Danh mục: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Danh mục là nơi bạn khai những nhãn dùng chung để gắn vào chứng từ và phân tích sổ: phòng ban, khoản mục chi phí, nhóm khách hàng, điều khoản thanh toán, mục thu chi, ngân hàng, loại tiền và mẫu định khoản. Khai một lần, chọn lại ở mọi chứng từ. Màn còn có công cụ gộp khách hàng, nhà cung cấp bị khai trùng.

Mở ở
Hệ thống → Danh mục
Quyền cần
Hệ thống: Thêm, Sửa, Xóa; gộp đối tượng cần Sửa và Xóa
Dùng khi
Cần nhãn phân tích, mẫu định khoản hoặc gộp đối tượng trùng
Kết quả
Danh mục chọn được trên chứng từ và dùng trong báo cáo phân tích

01

Chức năng này dùng để làm gì

Màn Danh mục: thanh năm tab và ba khung Cơ cấu tổ chức, Khoản mục chi phí, Mẫu định khoản
Màn Danh mục: thanh năm tab chuyển giữa các trang con, trang đầu có ba khung Cơ cấu tổ chức, Khoản mục chi phí và Mẫu định khoản.

Danh mục gồm năm trang con, chuyển qua lại bằng thanh tab ở đầu trang. Việc làm được trên đó:

  1. Dựng cây cơ cấu tổ chức và khoản mục chi phí để gắn vào từng dòng hạch toán, rồi xem chi phí theo phòng ban hoặc theo khoản mục.

  2. Tạo mẫu định khoản để điền sẵn tài khoản Nợ, Có khi lập chứng từ lặp lại như chi tiền điện, thu tiền khách.

  3. Chia khách hàng, nhà cung cấp thành nhóm, và đặt điều khoản thanh toán (số ngày được nợ, chiết khấu khi trả sớm).

  4. Khai mục thu, mục chi (kèm chỉ tiêu báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và mã thống kê.

  5. Khai ngân hàng (kèm mã BIN, SWIFT) và các loại ngoại tệ công ty dùng.

  6. Gộp hai đối tượng trùng thành một mà không làm lệch công nợ.

Danh mục đứng trước chứng từ trong quy trình: chưa khai thì ô chọn trên chứng từ còn trống. Đối tượng khách hàng, nhà cung cấp tự nó khai ở khách hàng, nhà cung cấp; trang này chỉ thêm nhóm và điều khoản cho họ. Mục ngừng dùng thì không còn hiện khi lập chứng từ mới, số liệu cũ giữ nguyên.

02

Trước khi bắt đầu

Bạn cần quyền phân hệ Hệ thống: Thêm để tạo mục, Sửa để đổi và ngừng dùng, Xóa để xóa. Người không có quyền thêm sẽ không thấy nút Thêm. Gộp đối tượng cần cả quyền Sửa lẫn quyền Xóa, và quyền chi tiết Gộp đối tượng (mặc định có khi đã có hai quyền kia). Cách cấp quyền ở thành viên, phân quyền.

Mẫu định khoản, mục thu chi và loại tiền chỉ nhận số hiệu tài khoản có trong hệ thống tài khoản của công ty. Danh sách khách hàng, nhà cung cấp phải có sẵn nếu muốn gán nhóm.

03

Mở màn hình

Menu bên trái mở nhóm Hệ thống, mục Danh mục được viền vàng
Menu bên trái: Hệ thống, rồi Danh mục.

Vào menu Hệ thống, Danh mục. Trang đầu có tiêu đề Danh mục và ba khung: Cơ cấu tổ chức, Khoản mục chi phí, Mẫu định khoản. Phía trên là thanh tab gồm năm tab:

  1. Tổ chức, chi phí: ba khung trên.

  2. Nhóm, điều khoản thanh toán: nhóm khách hàng, nhà cung cấp, điều khoản thanh toán và bảng gán cho đối tượng.

  3. Mục thu chi, mã thống kê: mục thu, mục chi, mã thống kê.

  4. Ngân hàng, loại tiền: ngân hàng và chi nhánh ngân hàng, ngoại tệ.

  5. Gộp đối tượng trùng: công cụ gộp.

Trong mỗi khung, bảng liệt kê các mục với cột trạng thái Đang dùng hoặc Ngừng dùng. Mỗi dòng có biểu tượng bút để sửa, nút Ngừng dùng hoặc Dùng lại, và biểu tượng thùng rác để xóa. Bấm Thêm trên đầu khung để mở biểu mẫu, rồi Thêm để lưu hoặc Hủy để đóng. Khi sửa, nút lưu đổi thành Lưu thay đổi.

