So với Thông tư 200, có ba nhóm thay đổi bạn phải xử lý khi lập lại danh mục. Một số tài khoản không còn: 611, 631, 161, 417, 441, 461, 466. Một số tài khoản mới: 215 tài sản sinh học, 332 phải trả cổ tức, lợi nhuận, 2295, 2414, 1383, 3525, 6275, 82111, 82112. Và một loạt số hiệu giữ nguyên nhưng đổi tên hoặc đổi nội dung, trong đó 6415 đáng chú ý nhất vì nó chuyển từ chi phí bảo hành sang thuế, phí, lệ phí. Ngoài ba nhóm đó, nhiều tài khoản như 111, 112, 511, 521, 211 không còn tài khoản cấp 2 do chế độ đặt sẵn; bạn tự mở tài khoản chi tiết theo nhu cầu quản lý.
01
Bảng tra hệ thống tài khoản Thông tư 99 theo loại
Bảng dưới có 182 dòng: 71 tài khoản cấp 1 (ba chữ số), 101 tài khoản cấp 2 (bốn chữ số) và 10 tài khoản cấp 3 trở xuống. Thông tư còn hai dòng nữa, 41111 và 41112 dưới 4111, nói riêng ở nhóm vốn chủ sở hữu. Tám nhóm của thông tư là tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh. Thông tư không chia tài sản ngắn hạn và dài hạn: tài khoản đầu 1 và đầu 2 cùng một nhóm tài sản, ở đây tách hai bảng chỉ để dễ tra. Cột ghi chú chỉ ghi khi tài khoản mới so với Thông tư 200 hoặc đổi tên có nghĩa; tài khoản để trống ghi chú giữ nguyên số hiệu và nội dung. Tài khoản cấp 1 nào không kèm dòng cấp 2 thì chế độ không quy định cấp 2 cho nó.
Tài khoản đầu 1: tài sản
Nhóm này có 19 tài khoản cấp 1. Thay đổi nằm ở tên của 112, 155, 158, tài khoản mới 1383, và 161 đã bị bỏ.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 111 | Tiền mặt | |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | đổi tên, trước là Tiền gửi Ngân hàng |
| 113 | Tiền đang chuyển | |
| 121 | Chứng khoán kinh doanh | |
| 128 | Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
| 1281 | Tiền gửi có kỳ hạn | |
| 1282 | Trái phiếu | |
| 1283 | Cho vay | |
| 1288 | Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn | |
| 131 | Phải thu của khách hàng | |
| 133 | Thuế GTGT được khấu trừ | |
| 1331 | Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ | |
| 1332 | Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ | |
| 136 | Phải thu nội bộ | |
| 1361 | Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | |
| 1362 | Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá | |
| 1363 | Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | |
| 1368 | Phải thu nội bộ khác | |
| 138 | Phải thu khác | |
| 1381 | Tài sản thiếu chờ xử lý | |
| 1383 | Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu | mới |
| 1388 | Phải thu khác | |
| 141 | Tạm ứng | |
| 151 | Hàng mua đang đi đường | |
| 152 | Nguyên liệu, vật liệu | |
| 153 | Công cụ, dụng cụ | |
| 154 | Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang | |
| 155 | Sản phẩm | đổi tên, trước là Thành phẩm |
| 156 | Hàng hóa | |
| 157 | Hàng gửi đi bán | |
| 158 | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế | đổi tên, trước là Hàng hóa kho bảo thuế |
| 171 | Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ |
Tài khoản đầu 2: tài sản (tiếp)
Nhóm này có 14 tài khoản cấp 1 và thay đổi nhiều nhất: thêm cả cụm 215 tài sản sinh học, thêm 2295 và 2414, đổi tên 2413, 242, 244.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 211 | Tài sản cố định hữu hình | |
| 212 | Tài sản cố định thuê tài chính | |
| 213 | Tài sản cố định vô hình | |
| 214 | Hao mòn tài sản cố định | |
| 2141 | Hao mòn TSCĐ hữu hình | |
| 2142 | Hao mòn TSCĐ thuê tài chính | |
| 2143 | Hao mòn TSCĐ vô hình | |
| 2147 | Hao mòn BĐSĐT | |
| 215 | Tài sản sinh học | mới |
| 2151 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ | mới |
| 21511 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa trưởng thành | mới |
| 21512 | Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã trưởng thành | mới |
| 215121 | Nguyên giá súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã trưởng thành | mới |
| 215122 | Khấu hao lũy kế súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đã trưởng thành | mới |
| 2152 | Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần | mới |
| 2153 | Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần | mới |
| 217 | Bất động sản đầu tư | |
| 221 | Đầu tư vào công ty con | |
| 222 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | |
| 228 | Đầu tư khác | |
| 2281 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | |
| 2288 | Đầu tư khác | |
| 229 | Dự phòng tổn thất tài sản | |
| 2291 | Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh | |
| 2292 | Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác | |
| 2293 | Dự phòng phải thu khó đòi | |
| 2294 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | |
| 2295 | Dự phòng tổn thất tài sản sinh học | mới |
| 241 | Xây dựng cơ bản dở dang | |
