01
Chức năng này dùng để làm gì

Danh mục gồm năm trang con, chuyển qua lại bằng thanh tab ở đầu trang. Việc làm được trên đó:
Dựng cây cơ cấu tổ chức và khoản mục chi phí để gắn vào từng dòng hạch toán, rồi xem chi phí theo phòng ban hoặc theo khoản mục.
Tạo mẫu định khoản để điền sẵn tài khoản Nợ, Có khi lập chứng từ lặp lại như chi tiền điện, thu tiền khách.
Chia khách hàng, nhà cung cấp thành nhóm, và đặt điều khoản thanh toán (số ngày được nợ, chiết khấu khi trả sớm).
Khai mục thu, mục chi (kèm chỉ tiêu báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và mã thống kê.
Khai ngân hàng (kèm mã BIN, SWIFT) và các loại ngoại tệ công ty dùng.
Gộp hai đối tượng trùng thành một mà không làm lệch công nợ.
Danh mục đứng trước chứng từ trong quy trình: chưa khai thì ô chọn trên chứng từ còn trống. Đối tượng khách hàng, nhà cung cấp tự nó khai ở khách hàng, nhà cung cấp; trang này chỉ thêm nhóm và điều khoản cho họ. Mục ngừng dùng thì không còn hiện khi lập chứng từ mới, số liệu cũ giữ nguyên.
02
Trước khi bắt đầu
Bạn cần quyền phân hệ Hệ thống: Thêm để tạo mục, Sửa để đổi và ngừng dùng, Xóa để xóa. Người không có quyền thêm sẽ không thấy nút Thêm. Gộp đối tượng cần cả quyền Sửa lẫn quyền Xóa, và quyền chi tiết Gộp đối tượng (mặc định có khi đã có hai quyền kia). Cách cấp quyền ở thành viên, phân quyền.
Mẫu định khoản, mục thu chi và loại tiền chỉ nhận số hiệu tài khoản có trong hệ thống tài khoản của công ty. Danh sách khách hàng, nhà cung cấp phải có sẵn nếu muốn gán nhóm.
03
Mở màn hình

Vào menu Hệ thống, Danh mục. Trang đầu có tiêu đề Danh mục và ba khung: Cơ cấu tổ chức, Khoản mục chi phí, Mẫu định khoản. Phía trên là thanh tab gồm năm tab:
Tổ chức, chi phí: ba khung trên.
Nhóm, điều khoản thanh toán: nhóm khách hàng, nhà cung cấp, điều khoản thanh toán và bảng gán cho đối tượng.
Mục thu chi, mã thống kê: mục thu, mục chi, mã thống kê.
Ngân hàng, loại tiền: ngân hàng và chi nhánh ngân hàng, ngoại tệ.
Gộp đối tượng trùng: công cụ gộp.
Trong mỗi khung, bảng liệt kê các mục với cột trạng thái Đang dùng hoặc Ngừng dùng. Mỗi dòng có biểu tượng bút để sửa, nút Ngừng dùng hoặc Dùng lại, và biểu tượng thùng rác để xóa. Bấm Thêm trên đầu khung để mở biểu mẫu, rồi Thêm để lưu hoặc Hủy để đóng. Khi sửa, nút lưu đổi thành Lưu thay đổi.
04
Các ô cần nhập
Mọi khung dùng chung một cách làm việc. Các khung dạng cây (cơ cấu tổ chức, khoản mục chi phí, nhóm khách hàng, mục thu chi, mã thống kê, ngân hàng) có thêm ô Cấp cha để dựng nhiều bậc; để (cấp cao nhất) nếu là mục gốc. Mã mỗi mục tối đa 30 ký tự và không được trùng trong cùng khung.

