Tài khoản 635 chi phí tài chính theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 635 ghi lãi vay không được vốn hóa, lãi mua trả chậm, lãi thuê tài chính, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ đầu tư, lỗ tỷ giá và trích lập dự phòng đầu tư. Phát sinh ghi bên Nợ, cuối kỳ kết chuyển bên Có sang Nợ 911. Tài khoản không có số dư và không có tài khoản cấp 2. Theo Thông tư 99, lỗ tỷ giá đánh giá lại ghi thẳng vào 635.

Phản ánh
Lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ đầu tư, lỗ tỷ giá
Số dư
Không có số dư cuối kỳ, không cấp 2
Lỗ tỷ giá đánh giá lại
Ghi thẳng 635, không qua 413
Chiết khấu thanh toán
Nợ 635, Có 131

01

Tài khoản 635 ghi gì và không ghi gì

Tài khoản 635 nhận các khoản chi phí và lỗ của hoạt động tài chính. Tiền vay có lãi vay, lãi mua hàng trả chậm hoặc trả góp, lãi thuê tài sản thuê tài chính, chi phí phát hành trái phiếu và chi phí đi vay phân bổ dần nếu khoản vay dùng cho sản xuất, kinh doanh thông thường. Đầu tư có chi phí mua chứng khoán kinh doanh, chi phí giao dịch khi bán, lỗ khi nhượng bán khoản đầu tư, và số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác. Ngoài ra có chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá phát sinh trong kỳ và lỗ do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ, lỗ bán ngoại tệ, và phần chênh lệch khi mua lại trước hạn trái phiếu của chính doanh nghiệp với giá cao hơn giá trị ghi sổ.

Hai loại ít người nghĩ tới. Với trái phiếu chuyển đổi, lãi mỗi kỳ bằng phần nợ gốc đầu kỳ nhân với lãi suất của loại trái phiếu giống nó mà không cho đổi ra cổ phiếu. Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả cũng là chi phí tài chính, vì bản chất nó là lãi vay.

Tài khoản này phải theo dõi riêng từng nội dung chi phí. Bảy loại chi phí không được ghi vào 635: chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý, kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng cơ bản, khoản chi lấy từ nguồn kinh phí khác, và chi phí khác (xem bài tài khoản 811 chi phí khác). Lãi vay đáp ứng điều kiện vốn hóa thì cộng vào giá trị tài sản đang dở dang, không vào 635, xem bài chi phí lãi vay được vốn hóa.

02

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợLãi vay, lãi trả chậm, lãi thuê tài chính; chiết khấu thanh toán cho người mua; lỗ khi thanh lý, nhượng bán đầu tư; lỗ tỷ giá phát sinh và lỗ đánh giá lại cuối kỳ; trích lập bổ sung dự phòng đầu tư; chi phí mua chứng khoán kinh doanh và chi phí chuyển nhượng đầu tư
Bên CóHoàn nhập dự phòng; khoản được giảm chi phí tài chính; kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 cuối kỳ
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

03

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 635

Nghiệp vụĐịnh khoản
Chi phí mua chứng khoán, bán đầu tư, cho vay, mua bán ngoại tệNợ 635; Có 111, 112, 141
Lãi vay phải trả định kỳNợ 635; Có 111, 112, 335
Lãi thuê tài chính trả từng kỳNợ 635; Có 111, 112
Mua hàng, tài sản trả chậm: ghi giá mua trả tiền ngayNợ 152, 153, 156, 211, 213; Nợ 1331 nếu có; Có 111, 112, 331
Mua trả chậm: lãi phải trả từng kỳNợ 635; Có 331
Chiết khấu thanh toán cho khách trả trước hạnNợ 635; Có 131, 111, 112
Chi phí liên quan đến khoản vay (kiểm toán, thẩm định, thu xếp) không vốn hóaPhát sinh: Nợ 3411; Có 111, 112, 331. Phân bổ: Nợ 635; Có 3411
Bán chứng khoán, nhượng bán vốn góp bị lỗNợ 111, 112; Nợ 229 nếu có dự phòng; Nợ 635 (số lỗ); Có 121, 221, 222, 228
Nhận lại vốn góp, tài sản được chia thấp hơn vốn gópNợ 111, 112, 152, 156, 211; Nợ 229 nếu có; Nợ 635 (số lỗ); Có 221, 222
Hoán đổi cổ phiếu, giá trị hợp lý nhận về thấp hơn giá sổNợ 121, 221, 222, 228 (giá trị hợp lý); Nợ 635 (phần thấp hơn); Có 121, 221, 222, 228 (giá sổ)
Trích lập bổ sung dự phòng đầu tưNợ 635; Có 229 (2291, 2292)
Hoàn nhập dự phòngNợ 229 (2291, 2292); Có 635
Phân bổ chênh lệch giá khi bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lạiNợ 635; Có 171
Cổ tức cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trảNợ 635; Có 332
Kết chuyển cuối kỳNợ 911; Có 635