| 2411 | Mua sắm TSCĐ | |
| 2412 | Xây dựng cơ bản | |
| 2413 | Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ | đổi tên, trước là Sửa chữa lớn TSCĐ |
| 2414 | Nâng cấp, cải tạo TSCĐ | mới |
| 242 | Chi phí chờ phân bổ | đổi tên, trước là Chi phí trả trước |
| 243 | Tài sản thuế thu nhập hoãn lại | |
| 244 | Ký quỹ, ký cược | đổi tên, trước là Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược |
Tài khoản 215122 là khấu hao lũy kế nên có số dư bên Có, dù tài khoản cha 21512 dư Nợ. Nếu bạn dựng danh mục trên Excel hay một phần mềm tự tính tính chất số dư theo tài khoản cha, hãy chỉnh riêng dòng này.
Tài khoản đầu 3: nợ phải trả
Nhóm này có 16 tài khoản cấp 1. Mới có 332 và 3525; bảo hiểm thất nghiệp vẫn ở 3386 như Thông tư 200.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 331 | Phải trả cho người bán | |
| 332 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | mới |
| 333 | Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | |
| 3331 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp | |
| 33311 | Thuế GTGT đầu ra | |
| 33312 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu | |
| 3332 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | |
| 3333 | Thuế xuất, nhập khẩu | |
| 3334 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 3335 | Thuế thu nhập cá nhân | |
| 3336 | Thuế tài nguyên | |
| 3337 | Thuế nhà đất, tiền thuê đất | |
| 3338 | Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác | |
| 33381 | Thuế bảo vệ môi trường | |
| 33382 | Các loại thuế khác | |
| 3339 | Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác | |
| 334 | Phải trả người lao động | |
| 335 | Chi phí phải trả | |
| 336 | Phải trả nội bộ | |
| 3361 | Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | |
| 3362 | Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá | |
| 3363 | Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa | |
| 3368 | Phải trả nội bộ khác | |
| 337 | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng | đổi tên, trước là Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng |
| 338 | Phải trả, phải nộp khác | |
| 3381 | Tài sản thừa chờ giải quyết | |
| 3382 | Kinh phí công đoàn | |
| 3383 | Bảo hiểm xã hội | |
| 3384 | Bảo hiểm y tế | |
| 3386 | Bảo hiểm thất nghiệp | |
| 3387 | Doanh thu chờ phân bổ | đổi tên, trước là Doanh thu chưa thực hiện |
| 3388 | Phải trả, phải nộp khác | |
| 341 | Vay và nợ thuê tài chính | |
| 3411 | Các khoản đi vay | |
| 3412 | Nợ thuê tài chính | |
| 343 | Trái phiếu phát hành | |
| 3431 | Trái phiếu thường | |
| 3432 | Trái phiếu chuyển đổi | |
| 344 | Nhận ký quỹ, ký cược | |
| 347 | Thuế thu nhập hoãn lại phải trả | |
| 352 | Dự phòng phải trả | |
| 3521 | Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa | |
| 3522 | Dự phòng bảo hành công trình xây dựng | |
| 3523 | Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp | |
| 3525 | Dự phòng phải trả khác | mới, thay 3524 |
| 353 | Quỹ khen thưởng, phúc lợi | |
| 3531 | Quỹ khen thưởng | |
| 3532 | Quỹ phúc lợi | |
| 3533 | Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ | |
| 3534 | Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty | |
| 356 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | |
| 3561 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | |
| 3562 | Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản | tên mới; Thông tư 200 ghi TSCĐ thay cho tài sản |
| 357 | Quỹ bình ổn giá |
Tài khoản đầu 4: vốn chủ sở hữu
Nhóm này có 7 tài khoản cấp 1, không có tài khoản cấp 1 mới; 417, 441, 461, 466 của Thông tư 200 đã bị bỏ, 4112, 419, 4211 đổi tên.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 411 | Vốn đầu tư của chủ sở hữu | |
| 4111 | Vốn góp của chủ sở hữu | |
| 4112 | Thặng dư vốn | đổi tên, trước là Thặng dư vốn cổ phần |
| 4113 | Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu | |
| 4118 | Vốn khác | |
| 412 | Chênh lệch đánh giá lại tài sản | |
| 413 | Chênh lệch tỷ giá hối đoái | |
| 414 | Quỹ đầu tư phát triển | |
| 418 | Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | |
| 419 | Cổ phiếu mua lại của chính mình | đổi tên, trước là Cổ phiếu quỹ |
| 421 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | |
| 4211 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước | tên mới; Thông tư 200 chỉ ghi năm trước |
| 4212 | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay |
Danh mục của thông tư có 41111 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và 41112 Cổ phiếu ưu đãi dưới 4111. Bảng trên không ghi hai dòng này: công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân không dùng tới, còn công ty cổ phần cần tách thì mở thêm, và khi đó 4111 thành tài khoản tổng hợp.
