài danh mục.
Dòng chứng từ đã được gắn chiều. Riêng chiều "Đối tượng", đối tượng là khách hàng, nhà cung cấp hoặc nhân viên ghi ở ô đối tượng Nợ, đối tượng Có của dòng; xem bài khách hàng, nhà cung cấp.
Chứng từ đã ghi sổ. Chứng từ nháp không có trong sổ.
Quyền xem phân hệ báo cáo.
03
Mở màn hình
Vào menu Báo cáo, Sổ chi tiết theo chiều phân tích. Đầu trang có nút Tất cả báo cáo và, khi có số liệu, nút Xuất Excel.

Dưới tiêu đề là một hàng nút chọn chiều: Đối tượng, Khoản mục chi phí, Bộ phận, Mục thu chi, Mã thống kê, Đối tượng tập hợp chi phí. Chiều đang xem được tô đậm. Đổi chiều thì kỳ, dạng sổ và tài khoản đang chọn được giữ lại.
Tiếp theo là thanh lọc: Dạng sổ, Tài khoản, ô chọn đối tượng của chiều (nhãn đổi theo chiều đang xem), Từ ngày, Đến ngày và nút Xem sổ. Bên dưới là sổ trong khung in có tên công ty, kỳ và chỗ ký, kèm nút in báo cáo. Trang này không có ô chọn chi nhánh.
04
Các ô cần nhập
Màn chỉ có bộ lọc, không lưu gì. Mỗi ô ảnh hưởng đến sổ như sau.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Dạng sổ | Sổ chi tiết từng dòng liệt kê từng dòng chứng từ; Bảng tổng hợp mỗi đối tượng một dòng | Có, mặc định sổ chi tiết | Sổ chi tiết từng dòng |
| Tài khoản | 3 đến 6 chữ số, lấy cả tài khoản con. Để trống là mọi tài khoản. Ở chiều Đối tượng, ô gợi ý "ví dụ 141, 138, 338" | Không | 141 |
| Ô đối tượng (nhãn là tên chiều) | Tất cả hoặc một đối tượng trong danh mục, hiện dạng mã · tên | Không | Lan |
| Từ ngày, Đến ngày | Khoảng ngày ghi sổ. Mặc định từ 01/01 năm hiện tại đến hôm nay | Có | 01/10/2026 đến 31/10/2026 |
Cách sổ tính phụ thuộc vào có lọc tài khoản và chiều nào:
| Tình huống | Cách tính |
|---|---|
| Chiều Đối tượng | Phía nào của dòng có gắn đối tượng thì phía đó là một lượt ghi. Số đầu kỳ là số dư, gồm cả số dư đầu kỳ nhập tay có gắn đối tượng |
| Chiều khác, có lọc tài khoản | Cả phía Nợ và phía Có của tài khoản đó là lượt ghi. Số đầu kỳ là phát sinh thuần (Nợ trừ Có) từ đầu năm tài chính đến trước kỳ |
| Chiều khác, không lọc tài khoản | Mỗi dòng hạch toán tính một lần, ở phía Nợ, tài khoản đối ứng là tài khoản Có |
05
Làm từng bước: sổ tạm ứng của một nhân viên tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có nhân viên Lan, đầu kỳ chưa có số dư tạm ứng. Ngày 05/10/2026 chi tạm ứng 10.000.000 đồng (Nợ 141, Có 111). Ngày 20/10 quyết toán chi phí công tác 8.000.000 đồng (Nợ 642, Có 141). Ngày 25/10 Lan nộp lại tiền thừa 2.000.000 đồng (Nợ 111, Có 141).

Vào Báo cáo, Sổ chi tiết theo chiều phân tích. Chiều mặc định là Đối tượng.
Giữ Dạng sổ là Sổ chi tiết từng dòng.
Ở Tài khoản nhập 141.
Ở ô Đối tượng chọn Lan.
Chọn Từ ngày 01/10/2026, Đến ngày 31/10/2026, bấm Xem sổ.
