Hạch toán chiết khấu thanh toán: Nợ 635 bên bán, Có 515 bên mua và có phải lập hóa đơn không

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Chiết khấu thanh toán là khoản bớt cho khách vì trả tiền trước hạn. Bên bán ghi Nợ 635 (chi phí tài chính), bên mua ghi Có 515 (doanh thu tài chính). Khoản này không giảm doanh thu, không đổi giá hay thuế trên hóa đơn, và hai văn bản về hóa đơn hiện hành không có điều khoản nào bắt lập hóa đơn điều chỉnh cho nó.

Bên bán
Nợ 635 (chi phí tài chính), Có 131 hoặc tiền
Bên mua
Nợ 331, Có 515 (doanh thu tài chính)
Hóa đơn và thuế GTGT
Hóa đơn bán giữ nguyên, không lập hóa đơn điều chỉnh; giá tính thuế không đổi
Khác chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại giảm doanh thu (521), chiết khấu thanh toán thuộc tài chính

01

Chiết khấu thanh toán khác chiết khấu thương mại thế nào

Hai khoản này dễ bị ghi nhầm cho nhau vì cùng làm khách trả ít tiền hơn. Lý do phát sinh và tài khoản ghi là chỗ phân biệt.

Chiết khấu thương mạiChiết khấu thanh toán
Lý doKhách mua nhiều hoặc đạt doanh sốKhách trả tiền trước hạn
Bên bán ghiGiảm doanh thu (Tài khoản 521)Chi phí tài chính (Tài khoản 635)
Bên mua ghiGiảm giá gốc hàng muaDoanh thu tài chính (Tài khoản 515)
Hóa đơnThể hiện trên hóa đơn hoặc hóa đơn điều chỉnhHóa đơn bán giữ nguyên

Chiết khấu thương mại xử lý đầy đủ ở bài hạch toán chiết khấu thương mại.

02

Có phải lập hóa đơn và có đổi thuế GTGT không

Hóa đơn bán đã ghi đúng giá hàng và thuế tại thời điểm bán. Việc khách trả sớm là chuyện thanh toán, xảy ra sau, và không làm đổi giá bán đã thỏa thuận.

Quy định thuế GTGT nhắc tới chiết khấu thương mại khi xác định giá tính thuế: nếu có chiết khấu thương mại thì giá tính thuế là giá bán đã chiết khấu. Chiết khấu thanh toán không có câu nào tương tự, nên thuế GTGT vẫn tính trên giá bán đầy đủ như ghi trên hóa đơn gốc. Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, hai văn bản về hóa đơn điện tử từ 01/7/2026, cũng không có điều khoản nào về hóa đơn cho khoản chiết khấu này. Vì vậy bên bán không lập hóa đơn điều chỉnh, bên mua không giảm thuế đầu vào.

Kết luận này rút ra từ chỗ các văn bản không nêu chiết khấu thanh toán, chứ không có câu cấm riêng; khoản lớn hoặc phức tạp thì hỏi cơ quan thuế quản lý trước.

03

Hạch toán bên bán

Theo Thông tư 99, chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng do thanh toán trước hạn theo thỏa thuận ghi Nợ 635, Có 131 (hoặc tiền). Khi thu tiền mà khách trừ chiết khấu ngay, bạn ghi Nợ 111 hoặc 112 số tiền thực thu, Nợ 635 số chiết khấu, Có 131 toàn bộ số phải thu (cách dùng tài khoản này ở bài tài khoản 635 chi phí tài chính).

Ví dụ: công ty bán lô hàng tổng thanh toán 220.000.000 đồng (tiền hàng 200.000.000, thuế 10% là 20.000.000). Hợp đồng ghi khách trả trong 10 ngày kể từ ngày giao thì chiết khấu 1% trên tổng thanh toán. Khách trả ngày thứ 8 nên được 2.200.000 đồng. Bút toán khi thu tiền: Nợ 112 217.800.000, Nợ 635 2.200.000, Có 131 220.000.000. Doanh thu 200.000.000 đồng và thuế đầu ra 20.000.000 đồng không đổi.