Tài khoản đầu 5: doanh thu
Nhóm này còn 3 tài khoản cấp 1 và không còn tài khoản cấp 2 nào: 5111 đến 5118 của 511 và 5211 đến 5213 của 521 không còn trong danh mục chuẩn.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 511 | Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | không còn 5111 đến 5118 |
| 515 | Doanh thu hoạt động tài chính | |
| 521 | Các khoản giảm trừ doanh thu | không còn 5211 đến 5213 |
Tài khoản đầu 6: chi phí sản xuất, kinh doanh
Nhóm này có 8 tài khoản cấp 1. 611 và 631 không còn; 627 có thêm 6275; 6415 giữ số hiệu nhưng đổi nội dung.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 621 | Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp | |
| 622 | Chi phí nhân công trực tiếp | |
| 623 | Chi phí sử dụng máy thi công | |
| 6231 | Chi phí nhân công | |
| 6232 | Chi phí vật liệu | |
| 6233 | Chi phí dụng cụ sản xuất | |
| 6234 | Chi phí khấu hao máy thi công | |
| 6237 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6238 | Chi phí bằng tiền khác | |
| 627 | Chi phí sản xuất chung | |
| 6271 | Chi phí nhân viên phân xưởng | |
| 6272 | Chi phí vật liệu | |
| 6273 | Chi phí dụng cụ sản xuất | |
| 6274 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 6275 | Thuế, phí, lệ phí | mới |
| 6277 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6278 | Chi phí bằng tiền khác | |
| 632 | Giá vốn hàng bán | |
| 635 | Chi phí tài chính | |
| 641 | Chi phí bán hàng | |
| 6411 | Chi phí nhân viên | |
| 6412 | Chi phí vật liệu, bao bì | |
| 6413 | Chi phí dụng cụ, đồ dùng | |
| 6414 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 6415 | Thuế, phí, lệ phí | đổi nội dung, trước là Chi phí bảo hành |
| 6417 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6418 | Chi phí bằng tiền khác | |
| 642 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | |
| 6421 | Chi phí nhân viên quản lý | |
| 6422 | Chi phí vật liệu quản lý | |
| 6423 | Chi phí đồ dùng văn phòng | |
| 6424 | Chi phí khấu hao TSCĐ | |
| 6425 | Thuế, phí và lệ phí | |
| 6426 | Chi phí dự phòng | |
| 6427 | Chi phí dịch vụ mua ngoài | |
| 6428 | Chi phí bằng tiền khác |
Tài khoản đầu 7, 8, 9: thu nhập khác, chi phí khác, xác định kết quả
Ba nhóm cuối có 4 tài khoản cấp 1. Thay đổi duy nhất là 8211 có thêm hai tài khoản cấp 3.
| Số hiệu | Tên tài khoản | Ghi chú so với Thông tư 200 |
|---|---|---|
| 711 | Thu nhập khác | |
| 811 | Chi phí khác | |
| 821 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 8211 | Chi phí thuế TNDN hiện hành | |
| 82111 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp | mới |
| 82112 | Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu | mới |
| 8212 | Chi phí thuế TNDN hoãn lại | |
| 911 | Xác định kết quả kinh doanh |
02
Những tài khoản Thông tư 99 bỏ so với Thông tư 200
Bảy tài khoản cấp 1 của Thông tư 200 không còn trong danh mục mới, cùng các tài khoản cấp 2 của chúng và ba tài khoản cấp 2 khác là 1385, 3385, 3524. Khi lập lại danh mục, bạn gỡ hẳn các dòng này để không ai hạch toán nhầm vào.