Ví dụ số: công ty vay ngân hàng 800.000.000 đồng, lãi suất 9% một năm, trả lãi mỗi quý. Lãi mỗi tháng là 800.000.000 x 9% / 12 = 6.000.000 đồng. Cuối tháng đầu và tháng thứ hai trích trước: Nợ 635 6.000.000, Có 335 6.000.000. Đến ngày trả lãi quý 18.000.000 đồng, dùng số đã trích trước 12.000.000 đồng và ghi nốt tháng thứ ba: Nợ 335 12.000.000, Nợ 635 6.000.000, Có 112 18.000.000.

Chiết khấu thanh toán: công ty bán hàng 100.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 10.000.000 đồng, khách nợ 110.000.000 đồng. Hợp đồng cho chiết khấu 2% trên giá chưa thuế nếu khách trả trước hạn, và khách trả sớm nên chuyển khoản 108.000.000 đồng. Ghi Nợ 112 108.000.000, Nợ 635 2.000.000, Có 131 110.000.000. Về phía người mua, khoản này là doanh thu tài chính, xem bài tài khoản 515 doanh thu hoạt động tài chính.

Lỗ tỷ giá: cuối kỳ, công ty còn nợ người bán 10.000 USD, ghi sổ theo tỷ giá 25.000 đồng, tức 250.000.000 đồng. Tỷ giá đánh giá lại là 25.300 đồng, nợ lên 253.000.000 đồng, lỗ 3.000.000 đồng. Ghi Nợ 635 3.000.000, Có 331 3.000.000.

04

Lãi vay, lãi trả chậm và chi phí vay: khi nào vào 635

Lãi vay vào 635 khi khoản vay phục vụ sản xuất, kinh doanh thông thường. Khoản vay cho tài sản dở dang đủ điều kiện vốn hóa thì lãi không vào đây mà cộng vào tài sản đó. Lãi trả chậm khi mua tài sản cũng tách khỏi giá mua: nhập tài sản theo giá trả tiền ngay, phần lãi từng kỳ vào 635, và doanh nghiệp mở sổ theo dõi riêng tăng giảm lãi trả chậm.

Chi phí đi kèm khoản vay, như phí thẩm định hồ sơ, phí thu xếp, được ghi tăng tài khoản vay (3411) khi phát sinh rồi phân bổ dần vào 635 cùng kỳ vay. Chi tiết về hợp đồng vay và lịch trả nợ nằm ở bài tài khoản 341, 343 vay, nợ thuê tài chính.

05

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Về đường đi của lỗ tỷ giá, Thông tư 133 và 200 đưa chênh lệch đánh giá lại cuối kỳ qua 413 rồi mới kết chuyển sang 635 theo số thuần. Thông tư 99 ghi thẳng 635 (hoặc 515 nếu lãi) khi đánh giá lại. Chi tiết tương tự đã nêu ở bài 515.

Thông tư 133 đã gom các nhóm nội dung chính của 635 như lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ đầu tư, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư. Thông tư 99 bổ sung nhiều tình huống và bút toán cụ thể mà Thông tư 133 để ngoài điều về 635: chi phí phát hành trái phiếu và chi phí vay phân bổ dần, lãi trái phiếu chuyển đổi, cổ tức cổ phiếu ưu đãi nợ phải trả (Có 332), chênh lệch khi mua lại trước hạn trái phiếu, và phân bổ chênh lệch trái phiếu Chính phủ bán lại.