04

Các ô cần nhập

Mọi khung dùng chung một cách làm việc. Các khung dạng cây (cơ cấu tổ chức, khoản mục chi phí, nhóm khách hàng, mục thu chi, mã thống kê, ngân hàng) có thêm ô Cấp cha để dựng nhiều bậc; để (cấp cao nhất) nếu là mục gốc. Mã mỗi mục tối đa 30 ký tự và không được trùng trong cùng khung.

Khung Mẫu định khoản đã mở biểu mẫu: Loại chứng từ Phiếu chi tiền mặt, tên mẫu, tài khoản Nợ 6427, tài khoản Có 111 và diễn giải
Biểu mẫu Mẫu định khoản: loại chứng từ, tên mẫu, tài khoản Nợ, tài khoản Có và diễn giải điền sẵn.

Trang Tổ chức, chi phí

ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
MãMã ngắn của phòng ban hoặc khoản mục.CóKT
TênTên đầy đủ, tối thiểu 2 ký tự.CóPhòng Kế toán
Cấp tổ chứcCông ty, Chi nhánh, Khối, Phòng ban, Tổ, nhóm. Chỉ để phân loại, mặc định Phòng ban.KhôngPhòng ban
Loại chứng từ (mẫu định khoản)Phiếu thu tiền mặt, Phiếu chi tiền mặt, Báo có ngân hàng, Báo nợ ngân hàng hoặc Chứng từ nghiệp vụ khác.CóPhiếu chi tiền mặt
Tên mẫu (ví dụ: Chi tiền điện)Tên hiện trong danh sách mẫu khi lập chứng từ.CóChi tiền điện văn phòng
Tài khoản Nợ, Tài khoản CóSố hiệu 3 đến 6 chữ số, phải có trong hệ thống tài khoản.Có6427 và 111
Diễn giải điền sẵnNội dung điền vào ô diễn giải của chứng từ.KhôngChi tiền điện văn phòng tháng

Trang Nhóm, điều khoản thanh toán

ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Mã nhóm, Tên nhómNhóm khách hàng hoặc nhà cung cấp, chia được nhiều bậc.CóSI, Khách sỉ
Áp dụng choKhách hàng và nhà cung cấp, Khách hàng, hoặc Nhà cung cấp.CóKhách hàng
Mã, Tên điều khoảnMã điều khoản và tên.CóN30, Nợ 30 ngày
Số ngày được nợSố nguyên từ 0 đến 3650. Tự điền hạn nợ trên chứng từ mua bán.Có30
Trả trong (ngày) thì được chiết khấuSố ngày kể từ ngày chứng từ để hưởng chiết khấu. Không được dài hơn số ngày nợ.Không10
Chiết khấu (%)Từ 0 đến 100, tối đa 3 chữ số thập phân.Không2

Trang Mục thu chi, mã thống kê

ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Mã, Tên mụcMục thu hoặc mục chi. Mục con phải cùng loại thu hoặc chi với mục cha.CóCHI-LUONG, Chi lương
Tài khoản đối ứng gợi ýTài khoản điền sẵn khi chọn mục này trên phiếu thu, phiếu chi, báo có, báo nợ.Không334
Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệChọn mã chỉ tiêu 2 chữ số của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Không03 Chi trả cho người lao động
Diễn giải mặc địnhĐiền sẵn khi chọn mục.KhôngChi lương tháng
Mã thống kê: Mã, TênNhãn phân tích tự do gắn trên dòng chứng từ, như theo chương trình, theo tuyến, theo xe.CóCTKM01

Trang Ngân hàng, loại tiền

ÔÝ nghĩa và cách nhậpBắt buộcVí dụ
Tên viết tắtMã ngân hàng. Chi nhánh là dòng có cấp cha là ngân hàng.CóVCB
Tên ngân hàng hoặc chi nhánhTên đầy đủ.CóNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Mã BIN (6 số)Dùng sinh mã VietQR.Không970436
Mã SWIFT8 hoặc 11 ký tự chữ và số.KhôngBFTVVNVX
Mã (3 chữ cái)Mã ngoại tệ. Không khai VND.CóUSD
Tài khoản tiền mặt ngoại tệ, Tài khoản tiền gửi ngoại tệTài khoản kế toán tiền ngoại tệ.Không1112, 1122

Trang Gộp đối tượng trùng có các ô Đối tượng bị gộp (sẽ mất), Đối tượng giữ lại và Sau khi gộp, đối tượng bị gộp, xem phần các trường hợp khác.