Trang Tổ chức, chi phí
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã | Mã ngắn của phòng ban hoặc khoản mục. | Có | KT |
| Tên | Tên đầy đủ, tối thiểu 2 ký tự. | Có | Phòng Kế toán |
| Cấp tổ chức | Công ty, Chi nhánh, Khối, Phòng ban, Tổ, nhóm. Chỉ để phân loại, mặc định Phòng ban. | Không | Phòng ban |
| Loại chứng từ (mẫu định khoản) | Phiếu thu tiền mặt, Phiếu chi tiền mặt, Báo có ngân hàng, Báo nợ ngân hàng hoặc Chứng từ nghiệp vụ khác. | Có | Phiếu chi tiền mặt |
Tên mẫu (ví dụ: Chi tiền điện) | Tên hiện trong danh sách mẫu khi lập chứng từ. | Có | Chi tiền điện văn phòng |
| Tài khoản Nợ, Tài khoản Có | Số hiệu 3 đến 6 chữ số, phải có trong hệ thống tài khoản. | Có | 6427 và 111 |
| Diễn giải điền sẵn | Nội dung điền vào ô diễn giải của chứng từ. | Không | Chi tiền điện văn phòng tháng |
Trang Nhóm, điều khoản thanh toán
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã nhóm, Tên nhóm | Nhóm khách hàng hoặc nhà cung cấp, chia được nhiều bậc. | Có | SI, Khách sỉ |
| Áp dụng cho | Khách hàng và nhà cung cấp, Khách hàng, hoặc Nhà cung cấp. | Có | Khách hàng |
| Mã, Tên điều khoản | Mã điều khoản và tên. | Có | N30, Nợ 30 ngày |
| Số ngày được nợ | Số nguyên từ 0 đến 3650. Tự điền hạn nợ trên chứng từ mua bán. | Có | 30 |
Trả trong (ngày) thì được chiết khấu | Số ngày kể từ ngày chứng từ để hưởng chiết khấu. Không được dài hơn số ngày nợ. | Không | 10 |
| Chiết khấu (%) | Từ 0 đến 100, tối đa 3 chữ số thập phân. | Không | 2 |
Trang Mục thu chi, mã thống kê
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã, Tên mục | Mục thu hoặc mục chi. Mục con phải cùng loại thu hoặc chi với mục cha. | Có | CHI-LUONG, Chi lương |
| Tài khoản đối ứng gợi ý | Tài khoản điền sẵn khi chọn mục này trên phiếu thu, phiếu chi, báo có, báo nợ. | Không | 334 |
| Chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ | Chọn mã chỉ tiêu 2 chữ số của báo cáo lưu chuyển tiền tệ. | Không | 03 Chi trả cho người lao động |
| Diễn giải mặc định | Điền sẵn khi chọn mục. | Không | Chi lương tháng |
| Mã thống kê: Mã, Tên | Nhãn phân tích tự do gắn trên dòng chứng từ, như theo chương trình, theo tuyến, theo xe. | Có | CTKM01 |
Trang Ngân hàng, loại tiền
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Tên viết tắt | Mã ngân hàng. Chi nhánh là dòng có cấp cha là ngân hàng. | Có | VCB |
| Tên ngân hàng hoặc chi nhánh | Tên đầy đủ. | Có | Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam |
| Mã BIN (6 số) | Dùng sinh mã VietQR. | Không | 970436 |
| Mã SWIFT | 8 hoặc 11 ký tự chữ và số. | Không | BFTVVNVX |
| Mã (3 chữ cái) | Mã ngoại tệ. Không khai VND. | Có | USD |
| Tài khoản tiền mặt ngoại tệ, Tài khoản tiền gửi ngoại tệ | Tài khoản kế toán tiền ngoại tệ. | Không | 1112, 1122 |
Trang Gộp đối tượng trùng có các ô Đối tượng bị gộp (sẽ mất), Đối tượng giữ lại và Sau khi gộp, đối tượng bị gộp, xem phần các trường hợp khác.
05
Làm từng bước: dựng phòng ban và mẫu chi tiền điện
Ví dụ: ngày 16/10/2026, Công ty TNHH Thương mại Minh Phát có hai phòng là Kế toán và Kinh doanh, và mỗi tháng chi tiền điện văn phòng bằng tiền mặt.

Vào Hệ thống, Danh mục, tab Tổ chức, chi phí. Ở khung Cơ cấu tổ chức bấm Thêm.
Nhập Mã là KT, Tên là Phòng Kế toán, Cấp tổ chức để Phòng ban, bấm Thêm. Lặp lại cho KD, Phòng Kinh doanh.
Ở khung Khoản mục chi phí thêm mã CP-DIEN, tên Chi phí điện.