| Tài khoản Thông tư 200 | Tên | Số dư cuối năm 2025 (nếu có) đi đâu |
|---|---|---|
| 611 (6111, 6112) | Mua hàng, dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ | không có hướng dẫn riêng; thường không còn số dư, còn thì đưa về 152 hoặc 156 theo bản chất |
| 631 | Giá thành sản xuất, dùng cho phương pháp kiểm kê định kỳ | không có hướng dẫn riêng; thường đưa về 154 |
| 161 | Chi sự nghiệp | không có hướng dẫn riêng |
| 417 | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | không có hướng dẫn riêng |
| 441 | Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản | chuyển sang 4118 Vốn khác |
| 461 | Nguồn kinh phí sự nghiệp | không có hướng dẫn riêng |
| 466 | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | chuyển sang 4118 Vốn khác |
| 1385, 3385 | Phải thu, phải trả về cổ phần hóa | giữ làm tài khoản chi tiết của 138, 338 nếu còn dùng, hoặc đưa về 1388, 3388 |
| 3524 | Dự phòng phải trả khác | sang 3525 cùng tên |
Việc bỏ 611 và 631 làm nhiều cửa hàng lo nhất, vì họ quen kiểm kê định kỳ. Bỏ 611 không có nghĩa là bỏ cách tính hàng xuất theo kiểm kê cuối kỳ. Cửa hàng nhiều mặt hàng nhỏ vẫn được xác định hàng xuất trong kỳ bằng tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ tồn cuối kỳ theo kiểm kê; chỗ khác là hàng mua về ghi thẳng vào 152, 153, 156 chứ không đi qua 611. Nếu bạn đang chuyển cả sổ cũ sang chế độ mới chứ không chỉ lập danh mục, trang hướng dẫn chuyển số dư từ Thông tư 200 sang Thông tư 99 đi từng bước việc đó.
03
Những tài khoản mới chỉ có ở Thông tư 99
Phần lớn tài khoản mới nhận những nghiệp vụ trước đây ghi lẫn ở tài khoản khác: cổ tức phải trả nằm trong 3388, nâng cấp tài sản nằm trong 2413, đàn bò sữa nằm trong 211. Công ty không có nghiệp vụ tương ứng thì cứ để chúng trống.
| Tài khoản | Dùng khi nào |
|---|---|
| 215 Tài sản sinh học (2151, 2152, 2153) | Doanh nghiệp nông nghiệp có súc vật nuôi, cây trồng. Bò sữa, gà đẻ cho sản phẩm nhiều lần vào 2151; lợn thịt, gà thịt nuôi để bán một lần vào 2152; lúa, rau theo vụ vào 2153. Cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ và súc vật làm việc vẫn là TSCĐ hữu hình 211 |
| 21511, 21512, 215121, 215122 | Tách súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa trưởng thành và đã trưởng thành; phần đã trưởng thành có nguyên giá và khấu hao lũy kế riêng |
| 2295 Dự phòng tổn thất tài sản sinh học | Lập dự phòng khi tài sản sinh học có dấu hiệu giảm giá trị |
| 2414 Nâng cấp, cải tạo TSCĐ | Chi phí nâng cấp, cải tạo làm tăng nguyên giá. 2413 chỉ còn sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ |
| 332 Phải trả cổ tức, lợi nhuận | Cổ tức, lợi nhuận đã công bố chia cho chủ sở hữu mà chưa trả. Trước đây nằm trong 3388 |
| 1383 Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu | Số thuế TTĐB đã nộp khi nhập hàng (chẳng hạn xăng) mà luật thuế cho khấu trừ hoặc hoàn lại |
| 3525 Dự phòng phải trả khác | Các khoản dự phòng phải trả không thuộc 3521 đến 3523 |
| 6275 Thuế, phí, lệ phí | Thuế, phí, lệ phí tính vào chi phí sản xuất chung của phân xưởng |
| 82111, 82112 | Tách chi phí thuế TNDN hiện hành theo luật thuế TNDN (82111) với phần thuế bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu (82112) |
82112 làm nhiều kế toán công ty nhỏ hoang mang. Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu chỉ áp vào đơn vị thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu euro trở lên trong ít nhất 2 của 4 năm liền trước; công ty TNHH vài chục người thì không bao giờ phát sinh, cứ để trống 82112 và hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành vào 82111.