Danh mục đầy đủ và cách chuyển sổ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

06

Làm trên KetoanX

Lãi vay vào 635 qua khế ước ở Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ: ô TK chi phí lãi của khế ước mặc định là 635, cuối tháng màn Trích trước lãi vay ghi Nợ 635, Có 335, đến kỳ trả thì tab Trả nợ theo kỳ dùng phần đã trích rồi mới ghi chi phí phần còn lại. Chiết khấu thanh toán cho khách ghi ngay trên màn thu tiền, lỗ tỷ giá ghi ở hai màn đánh giá lại.

Màn hình Hợp đồng vay và lịch trả nợ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Hợp đồng vay và lịch trả nợ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Khai khoản vay 800.000.000 đồng: vào Quỹ, ngân hàng, Vay và lịch trả nợ, ở khung Thêm khế ước vay nhập Số khế ước, Bên cho vay, Ngày giải ngân, Số tiền vay (đồng) 800.000.000, Lãi suất năm % 9, Kỳ hạn (tháng). Kỳ trả chọn Hằng quý; Phương thức trả gốc chọn Gốc trả một lần cuối kỳ, lãi trả định kỳ nếu chỉ trả lãi theo quý như ví dụ; Cơ sở tính lãi để Lãi năm chia 12 tháng để mỗi tháng đúng 6.000.000 đồng. TK nợ gốc mặc định 3411, TK chi phí lãi mặc định 635; khoản vay đủ điều kiện vốn hóa thì đổi ô này sang tài khoản tài sản dở dang trước khi trích. Bấm Thêm khế ước.

  2. Ghi tiền về: mở khế ước vừa lưu, ở tab Giải ngân chọn Ngày chứng từ, Hình thức Tiền gửi ngân hàng, Tài khoản ngân hàng, gõ Số tiền giải ngân 800.000.000 rồi bấm Cất và ghi sổ.

  3. Cuối tháng thứ nhất và thứ hai: vào Quỹ, ngân hàng, Trích trước lãi vay, ô Ngày trích chọn ngày cuối tháng rồi bấm Tính lại. Bảng Lãi vay đến hết ngày … cho khế ước này cột TK chi phí lãi 635, Lãi phát sinh và Trích kỳ này 6.000.000. Bấm nút Trích trước 6.000.000 đồng và xác nhận; mỗi khế ước một chứng từ.

  4. Ngày trả lãi quý: mở lại khế ước, chọn tab Trả nợ theo kỳ, gõ Trả lãi 18.000.000, Trả gốc để 0. Ô Trong đó đã trích trước bằng chứng từ khác (Nợ 335) để trống, vì 12.000.000 đã trích ở bước 3 được trừ tự động; chỉ gõ vào ô này khi bạn tự lập chứng từ Nợ 635, Có 335 ở màn chứng từ (khoản vay ngoại tệ là trường hợp hay gặp). Bấm Cất và ghi sổ.

  5. Khách trả sớm được chiết khấu 2%: vào Bán hàng, Thu tiền khách hàng, bấm Thu tiền ở dòng của khách, Hình thức chọn Chuyển khoản (báo có). Ở dòng chứng từ bán 110.000.000, gõ Số thu lần này 108.000.000 và Chiết khấu thanh toán 2.000.000 (tổng hai ô không được vượt cột Còn nợ), rồi bấm Cất và ghi sổ phiếu thu.

  6. Lỗ tỷ giá của khoản nợ 10.000 USD: vào Quỹ, ngân hàng, Ngoại tệ, ô Cách đánh giá lại chọn Theo đối tượng, ghi thẳng 515 hoặc 635 (TT99), gõ 25.300 vào Tỷ giá bán của USD (nợ phải trả đánh giá theo tỷ giá bán), bấm Xem trước rồi Ghi sổ đánh giá lại. Dư nợ vay ngoại tệ thì đánh giá ở Quỹ, ngân hàng, Đánh giá lại vay ngoại tệ: chọn Ngày đánh giá, Cách ghi chênh lệch là Ghi thẳng 515 (lãi) hoặc 635 (lỗ), gõ tỷ giá, bấm Tính lại bảng rồi nút Ghi sổ đánh giá lại … khế ước.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ trích trước mỗi tháng ghi Nợ 635, Có 335 6.000.000. Chứng từ trả lãi quý (loại Chứng từ vay) ghi Nợ 335 12.000.000 với diễn giải Trả lãi vay đã trích trước, Nợ 635 6.000.000, Có 1121 18.000.000. Nếu số đã trích lớn hơn lãi thực trả, phần mềm thêm dòng hoàn nhập Nợ 335, Có 635 (Hoàn nhập lãi vay đã trích trước lớn hơn số lãi thực trả). Phiếu thu ở bước 5 ghi Nợ 1121 108.000.000, Nợ 635 2.000.000, Có 131 110.000.000 và đối trừ vào chứng từ bán. Bước 6 ghi Nợ 635, Có 331 3.000.000 gắn nhà cung cấp; khế ước vay ngoại tệ lỗ thì Nợ 635, Có tài khoản vay. Chọn cách qua 413 (sổ Thông tư 133, 200) thì chênh lệch vào 413 trước rồi mới kết chuyển số thuần sang 635 hoặc 515.