05

Làm từng bước: dựng phòng ban và mẫu chi tiền điện

Ví dụ: ngày 16/10/2026, Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có hai phòng là Kế toán và Kinh doanh, và mỗi tháng chi tiền điện văn phòng bằng tiền mặt.

Khung Cơ cấu tổ chức đã mở biểu mẫu nhập mã KT, tên Phòng Kế toán, cấp tổ chức Phòng ban
Dựng phòng ban: bấm Thêm ở khung Cơ cấu tổ chức, nhập mã KT, tên Phòng Kế toán, cấp Phòng ban rồi bấm Thêm để lưu.
  1. Vào Hệ thống, Danh mục, tab Tổ chức, chi phí. Ở khung Cơ cấu tổ chức bấm Thêm.

  2. Nhập Mã là KT, Tên là Phòng Kế toán, Cấp tổ chức để Phòng ban, bấm Thêm. Lặp lại cho KD, Phòng Kinh doanh.

  3. Ở khung Khoản mục chi phí thêm mã CP-DIEN, tên Chi phí điện.

  4. Ở khung Mẫu định khoản bấm Thêm. Chọn Loại chứng từ là Phiếu chi tiền mặt. Nhập Tên mẫu (ví dụ: Chi tiền điện) là Chi tiền điện văn phòng, Tài khoản Nợ 6427, Tài khoản Có 111, Diễn giải điền sẵn là Chi tiền điện văn phòng tháng. Bấm Thêm.

  5. Mở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, lập phiếu chi. Chọn mẫu vừa tạo ở ô Mẫu định khoản (với phiếu thu, phiếu chi ô này mang tên Lý do thu, chi và nhóm các mẫu vào mục Mẫu định khoản): tài khoản Nợ, Có và diễn giải được điền sẵn. Chọn Phòng Kế toán ở cột Phòng ban của dòng hạch toán và, nếu muốn, CP-DIEN ở cột Khoản mục CP.

Sau bước 5, chi phí điện nằm ở phòng Kế toán và xem được trong phân tích chi phí. Mẫu định khoản không có trạng thái ngừng dùng; muốn bỏ thì xóa mẫu, vì mẫu không gắn vào chứng từ đã lập.

06

Các trường hợp khác

Các trường hợp dưới đây thay cho cách thông dụng ở trên.

Khi muốn đặt điều khoản thanh toán có chiết khấu khi trả sớm

Ở trang Nhóm, điều khoản thanh toán, khung Điều khoản thanh toán, tạo mã 2-10-N30, Số ngày được nợ 30, Trả trong (ngày) thì được chiết khấu 10, Chiết khấu (%) 2. Rồi kéo xuống khung Gán nhóm và điều khoản cho đối tượng, tìm khách hàng, đánh dấu chọn, ở Gán điều khoản thanh toán chọn điều khoản, bấm nút gán cho các đối tượng đã chọn. Số ngày được nợ của khách đổi theo điều khoản, và hạn nợ trên chứng từ mua bán sau đó tự điền. Đổi số ngày nợ của điều khoản thì mọi đối tượng đang gắn điều khoản ấy đổi theo.

Chiết khấu chỉ là gợi ý ở màn thu tiền: khi khách trả trong hạn, nút Áp chiết khấu ở màn thu tiền điền sẵn số chiết khấu và số thực thu. Ví dụ hóa đơn bán 220.000.000 đồng ngày 05/10/2026, khách trả ngày 12/10/2026 (ngày thứ 7): chiết khấu 2% là 4.400.000 đồng, thực thu 215.600.000 đồng. Phần mềm ghi Nợ 112 215.600.000, Nợ 635 4.400.000, Có 131 220.000.000. Với nhà cung cấp, phần chiết khấu khi trả sớm ghi Có 515. Về pháp luật: chiết khấu thanh toán là khoản bớt cho khách vì trả tiền trước hạn, bên bán ghi vào chi phí tài chính, không giảm doanh thu và không đổi giá hay thuế trên hóa đơn; xem bài hạch toán chiết khấu thanh toán. Đừng nhầm với chiết khấu thương mại ghi ngay trên hóa đơn, xem chiết khấu thương mại.