Với 332, một công ty cổ phần nghị quyết chia 300 triệu cổ tức năm 2026 thì ghi Nợ 421, Có 332 thay vì Có 3388 như trước; khi trả thì Nợ 332, Có 112. Số cổ tức còn treo ở 3388 từ năm 2025 cần được tách sang 332 khi bắt đầu áp dụng.
04
Số hiệu giữ nguyên nhưng đổi tên hoặc đổi nội dung
Nhóm này dễ sai nhất vì so số hiệu thì không thấy gì khác. Hầu hết chỉ đổi tên cho đúng nội dung hơn, nhưng có hai tài khoản đổi cả nội dung.
6415 ở Thông tư 200 là chi phí bảo hành; ở Thông tư 99 là thuế, phí, lệ phí của riêng bộ phận bán hàng, chẳng hạn tiền thuê đất cho cửa hàng. Nếu bạn giữ thói quen cũ ghi chi phí bảo hành vào 6415, số đó sẽ hiện thành thuế, phí trong báo cáo và thuyết minh. Chi phí bảo hành phát sinh trong kỳ nay ghi vào tài khoản chi phí bán hàng đúng yếu tố của nó (6411 nhân viên, 6412 vật liệu, 6417 dịch vụ mua ngoài, 6418 bằng tiền khác), hoặc trừ vào dự phòng 3521 nếu đã lập.
2413 trước gọi là sửa chữa lớn TSCĐ, gồm cả nâng cấp, cải tạo. Nay 2413 chỉ là sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, còn nâng cấp, cải tạo tách sang 2414. Phần chi phí nâng cấp, cải tạo chưa hoàn thành đang nằm ở 2413 được chuyển sang 2414.
Các tài khoản còn lại chủ yếu đổi tên:
| Số hiệu | Tên theo Thông tư 200 | Tên theo Thông tư 99 |
|---|---|---|
| 112 | Tiền gửi Ngân hàng | Tiền gửi không kỳ hạn |
| 155 | Thành phẩm | Sản phẩm |
| 158 | Hàng hóa kho bảo thuế | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
| 242 | Chi phí trả trước | Chi phí chờ phân bổ |
| 244 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Ký quỹ, ký cược |
| 337 | Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng | Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng |
| 3387 | Doanh thu chưa thực hiện | Doanh thu chờ phân bổ |
| 3562 | … đã hình thành TSCĐ | … đã hình thành tài sản |
| 4112 | Thặng dư vốn cổ phần | Thặng dư vốn |
| 419 | Cổ phiếu quỹ | Cổ phiếu mua lại của chính mình |
| 4211 | … năm trước | … lũy kế đến cuối năm trước |
Tên 242 mới khiến nhiều người hỏi cách dùng có đổi không. Với các khoản quen thuộc như công cụ dụng cụ xuất dùng phân bổ nhiều kỳ hay tiền thuê nhà trả trước nhiều tháng, bạn vẫn ghi vào 242 rồi phân bổ dần như trước. Tên 112 cũng vậy: tiền gửi có kỳ hạn vốn đã nằm ở 1281, nên 112 đổi tên chỉ để nói rõ nó là tiền gửi không kỳ hạn.
05
Tài khoản cấp 2 không còn quy định: tự mở chi tiết thế nào
Thông tư 99 không còn đặt sẵn tài khoản cấp 2 cho 111, 112, 113, 121, 153, 155, 156, 211, 212, 213, 334, 413, 511, 521 và tài khoản cấp 3 của 3431. Doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu và nội dung của tài khoản cho phù hợp yêu cầu quản lý, nên mở 1121 hay 5111 không sai quy định; chỉ là không còn bắt buộc. Điều kiện là việc sửa đổi, bổ sung không làm thay đổi chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, và doanh nghiệp phải ban hành quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) ghi rõ các nội dung đã sửa, bổ sung.