Cơ sở tính 1% nằm trong thỏa thuận: một số hợp đồng tính trên tiền hàng chưa thuế, số khác trên tổng thanh toán. Hợp đồng ghi rõ cơ sở nào thì lấy cơ sở đó.

04

Hạch toán bên mua

Bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán do trả tiền trước hạn được người bán chấp thuận. Thông tư 99 hướng dẫn ghi Nợ 331, Có 515 (chi tiết ở bài tài khoản 515 doanh thu hoạt động tài chính). Vẫn ví dụ trên, bên mua trả 217.800.000 đồng: Nợ 331 220.000.000, Có 112 217.800.000, Có 515 2.200.000. Giá gốc hàng mua và thuế đầu vào không đổi, đó là điểm khác với chiết khấu thương mại, vốn làm giảm giá gốc hàng và giảm thuế đầu vào; khoản giảm vì hàng lỗi thì ở bài giảm giá hàng bán.

05

Thuế TNDN của hai bên

Với bên mua, thu nhập nhận được từ chiết khấu thanh toán nằm trong nhóm thu nhập khác, cùng với hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí và thưởng khuyến mại, và tính vào thu nhập chịu thuế TNDN. Khoản 2.200.000 đồng ở ví dụ là doanh thu tài chính trên sổ và là thu nhập chịu thuế của bên mua.

Với bên bán, khoản chi này ghi vào chi phí tài chính trên sổ. Muốn được tính vào chi phí được trừ, nó phải thỏa các điều kiện chung của chi phí hợp lý, hợp lệ (bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN), mà trước hết là điều khoản chiết khấu có trong hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản và có chứng từ thanh toán đúng điều kiện.

06

Điều kiện và cách theo dõi

Điều kiện phải ghi từ trước trong hợp đồng: số ngày trả sớm, tỷ lệ chiết khấu, cơ sở tính. Khách trả quá hạn chiết khấu mà vẫn tự trừ thì bạn đòi lại phần trừ không có căn cứ.

Thông tư 99 có sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán), mẫu số S31-DN, mở theo từng đối tượng và từng thời hạn thanh toán, kèm một cột ghi thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán trên hóa đơn mua (bán). Cột này giúp kế toán đối chiếu ngày trả với ngày hết hạn chiết khấu.

07

Những chỗ hay sai

Ghi chiết khấu thanh toán vào Tài khoản 521 làm doanh thu thuần thấp hơn thực tế và lệch với tờ khai thuế GTGT. Ghi vào 635 phần thật ra là chiết khấu thương mại thì doanh thu thuần cao quá. Bên mua ghi chiết khấu thanh toán làm giảm giá trị hàng nhập kho, hoặc giảm thuế đầu vào, cũng sai: hàng vẫn mua đúng giá, chỉ có khoản tiền thực trả ít đi. Lập hóa đơn điều chỉnh giảm cho khoản này là việc không có căn cứ trong các văn bản đã nêu, và sẽ làm lệch thuế đầu ra của bạn, thuế đầu vào của khách.

Khách trả nhiều đợt cho cùng một hóa đơn thì hợp đồng phải nói rõ chiết khấu áp cho đợt nào.

08

Làm trên KetoanX

Chiết khấu thanh toán nhập ngay lúc thu tiền ở Bán hàng, Thu tiền khách hàng, cột Chiết khấu thanh toán của dòng chứng từ bán đang nợ. Phía mua làm cùng cách ở Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp. Phần mềm ghi Nợ 635 bên bán, Có 515 bên mua, đồng thời ghi giảm công nợ của chứng từ, và không đụng vào hóa đơn hay thuế GTGT.

Màn hình Thu tiền khách hàng trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Thu tiền khách hàng của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Khai điều khoản một lần: vào Hệ thống, Danh mục, tab Nhóm, điều khoản thanh toán, khung Điều khoản thanh toán, bấm Thêm. Ô Mã N30C, Tên điều khoản 1/10 N30, Số ngày được nợ 30, Trả trong (ngày) thì được chiết khấu 10, Chiết khấu (%) 1, rồi bấm Thêm. Gán điều khoản cho khách ở Bán hàng, Khách hàng, nhà cung cấp, ô Điều khoản thanh toán của khách đó. Không khai điều khoản thì vẫn nhập chiết khấu tay ở bước 4, chỉ mất nút gợi ý.