Công ty bật duyệt lệnh chi thì chứng từ trả lãi chờ duyệt, dư nợ và chi phí lãi chỉ tính khi đã ghi sổ; câu báo của màn nói rõ chứng từ đang chờ duyệt hay đã ghi sổ. Ở màn trích trước, khoản vay ngoại tệ hiện trong khung Khoản vay ngoại tệ chưa được trích trước tự động, và nếu sổ có chứng từ lập tay Nợ chi phí lãi, Có 335 không gắn khế ước, màn cảnh báo để bạn đừng trích lại lần nữa.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 635 vào ô Tài khoản (công ty tự mở tài khoản con theo từng nội dung thì gõ 635 vẫn thấy cả các con), chọn khoảng ngày rồi bấm Xem báo cáo; cột TK đối ứng tách lãi trích trước (335), lãi trả thẳng (112), chiết khấu (131) và tỷ giá (331, 3411). Xem cùng 335 để chắc phần trích trước đã về 0 sau kỳ trả. Quỹ, ngân hàng, Tổng hợp tình hình vay có cột Trả lãi của từng khế ước trong kỳ. Từng ô của khế ước có ở hướng dẫn màn Vay và lịch trả nợ.

Các khoản 635 không có màn riêng, như lỗ bán khoản đầu tư hay phân bổ chi phí đi vay từ 3411, bạn lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác với 635 là TK Nợ. Dự phòng đầu tư (2291, 2292) lập ở Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng bằng cách nhập từng khoản và số dự phòng phải có, chi phí tự vào 635. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

07

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 635

Ba câu hay hỏi là chiết khấu thanh toán ghi bên nào, lãi vay xây dựng ghi ở đâu, và lỗ tỷ giá chưa thực hiện ghi vào đâu.

Chiết khấu thanh toán cho khách ghi vào 635 hay 521?

Ghi vào 635. Chiết khấu thanh toán là khoản trả vì khách thanh toán sớm, nên thuộc chi phí tài chính. Tài khoản 521 chỉ dành cho chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

Lãi vay để xây nhà xưởng có ghi vào 635 không?

Nếu đủ điều kiện vốn hóa thì không, lãi cộng vào giá trị công trình đang xây. Khi công trình xong và đưa vào dùng, lãi vay từ đó tính vào 635.

Lỗ tỷ giá do đánh giá lại cuối kỳ ghi vào đâu?

Theo Thông tư 99 ghi thẳng Nợ 635 với số lỗ, Có tài khoản có gốc ngoại tệ. Khoản lỗ này trình bày theo số thuần với lãi tỷ giá đánh giá lại trên báo cáo kết quả kinh doanh, và không được vốn hóa vào tài sản dở dang. Cách tính tỷ giá nằm ở bài tỷ giá trong kế toán.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Vay, lãi vay và ngoại tệ

    Chi phí lãi vay được vốn hóa và trích trước lãi

    Lãi vay phát sinh khi xây dựng hoặc sản xuất một tài sản cần hơn 12 tháng mới dùng hoặc bán được thì tính vào giá trị tài sản (vốn hóa), nếu tài sản chắc chắn mang lại lợi ích và số lãi xác định được tin cậy.

  • Vay, lãi vay và ngoại tệ

    Tỷ giá trong kế toán theo Thông tư 99

    Ghi nhận nghiệp vụ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh: tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng bạn thường giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.