Cách làm an toàn là giữ số hiệu cấp 1 làm gốc và đánh số chi tiết nối tiếp. Lấy ví dụ một công ty thương mại nhỏ có tài khoản ở hai ngân hàng, vừa bán hàng vừa làm dịch vụ lắp đặt:
| Nhu cầu | Tài khoản chi tiết tự mở |
|---|---|
| Theo dõi riêng từng ngân hàng | 1121 Ngân hàng A, 1122 Ngân hàng B |
| Tách doanh thu hàng hóa và dịch vụ cho tờ khai thuế, báo cáo quản trị | 5111 Doanh thu bán hàng hóa, 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ |
| Theo dõi chiết khấu thương mại riêng với hàng bán bị trả lại | 5211 Chiết khấu thương mại, 5212 Hàng bán bị trả lại |
| Tài sản cố định theo nhóm | 2112 Máy móc, thiết bị, 2113 Phương tiện vận tải |
Giữ đúng số hiệu chi tiết mà Thông tư 200 từng dùng (5111, 5113, 5211) có cái lợi là người quen chế độ cũ nhìn vào hiểu ngay. Ngược lại, nếu 1121, 1122 xưa nay mang nghĩa tiền Việt Nam và ngoại tệ trong công ty bạn, đặt chúng thành tên ngân hàng sẽ gây nhầm; khi đó dùng năm chữ số, ví dụ 11211, 11212.
Hai lỗi hay gặp khi tự mở chi tiết. Thứ nhất là mở tài khoản con cho một tài khoản đã có số dư hoặc phát sinh: số liệu cũ nằm ở tài khoản tổng hợp, số liệu mới nằm ở tài khoản con, sổ chi tiết không cộng khớp. Thứ hai là sau khi đã có tài khoản con vẫn hạch toán vào tài khoản cha. Mở chi tiết trước khi nhập số dư đầu năm 2026 là cách tránh cả hai.
06
Doanh nghiệp đang dùng Thông tư 133: danh mục khác Thông tư 99 ở đâu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc chuyển sang Thông tư 99; họ được chọn áp dụng nếu thấy phù hợp, và đã chọn thì phải áp dụng nhất quán ít nhất trọn một năm tài chính. Nếu bạn đang cân nhắc chuyển, chỗ cần xem kỹ là các số hiệu trùng nhau mà khác nghĩa giữa hai danh mục:
| Số hiệu | Nghĩa ở Thông tư 133 | Tương ứng ở Thông tư 99 |
|---|---|---|
| 1386 | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | 244 Ký quỹ, ký cược |
| 2111 | TSCĐ hữu hình | 211 |
| 2112 | TSCĐ thuê tài chính | 212 |
| 2113 | TSCĐ vô hình | 213 |
| 228 | Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 2281 (228 ở Thông tư 99 là Đầu tư khác) |
| 2281 | Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | 222 |
| 3385 | Bảo hiểm thất nghiệp | 3386 |
| 3386 | Nhận ký quỹ, ký cược | 344 |
| 3524 | Dự phòng phải trả khác | 3525 |
| 642 | Chi phí quản lý kinh doanh (6421 bán hàng, 6422 quản lý) | 641 Chi phí bán hàng và 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp, mỗi tài khoản chia 7 đến 8 tài khoản con theo yếu tố |
Dòng 642 làm khác nhiều nhất. Ở Thông tư 133, 6421 là toàn bộ chi phí bán hàng; ở Thông tư 99, 6421 là chi phí nhân viên quản lý. Chuyển mà giữ nguyên số hiệu thì chi phí bán hàng cũ nằm vào chi phí nhân viên quản lý. Bảo hiểm thất nghiệp cũng hay bị nhầm: 3385 ở Thông tư 133, 3386 ở Thông tư 99 và Thông tư 200.
Thông tư 99 còn có những tài khoản Thông tư 133 không có: 113, 221, 222, 243, 343, 344, 347, 521, 641 cùng các tài khoản con theo yếu tố của 623, 627, 641, 642. Ngược lại, 611 và 631 của Thông tư 133 không có ở Thông tư 99.
07
Thông tư 99 có tài khoản ngoài bảng không
Danh mục trên không có nhóm tài khoản ngoài bảng 001 đến 008 như Thông tư 200. Nếu công ty cần theo dõi tài sản thuê ngoài, hàng nhận giữ hộ, nợ khó đòi đã xử lý hay ngoại tệ các loại, bạn tự mở tài khoản theo dõi riêng trong danh mục hoặc theo dõi trên sổ chi tiết ngoài hệ thống. Với nợ khó đòi đã xử lý xóa nợ, thông tư yêu cầu mở sổ chi tiết theo dõi; khoản thu hồi được sau này ghi Nợ 111, 112, Có 711 thu nhập khác.