Sổ hiện dòng "Số dư đầu kỳ" bằng 0, rồi ba dòng chứng từ: dư Nợ 10.000.000 sau ngày 05/10, dư Nợ 2.000.000 sau ngày 20/10, dư 0 sau ngày 25/10. Dòng "Cộng số phát sinh trong kỳ" ghi Nợ 10.000.000, Có 10.000.000 và dòng "Số dư cuối kỳ" bằng 0, nghĩa là Lan đã quyết toán hết.
Bấm số chứng từ ở bất kỳ dòng nào để mở chứng từ gốc.
Muốn xem số dư của mọi người cùng lúc, đổi Dạng sổ sang Bảng tổng hợp, đặt ô đối tượng về Tất cả, bấm Xem sổ. Mỗi người một dòng với số dư đầu kỳ, phát sinh Nợ, Có và số dư cuối kỳ.
Bấm Xuất Excel để lấy tệp, hoặc nút in báo cáo ở cuối khung để in.
Quy định đi kèm: tạm ứng phải được theo dõi chi tiết theo từng người và quyết toán, xem tài khoản 141 tạm ứng. Cuối kỳ tổng các sổ chi tiết của một tài khoản phải bằng số dư sổ cái, cách giữ khớp ở bài sổ chi tiết các tài khoản.
06
Các trường hợp khác

Mỗi chiều có cách đọc riêng. Bốn tình huống thường gặp nhất:
Khi xem chi phí theo bộ phận hoặc khoản mục chi phí
Chọn Bộ phận hoặc Khoản mục chi phí, nhập Tài khoản 642, chọn kỳ. Mỗi bộ phận một khối: "Lũy kế từ đầu năm đến trước kỳ", từng dòng, rồi "Cộng phát sinh" và "Lũy kế từ đầu năm". Ở các chiều này sổ không có cột số dư mà có cột "Lũy kế (Nợ trừ Có)". Dưới sổ có ghi chú: bút toán kết chuyển cuối kỳ thường không gắn chiều phân tích nên không nằm trong sổ này.
Khi xem bảng tổng hợp theo chiều khác ngoài đối tượng
Chọn Bảng tổng hợp: mỗi dòng một đối tượng, mỗi cột một tài khoản với tiêu đề "Phát sinh theo tài khoản (Nợ trừ Có)". Không lọc tài khoản thì cột gộp theo tài khoản cấp 1; có lọc tài khoản thì cột là chính các tài khoản chi tiết.
Khi muốn xem cả một chiều không lọc tài khoản
Để trống Tài khoản. Sổ ghi mỗi dòng một lần theo tài khoản Nợ, đối ứng là tài khoản Có. Với chiều Đối tượng thì sổ gồm mọi tài khoản có theo dõi đối tượng, và số dư đối tượng là hiệu số của tất cả các tài khoản ấy, nên một người vừa tạm ứng vừa phải trả sẽ bị bù trừ. Nên lọc tài khoản cho chiều này.
Khi kỳ có hơn 5.000 dòng
Màn báo rằng sổ chỉ gồm 5.000 dòng đầu nên số cộng chưa đủ. Thu hẹp khoảng ngày, lọc theo tài khoản hoặc chọn một đối tượng. Đừng dùng số cộng khi thấy cảnh báo này.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang chỉ đọc, không ghi bút toán. Nguồn là các dòng của chứng từ đã ghi sổ, theo ngày ghi sổ. Với chiều Đối tượng, số đầu kỳ cộng thêm số dư đầu kỳ đã nhập có gắn đối tượng, xem số dư đầu kỳ. Với chiều khác, số đầu kỳ cộng thêm số dư nhập theo chiều ấy khi bạn lọc tài khoản và năm đang xem là năm bắt đầu dùng phần mềm.
Để kiểm lại, cộng số dư cuối kỳ của mọi đối tượng ở Bảng tổng hợp rồi so với số dư tài khoản đó trên cân đối phát sinh. Lệch thường do có bút toán ghi vào tài khoản chưa gắn đối tượng, hoặc ghi thẳng vào tài khoản tổng hợp.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Dòng cảnh báo "Kỳ này có hơn 5.000 dòng...": xem trường hợp trên.

Thông báo "Danh mục ... chưa có dòng nào" (tên chiều thay vào chỗ dấu chấm): chiều chưa có mã nào để chọn. Tạo trong danh mục.