Khi có nhóm ghi bằng chữ tự do từ cách cũ

Nếu đối tượng còn ghi nhóm bằng chữ tự do (cách cũ), khung gán hiện dòng báo số đối tượng ấy và nút Chuyển chữ thành nhóm. Bấm để mỗi tên nhóm khác nhau thành một nhóm trong danh mục (tên so sánh không phân biệt dấu và khoảng trắng) rồi gán cho đối tượng. Ô lọc Còn nhóm chữ tự do giúp tìm các đối tượng này. Nút cần cả quyền thêm và sửa.

Khi nạp nhanh danh mục thông dụng

Ba khung có nút nạp sẵn bộ mục: Nạp bộ mục thu chi thông dụng (thu tiền bán hàng, chi mua hàng, chi lương, chi nộp thuế...), Nạp ngân hàng Việt Nam thông dụng, Nạp loại tiền hay dùng (USD, EUR, JPY, CNY). Mã đã có thì giữ nguyên, không ghi đè. Nút Nạp đầy đủ ngân hàng thêm toàn bộ danh sách công khai của NAPAS/VietQR kèm mã BIN và SWIFT. Chi nhánh ngân hàng không có danh sách công khai đáng tin nên bạn thêm tay theo sổ phụ.

Khi công ty có giao dịch ngoại tệ

Nạp hoặc thêm loại tiền, rồi nhập tỷ giá hằng ngày ở bảng tỷ giá. Đồng Việt Nam luôn là đồng tiền hạch toán, nên khai VND bị từ chối. Cách tính tỷ giá và chênh lệch ở bài tỷ giá trong kế toán; đơn vị tiền tệ kế toán nói ở bài Thông tư 99 có gì mới. Màn nhập tỷ giá xem ở bảng tỷ giá.

Khi khách hàng bị khai hai lần

Vào tab Gộp đối tượng trùng. Phần Các nhóm nghi trùng liệt kê các cặp trùng mã số thuế (nhãn Trùng mã số thuế) hoặc trùng tên (nhãn Trùng tên), kèm số dòng số liệu của mỗi bên và nhãn Nên giữ cho bên nhiều số liệu hơn. Bấm Gộp vào cạnh bên còn lại để chọn sẵn, hoặc tự chọn hai đối tượng ở ô Đối tượng bị gộp (sẽ mất) và Đối tượng giữ lại. Chọn Xóa hẳn hoặc Giữ lại, ngừng theo dõi ở ô Sau khi gộp, đối tượng bị gộp. Bấm Xem trước: màn hiện số dòng sẽ chuyển theo từng nơi (chứng từ, dòng hạch toán, số dư đầu kỳ, đối trừ, hợp đồng, đơn hàng...) và bảng số dư công nợ theo tài khoản trước và sau khi gộp. Đọc kỹ rồi bấm Gộp đối tượng.

Số tiền, tài khoản và ngày trên chứng từ không đổi, nên gộp chạy được cả với kỳ đã khóa sổ. Đối tượng giữ lại điền thêm những thông tin còn trống bằng thông tin của bên bị gộp. Việc gộp không hoàn tác được; hãy sao lưu dữ liệu trước nếu số liệu lớn. Gộp xong, nên gửi khách biên bản đối chiếu công nợ để chốt số dư.

Khi muốn bỏ một mục đã dùng

Mục đã gắn vào chứng từ hoặc đối tượng thì không xóa được; chỉ ngừng dùng. Bấm Ngừng dùng: mục không còn hiện khi lập chứng từ mới, chứng từ cũ vẫn giữ. Xóa chỉ dành cho mục chưa dùng và không còn mục con.

Khi làm kế toán dịch vụ cho nhiều công ty

Danh mục tách riêng từng công ty. Công ty mới cùng ngành với công ty đã làm thì tạo bằng chức năng sao chép công ty, chọn Chỉ danh mục và cài đặt: bộ danh mục sang theo mà không mang chứng từ hay số dư. Xem sao chép, xóa công ty và bài phần mềm kế toán cho nhiều công ty.