Ở khung Mẫu định khoản bấm Thêm. Chọn Loại chứng từ là Phiếu chi tiền mặt. Nhập
Tên mẫu (ví dụ: Chi tiền điện)là Chi tiền điện văn phòng, Tài khoản Nợ 6427, Tài khoản Có 111, Diễn giải điền sẵn là Chi tiền điện văn phòng tháng. Bấm Thêm.Mở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, lập phiếu chi. Chọn mẫu vừa tạo ở ô Mẫu định khoản (với phiếu thu, phiếu chi ô này mang tên Lý do thu, chi và nhóm các mẫu vào mục Mẫu định khoản): tài khoản Nợ, Có và diễn giải được điền sẵn. Chọn Phòng Kế toán ở cột Phòng ban của dòng hạch toán và, nếu muốn, CP-DIEN ở cột Khoản mục CP.
Sau bước 5, chi phí điện nằm ở phòng Kế toán và xem được trong phân tích chi phí. Mẫu định khoản không có trạng thái ngừng dùng; muốn bỏ thì xóa mẫu, vì mẫu không gắn vào chứng từ đã lập.
06
Các trường hợp khác
Các trường hợp dưới đây thay cho cách thông dụng ở trên.
Khi muốn đặt điều khoản thanh toán có chiết khấu khi trả sớm
Ở trang Nhóm, điều khoản thanh toán, khung Điều khoản thanh toán, tạo mã 2-10-N30, Số ngày được nợ 30, Trả trong (ngày) thì được chiết khấu 10, Chiết khấu (%) 2. Rồi kéo xuống khung Gán nhóm và điều khoản cho đối tượng, tìm khách hàng, đánh dấu chọn, ở Gán điều khoản thanh toán chọn điều khoản, bấm nút gán cho các đối tượng đã chọn. Số ngày được nợ của khách đổi theo điều khoản, và hạn nợ trên chứng từ mua bán sau đó tự điền. Đổi số ngày nợ của điều khoản thì mọi đối tượng đang gắn điều khoản ấy đổi theo.
Chiết khấu chỉ là gợi ý ở màn thu tiền: khi khách trả trong hạn, nút Áp chiết khấu ở màn thu tiền điền sẵn số chiết khấu và số thực thu. Ví dụ hóa đơn bán 220.000.000 đồng ngày 05/10/2026, khách trả ngày 12/10/2026 (ngày thứ 7): chiết khấu 2% là 4.400.000 đồng, thực thu 215.600.000 đồng. Phần mềm ghi Nợ 112 215.600.000, Nợ 635 4.400.000, Có 131 220.000.000. Với nhà cung cấp, phần chiết khấu khi trả sớm ghi Có 515. Về pháp luật: chiết khấu thanh toán là khoản bớt cho khách vì trả tiền trước hạn, bên bán ghi vào chi phí tài chính, không giảm doanh thu và không đổi giá hay thuế trên hóa đơn; xem bài hạch toán chiết khấu thanh toán. Đừng nhầm với chiết khấu thương mại ghi ngay trên hóa đơn, xem chiết khấu thương mại.
Khi có nhóm ghi bằng chữ tự do từ cách cũ
Nếu đối tượng còn ghi nhóm bằng chữ tự do (cách cũ), khung gán hiện dòng báo số đối tượng ấy và nút Chuyển chữ thành nhóm. Bấm để mỗi tên nhóm khác nhau thành một nhóm trong danh mục (tên so sánh không phân biệt dấu và khoảng trắng) rồi gán cho đối tượng. Ô lọc Còn nhóm chữ tự do giúp tìm các đối tượng này. Nút cần cả quyền thêm và sửa.
Khi nạp nhanh danh mục thông dụng
Ba khung có nút nạp sẵn bộ mục: Nạp bộ mục thu chi thông dụng (thu tiền bán hàng, chi mua hàng, chi lương, chi nộp thuế...), Nạp ngân hàng Việt Nam thông dụng, Nạp loại tiền hay dùng (USD, EUR, JPY, CNY). Mã đã có thì giữ nguyên, không ghi đè. Nút Nạp đầy đủ ngân hàng thêm toàn bộ danh sách công khai của NAPAS/VietQR kèm mã BIN và SWIFT. Chi nhánh ngân hàng không có danh sách công khai đáng tin nên bạn thêm tay theo sổ phụ.