08
Lập danh mục tài khoản cho công ty theo Thông tư 99, từng bước
Nếu công ty bắt đầu năm tài chính 2026 với danh mục cũ, bạn có thể đi theo thứ tự dưới. Thứ tự này đặt việc mở tài khoản chi tiết trước khi nhập số dư, để không phải chuyển số liệu qua lại.
Lấy danh mục chuẩn ở bảng trên làm khung, đủ 71 tài khoản cấp 1 và các tài khoản cấp 2, cấp 3 kèm theo.
Gỡ các tài khoản bị bỏ (611, 631, 161, 417, 441, 461, 466, 3524) và kiểm xem cuối năm 2025 tài khoản nào trong số đó còn số dư.
Sửa tên theo bảng đổi tên, nhất là 6415, 2413, 242.
Mở tài khoản chi tiết theo nhu cầu quản lý: ngân hàng, doanh thu, giảm trừ doanh thu, tài sản cố định, phải trả người lao động.
Mở các tài khoản mới công ty thực sự dùng: 332 nếu là công ty cổ phần có chia cổ tức, 215 nếu có chăn nuôi, trồng trọt, 2414 nếu đang cải tạo tài sản.
Gắn lại tài khoản ngầm định cho từng loại chứng từ, mặt hàng, tài sản, nhân viên, để chứng từ tạo tự động không ghi vào mã cũ.
Nhập số dư đầu năm 2026 theo mã mới: 441, 466 vào 4118, cổ tức chưa trả từ 3388 sang 332, nâng cấp dở dang từ 2413 sang 2414. Tổng dư Nợ phải bằng tổng dư Có.
Với một công ty thương mại nhỏ, bước 2 thường không có gì, bước 4 là phần mất thời gian nhất, còn bước 6 hay bị quên nhất.
09
Làm trên KetoanX
KetoanX gieo sẵn đúng danh mục 182 tài khoản ở bảng trên khi bạn tạo công ty và chọn chế độ Thông tư 99/2025 (năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026), lựa chọn đứng đầu ô Chế độ kế toán. Việc còn lại của bạn là bước 4 và bước 6 của danh sách trên: mở tài khoản chi tiết ở Hệ thống, Hệ thống tài khoản và gắn tài khoản ngầm định, trước khi nhập số dư đầu năm.

Các bước
Trong ứng dụng, màn Hệ thống tài khoản mở từ menu Hệ thống, Hệ thống tài khoản. Dòng mô tả dưới tiêu đề ghi chế độ đang dùng và số tài khoản, ví dụ
Thông tư 99/2025 · 182 tài khoản. Ô Tìm tài khoản nhận số hiệu hoặc một phần tên, bấm Tìm; gõ 112 sẽ thấy 112 Tiền gửi không kỳ hạn chưa có tài khoản con.Bấm Thêm tài khoản chi tiết. Ô Số hiệu mới (ví dụ 11211) nhập 1121, ô Tên tài khoản nhập Ngân hàng A, bấm Thêm; lặp lại với 1122 Ngân hàng B. Cả hai ô bắt buộc, số hiệu phải có 4 đến 6 chữ số và bắt đầu bằng một tài khoản đã có. Tài khoản con lấy loại, tính chất số dư và cờ theo dõi đối tượng của tài khoản cha.
Làm tương tự cho doanh thu và giảm trừ: 5111 Doanh thu bán hàng hóa, 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ dưới 511; 5211 Chiết khấu thương mại, 5212 Hàng bán bị trả lại dưới 521; 2112, 2113 dưới 211 nếu muốn theo dõi tài sản cố định theo nhóm. Công ty cổ phần cần tách vốn góp thì thêm 41111, 41112 dưới 4111 trước khi ghi nghiệp vụ góp vốn.
Sửa tên hoặc bật theo dõi theo đối tượng: bấm biểu tượng bút ở cuối dòng, sửa ô Tên tài khoản …, đánh dấu Theo dõi đối tượng rồi bấm Lưu. Dòng bật cờ này hiện nhãn Theo đối tượng ở cột Đối tượng.
Tài khoản không dùng nữa thì bấm Ngừng dùng ở cuối dòng: dòng mờ đi, không chọn được khi lập chứng từ mới, số liệu cũ giữ nguyên; bấm Dùng lại để mở lại.