  2. Chứng từ bán đã lập bình thường, tổng thanh toán 220.000.000 ngày 01/10/2026, chưa thu tiền (xem bài hạch toán bán hàng). Chiết khấu không sửa gì trên chứng từ này.

  3. Vào Bán hàng, Thu tiền khách hàng, ô Khách hàng chọn khách rồi bấm Xem. Khung Chứng từ còn nợ của … hiện bảng với các cột Số chứng từ, Hạn thanh toán, Còn nợ, Số thu lần này và Chiết khấu thanh toán. Ô Ngày thu điền ngày khách trả, ở ví dụ là 09/10/2026 (ngày thứ 8).

  4. Bấm Áp chiết khấu 1% của điều khoản 1/10 N30. Phần mềm tính chiết khấu trên số còn nợ của chứng từ, tức 220.000.000 nhân 1% là 2.200.000, và điền Số thu lần này 217.800.000. Hợp đồng tính 1% trên tiền hàng chưa thuế thì ô Chiết khấu thanh toán sửa thành 2.000.000 và Số thu lần này thành 218.000.000. Nút này chỉ điền cho chứng từ còn trong hạn 10 ngày; quá hạn thì báo Không chứng từ nào còn trong hạn chiết khấu 10 ngày của điều khoản 1/10 N30 tại ngày thu và bạn phải để trống hoặc tự nhập số.

  5. Ô Hình thức chọn Chuyển khoản (báo có) hoặc Tiền mặt (phiếu thu); chuyển khoản thì thêm ô Tài khoản ngân hàng. Ô Diễn giải để trống thì phần mềm tự điền.

  6. Bấm Cất và ghi sổ phiếu thu. Số chiết khấu cộng số thu không được vượt số còn nợ của chứng từ, nếu không phần mềm báo Số thu cộng chiết khấu vượt số còn nợ của chứng từ ….

  7. Phía mua: vào Mua hàng, Trả tiền nhà cung cấp, chọn nhà cung cấp, làm tương tự với cột Số trả lần này, bấm Cất và ghi sổ phiếu chi. Nhà cung cấp cũng cần được gán cùng điều khoản thì mới có nút Áp chiết khấu.

Phần mềm tự ghi gì

Bên bán: Nợ 112 217.800.000, Có 131 217.800.000, và Nợ 635 2.200.000, Có 131 2.200.000. Hai dòng cùng giảm nợ của chứng từ 220.000.000 về không. Bên mua: Nợ 331 217.800.000, Có 112 217.800.000 và Nợ 331 2.200.000, Có 515 2.200.000. Doanh thu 200.000.000, thuế đầu ra 20.000.000, giá gốc hàng và thuế đầu vào đều không đổi. Hệ thống tài khoản thiếu 635 (hoặc 515 bên mua) thì khi cất phần mềm báo thiếu tài khoản để ghi chiết khấu thanh toán.

Kiểm lại và giới hạn

Cuối trang Thu tiền khách hàng, khi đã chọn khách, có khung Các lần thu đã đối trừ của … với cột Trong đó chiết khấu cho từng lần. Để xem bút toán, mở Báo cáo, Sổ chi tiết chọn tài khoản 635 hoặc 515.

Phần mềm không đọc hợp đồng nên không kiểm điều khoản chiết khấu có thật và thời hạn có đúng không; điều khoản khai ở Danh mục là do bạn nhập. Khách trả nhiều đợt cho một hóa đơn thì nút Áp chiết khấu tính trên số còn nợ tại ngày thu, bạn tự chỉnh lại số khi hợp đồng áp chiết khấu cho một đợt cụ thể. Phần mềm cũng không lập hóa đơn điều chỉnh cho khoản này, đúng như phân tích ở trên. Quy trình tổng quan nằm ở bài kế toán mua hàng và bán hàng, và phần bán hàng của KetoanX liệt kê các màn liên quan.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng thu tiền khách hàng.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.