Khi công ty có giao dịch ngoại tệ
Nạp hoặc thêm loại tiền, rồi nhập tỷ giá hằng ngày ở bảng tỷ giá. Đồng Việt Nam luôn là đồng tiền hạch toán, nên khai VND bị từ chối. Cách tính tỷ giá và chênh lệch ở bài tỷ giá trong kế toán; đơn vị tiền tệ kế toán nói ở bài Thông tư 99 có gì mới. Màn nhập tỷ giá xem ở bảng tỷ giá.
Khi khách hàng bị khai hai lần
Vào tab Gộp đối tượng trùng. Phần Các nhóm nghi trùng liệt kê các cặp trùng mã số thuế (nhãn Trùng mã số thuế) hoặc trùng tên (nhãn Trùng tên), kèm số dòng số liệu của mỗi bên và nhãn Nên giữ cho bên nhiều số liệu hơn. Bấm Gộp vào cạnh bên còn lại để chọn sẵn, hoặc tự chọn hai đối tượng ở ô Đối tượng bị gộp (sẽ mất) và Đối tượng giữ lại. Chọn Xóa hẳn hoặc Giữ lại, ngừng theo dõi ở ô Sau khi gộp, đối tượng bị gộp. Bấm Xem trước: màn hiện số dòng sẽ chuyển theo từng nơi (chứng từ, dòng hạch toán, số dư đầu kỳ, đối trừ, hợp đồng, đơn hàng...) và bảng số dư công nợ theo tài khoản trước và sau khi gộp. Đọc kỹ rồi bấm Gộp đối tượng.
Số tiền, tài khoản và ngày trên chứng từ không đổi, nên gộp chạy được cả với kỳ đã khóa sổ. Đối tượng giữ lại điền thêm những thông tin còn trống bằng thông tin của bên bị gộp. Việc gộp không hoàn tác được; hãy sao lưu dữ liệu trước nếu số liệu lớn. Gộp xong, nên gửi khách biên bản đối chiếu công nợ để chốt số dư.
Khi muốn bỏ một mục đã dùng
Mục đã gắn vào chứng từ hoặc đối tượng thì không xóa được; chỉ ngừng dùng. Bấm Ngừng dùng: mục không còn hiện khi lập chứng từ mới, chứng từ cũ vẫn giữ. Xóa chỉ dành cho mục chưa dùng và không còn mục con.
Khi làm kế toán dịch vụ cho nhiều công ty
Danh mục tách riêng từng công ty. Công ty mới cùng ngành với công ty đã làm thì tạo bằng chức năng sao chép công ty, chọn Chỉ danh mục và cài đặt: bộ danh mục sang theo mà không mang chứng từ hay số dư. Xem sao chép, xóa công ty và bài phần mềm kế toán cho nhiều công ty.
07
Phần mềm tự ghi gì
Các thao tác trên danh mục không sinh bút toán. Mỗi lần thêm, sửa, ngừng dùng, xóa, nạp mục, gán nhóm hay gộp đều ghi vào nhật ký thao tác, với giá trị trước và sau khi sửa.
Gộp đối tượng đổi mọi tham chiếu từ đối tượng bị gộp sang đối tượng giữ lại trong một giao dịch duy nhất; nếu còn sót tham chiếu thì hủy cả giao dịch, không có gì thay đổi. Để kiểm lại, xem sổ chi tiết công nợ của đối tượng giữ lại và so với bảng số dư trước khi gộp. Mục thu chi, mã thống kê, phòng ban hiện ở các báo cáo phân tích; chỉ tiêu lưu chuyển tiền tệ của mục thu chi phục vụ báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cách lập ở bài lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Mã đã tồn tại: mã bị trùng trong cùng khung. Dùng mã khác hoặc sửa mục đang có.
Câu Tài khoản không có trong hệ thống kèm số hiệu, ví dụ 6427: số hiệu tài khoản nhập ở mẫu định khoản, mục thu chi hoặc loại tiền không có trong hệ thống tài khoản của công ty (ví dụ công ty theo Thông tư 133 có tài khoản khác Thông tư 99). Thêm tài khoản hoặc dùng số hiệu đúng.
Số hiệu tài khoản không hợp lệ: số hiệu phải là chữ số, 3 đến 6 ký tự ở mẫu định khoản.
Mục con phải cùng loại thu hoặc chi với mục cha: bạn đặt cấp cha là mục thu cho một mục chi hoặc ngược lại.