07

Phần mềm tự ghi gì

Các thao tác trên danh mục không sinh bút toán. Mỗi lần thêm, sửa, ngừng dùng, xóa, nạp mục, gán nhóm hay gộp đều ghi vào nhật ký thao tác, với giá trị trước và sau khi sửa.

Gộp đối tượng đổi mọi tham chiếu từ đối tượng bị gộp sang đối tượng giữ lại trong một giao dịch duy nhất; nếu còn sót tham chiếu thì hủy cả giao dịch, không có gì thay đổi. Để kiểm lại, xem sổ chi tiết công nợ của đối tượng giữ lại và so với bảng số dư trước khi gộp. Mục thu chi, mã thống kê, phòng ban hiện ở các báo cáo phân tích; chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ của mục thu chi phục vụ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cách lập ở bài lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Mã đã tồn tại: mã bị trùng trong cùng khung. Dùng mã khác hoặc sửa mục đang có.

Câu Tài khoản không có trong hệ thống kèm số hiệu, ví dụ 6427: số hiệu tài khoản nhập ở mẫu định khoản, mục thu chi hoặc loại tiền không có trong hệ thống tài khoản của công ty (ví dụ công ty theo Thông tư 133 có tài khoản khác Thông tư 99). Thêm tài khoản hoặc dùng số hiệu đúng.

Số hiệu tài khoản không hợp lệ: số hiệu phải là chữ số, 3 đến 6 ký tự ở mẫu định khoản.

Mục con phải cùng loại thu hoặc chi với mục cha: bạn đặt cấp cha là mục thu cho một mục chi hoặc ngược lại.

Không thể chọn chính mục này hoặc mục con của nó làm cấp cha: chọn cấp cha khác để không tạo vòng lặp.

Số ngày hưởng chiết khấu không được dài hơn số ngày nợ: sửa Trả trong (ngày) thì được chiết khấu cho nhỏ hơn hoặc bằng Số ngày được nợ.

Mã BIN gồm 6 chữ số, Mã SWIFT gồm 8 hoặc 11 ký tự, Mã loại tiền gồm 3 chữ cái, VND là đồng tiền hạch toán, không cần khai: nhập lại đúng khuôn của từng ô.

Mục này còn mục con. Hãy xóa hoặc chuyển mục con sang cấp cha khác trước: xử lý mục con trước khi xóa mục cha.

Câu Mục này đã được dùng ở kèm số nơi dùng, rồi Hãy ngừng dùng để giữ nguyên số liệu cũ: mục đã dùng nên chỉ ngừng dùng, không xóa.

Bạn cần quyền sửa và quyền xóa ở phân hệ Hệ thống để gộp đối tượng: nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền hoặc làm thay.

Hai đối tượng phải khác nhau: bạn chọn cùng một đối tượng cho cả hai ô.

09

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi khi khai danh mục lần đầu.

Cấp tổ chức Chi nhánh trong danh mục có phải là chi nhánh hạch toán không?

Không. Đó chỉ là nhãn phân loại để phân tích chi phí. Chi nhánh để lọc sổ, đánh số riêng và giới hạn người dùng khai ở chi nhánh.

Tôi có bắt buộc khai phòng ban và khoản mục chi phí không?

Không. Để trống thì chứng từ vẫn lập bình thường. Khai khi bạn muốn xem chi phí theo phòng ban hoặc theo khoản mục.

Mẫu định khoản và mục thu chi khác nhau thế nào?

Mẫu định khoản điền sẵn cả cặp tài khoản Nợ, Có cho một loại chứng từ. Mục thu chi phân loại dòng tiền theo nội dung, điền sẵn tài khoản đối ứng và gắn chỉ tiêu báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Dùng cái nào cũng được, hoặc dùng cả hai.

Gộp nhầm có khôi phục được không?

Không có nút hoàn tác. Cách duy nhất là phục hồi bản sao lưu, nên hãy xem trước kỹ và sao lưu trước khi gộp số liệu lớn.

Điều khoản thanh toán có tự trừ chiết khấu khi thu tiền không?

Không tự trừ. Nút Áp chiết khấu ở màn thu tiền chỉ điền sẵn số liệu khi chứng từ còn trong hạn; bạn xem lại rồi mới ghi. Điều kiện chiết khấu phải khớp với thỏa thuận trong hợp đồng với khách.

Hướng dẫn khác trong nhóm Hệ thống

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.