Thông báo "Không có phát sinh nào gắn ... trong kỳ với điều kiện lọc này": kỳ không có dòng nào gắn chiều đó, hoặc bộ lọc tài khoản quá hẹp. Bỏ ô tài khoản hoặc mở rộng kỳ.
Dòng "(đã xóa)" kèm tên "Đối tượng không còn trong danh mục": đối tượng đã bị xóa nhưng chứng từ cũ còn gắn. Giữ nguyên số liệu, đừng xóa đối tượng đã có phát sinh.
Ô Tài khoản không nhận chữ vừa nhập: ô chỉ nhận 3 đến 6 chữ số.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi.
Sổ này có thay được sổ chi tiết công nợ chính thức không?
Không hẳn. Thông tư 99 cho doanh nghiệp mở sổ chi tiết theo yêu cầu quản lý và tự thiết kế mẫu nếu đủ nội dung bắt buộc, xem sổ kế toán theo Thông tư 99. Sổ ở đây không in số hiệu mẫu. Công nợ khách hàng, nhà cung cấp theo mẫu có ở các báo cáo công nợ riêng.
Vì sao số đầu kỳ ở chiều bộ phận không phải số dư?
Bộ phận, khoản mục và mã thống kê là nhãn gắn trên dòng, không phải tài khoản có số dư. Số đầu kỳ là phát sinh thuần từ đầu năm tài chính, nên sang năm mới nó bắt đầu lại từ 0.
Sao tôi chọn đối tượng mà sổ trống?
Đối tượng đó không có dòng nào trong kỳ với tài khoản đã lọc, và không có số đầu kỳ. Bỏ tài khoản hoặc mở rộng kỳ.
Xem được theo chi nhánh không?
Trang này chưa có ô chọn chi nhánh. Muốn lọc chi nhánh dùng tổng hợp thu chi theo mục hoặc tổng hợp theo mã thống kê.
Hướng dẫn khác trong nhóm Báo cáo
- Tất cả báo cáo
- Kiểm tra sổ sách
- Báo cáo đã lưu
- Báo cáo tự thiết kế
- Gửi báo cáo qua email
- Cân đối phát sinh
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết
- Tổng hợp thu chi theo mục
- Tổng hợp theo mã thống kê
- Chứng từ ghi sổ
- In sổ sách cả năm
- Nhật ký - Sổ Cái
- Kiểm tra lệch sổ cái (chứng từ ghi sổ)
- Bảng cân đối kế toán
- Kết quả kinh doanh
- Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh BCTC
- BCTC tổng hợp các chi nhánh
- Báo cáo giữa niên độ
- Điều chỉnh hồi tố sai sót
- Nghĩa vụ với Nhà nước
- Bộ hồ sơ báo cáo tài chính
- Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX)
- Tình hình tài chính B01b-DNN
- BCTC doanh nghiệp siêu nhỏ
- BCTC song ngữ Việt - Anh
- Thiết lập báo cáo tài chính
- Thiết lập, kiểm tra công thức chỉ tiêu BCTC
- Phân tích chi phí
- Chỉ số tài chính
- Kết quả theo thời gian
- So sánh hai kỳ
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Bàn làm việc tùy biến
- Kết quả kinh doanh chiều dọc
- Cân đối kế toán chiều ngang
- Cân đối tài khoản theo thời gian, chi nhánh
- Lưu chuyển tiền theo thời gian
- Doanh thu theo nhóm hàng
- Kết quả theo bộ phận
- Doanh thu, chi phí theo thời gian
- Sức khỏe doanh nghiệp
- Lịch lập báo cáo
- Dự báo dòng tiền
- Báo cáo bán hàng
- Báo cáo mua hàng
- Tình hình thực hiện đơn hàng
- Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ
- Sổ chi tiết mua hàng
- Đối chiếu bán hàng, xuất kho, hóa đơn
- Báo cáo theo hợp đồng
- Công nợ theo mặt hàng
- Công nợ theo bộ phận
- Mua bán theo số serial
- Tình hình báo giá
- Thời hạn bảo hành hàng đã bán
- So sánh bán hàng giữa các kỳ
- Thực hiện hợp đồng theo dòng hàng
- Doanh thu hợp đồng theo đơn vị
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.