Không thể chọn chính mục này hoặc mục con của nó làm cấp cha: chọn cấp cha khác để không tạo vòng lặp.
Số ngày hưởng chiết khấu không được dài hơn số ngày nợ: sửa Trả trong (ngày) thì được chiết khấu cho nhỏ hơn hoặc bằng Số ngày được nợ.
Mã BIN gồm 6 chữ số, Mã SWIFT gồm 8 hoặc 11 ký tự, Mã loại tiền gồm 3 chữ cái, VND là đồng tiền hạch toán, không cần khai: nhập lại đúng khuôn của từng ô.
Mục này còn mục con. Hãy xóa hoặc chuyển mục con sang cấp cha khác trước: xử lý mục con trước khi xóa mục cha.
Câu Mục này đã được dùng ở kèm số nơi dùng, rồi Hãy ngừng dùng để giữ nguyên số liệu cũ: mục đã dùng nên chỉ ngừng dùng, không xóa.
Bạn cần quyền sửa và quyền xóa ở phân hệ Hệ thống để gộp đối tượng: nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền hoặc làm thay.
Hai đối tượng phải khác nhau: bạn chọn cùng một đối tượng cho cả hai ô.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi khai danh mục lần đầu.
Cấp tổ chức Chi nhánh trong danh mục có phải là chi nhánh hạch toán không?
Không. Đó chỉ là nhãn phân loại để phân tích chi phí. Chi nhánh để lọc sổ, đánh số riêng và giới hạn người dùng khai ở chi nhánh.
Tôi có bắt buộc khai phòng ban và khoản mục chi phí không?
Không. Để trống thì chứng từ vẫn lập bình thường. Khai khi bạn muốn xem chi phí theo phòng ban hoặc theo khoản mục.
Mẫu định khoản và mục thu chi khác nhau thế nào?
Mẫu định khoản điền sẵn cả cặp tài khoản Nợ, Có cho một loại chứng từ. Mục thu chi phân loại dòng tiền theo nội dung, điền sẵn tài khoản đối ứng và gắn chỉ tiêu báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Dùng cái nào cũng được, hoặc dùng cả hai.
Gộp nhầm có khôi phục được không?
Không có nút hoàn tác. Cách duy nhất là phục hồi bản sao lưu, nên hãy xem trước kỹ và sao lưu trước khi gộp số liệu lớn.
Điều khoản thanh toán có tự trừ chiết khấu khi thu tiền không?
Không tự trừ. Nút Áp chiết khấu ở màn thu tiền chỉ điền sẵn số liệu khi chứng từ còn trong hạn; bạn xem lại rồi mới ghi. Điều kiện chiết khấu phải khớp với thỏa thuận trong hợp đồng với khách.
Hướng dẫn khác trong nhóm Hệ thống
- Số dư đầu kỳ
- Tồn kho đầu kỳ
- Chi phí dở dang đầu kỳ
- Khế ước vay đầu kỳ
- Doanh thu nhận trước đầu kỳ
- Công nợ đầu kỳ theo hóa đơn
- Đối chiếu số dư đầu kỳ
- Hệ thống tài khoản
- Chuyển tài khoản hạch toán
- Tài khoản ngầm định
- Nhập từ Excel
- Nhập tệp lớn (CSV)
- Nhật ký thao tác
- Khóa sổ kế toán
- Quy tắc đánh số chứng từ
- Chuyển chế độ kế toán
- Tạo sổ năm mới
- Sao lưu, phục hồi dữ liệu
- Chuyển dữ liệu chọn lọc
- Danh bạ email
- So sánh dữ liệu
- Sao chép, xóa công ty
- Nhắc việc, lịch hẹn
- Kho tài liệu
- Mẫu Word, Excel trộn chứng từ
- Mẫu giao diện chứng từ
- Khóa API
- Định dạng số
- Cài đặt cảnh báo
- Bảo trì dữ liệu
- Người dùng đang truy cập
- Thông tin thuế, người ký
- Thành viên, phân quyền
- Vai trò tự định nghĩa
- Chi nhánh
- Lĩnh vực hoạt động
- Cài đặt công ty
- Bảo mật tài khoản
- Lập chứng từ bán hàng
- Lập chứng từ mua hàng
- Lập phiếu thu
- Lập phiếu chi
- Lập chứng từ nghiệp vụ khác
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.