Bấm Tài khoản ngầm định trên đầu trang để đặt cặp tài khoản Nợ, Có điền sẵn cho từng loại chứng từ, sao cho chứng từ lập sau này ghi vào 1121 hay 5111 chứ không vào 112, 511. Xong thì nhập số dư đầu năm 2026 vào các tài khoản chi tiết vừa mở.
Phần mềm tự ghi gì
Thêm, sửa, ngừng dùng tài khoản không sinh bút toán. Tài khoản tổng hợp như 112 hay 511 tự cộng dồn số của tài khoản con nên sổ cái và báo cáo vẫn ra đúng chỉ tiêu. Danh mục theo Thông tư 133 khác số hiệu ở chính những chỗ bảng trên đã nêu, ví dụ bảo hiểm thất nghiệp là 3385 thay vì 3386.
Câu báo hay gặp: Tài khoản 112 đã có số liệu, không thể tách thêm tài khoản con khi tài khoản cha đã có số dư đầu kỳ hoặc dòng chứng từ, chính là lỗi thứ nhất ở phần tự mở chi tiết; Tài khoản cha không tồn tại: số hiệu phải bắt đầu bằng một tài khoản đã có (ví dụ 1111 bắt đầu bằng 111); Số hiệu đã tồn tại; Số hiệu tài khoản chi tiết gồm 4 đến 6 chữ số. Chỉ chủ sở hữu hoặc quản trị viên được thêm và sửa tài khoản.
Kiểm lại và giới hạn
Tìm lại 112 và 511 ở ô Tìm tài khoản để thấy tài khoản con thụt vào dưới tài khoản cha; bấm In danh sách để lưu bản danh mục làm phụ lục cho quy chế hạch toán kế toán. Hướng dẫn đầy đủ của màn có ở hướng dẫn màn Hệ thống tài khoản.
Tài khoản cha đã có số liệu thì không mở thêm tài khoản con được, nên thứ tự mở chi tiết trước, nhập số dư sau là bắt buộc trên KetoanX. Khi cần dời toàn bộ số dư đầu kỳ và phát sinh từ một tài khoản chi tiết sang tài khoản chi tiết khác (tách, gộp, hay hạch toán nhầm từ đầu), dùng nút Chuyển tài khoản hạch toán: chọn Tài khoản nguồn (chuyển đi), Tài khoản đích (nhận về), bấm Xem trước rồi Chuyển tài khoản hạch toán; mã được đổi trên mọi dòng chứng từ, số dư đầu kỳ và danh mục tham chiếu, tổng phát sinh của sổ không đổi. Danh mục gieo sẵn không có tài khoản ngoài bảng. Công ty đang có sổ theo Thông tư 200 hoặc 133 thì không cần dựng lại danh mục bằng tay; màn Chuyển chế độ kế toán đổi mã trên toàn bộ dữ liệu, cách làm nằm ở trang chuyển số dư nói ở trên.
10
Câu hỏi hay gặp về hệ thống tài khoản Thông tư 99
Sau khi xem bảng, người lập danh mục hay hỏi lại về mốc áp dụng và về những số hiệu dễ lẫn giữa các chế độ, như 3524 với 3525, 3385 với 3386.
Thông tư 99 áp dụng từ khi nào?
Từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Công ty có năm tài chính trùng năm dương lịch thì toàn bộ năm 2026 hạch toán theo danh mục mới, bắt đầu từ số dư cuối năm 2025.
Dự phòng phải trả khác là 3524 hay 3525?
Thông tư 200 và Thông tư 133 dùng 3524, nên số dư 3524 cũ chuyển sang 3525.
Bảo hiểm thất nghiệp hạch toán vào 3385 hay 3386?
Con số 3385 chỉ đúng với Thông tư 133; ở Thông tư 99, 3385 không còn, còn 3386 giữ nghĩa bảo hiểm thất nghiệp như ở Thông tư 200.
Có file Excel danh mục tài khoản Thông tư 99 không?
Bảng ở đầu bài đủ để bạn chép sang Excel: mỗi dòng là một tài khoản, cột số hiệu và cột tên. Nếu dùng phần mềm kế toán, kiểm xem danh mục có đúng 71 tài khoản cấp 1 không, có còn 611, 631, 441 không, và 6415 đang mang tên gì; ba chỗ đó cho biết danh mục đã được cập nhật hay chưa.
Trụ cột 03 · Tài khoản
Các bài trong lộ trình Hệ thống tài khoản
50 bài, xếp theo thứ tự nên học.
Bài 1: Cách chuyển số dư sang Thông tư 99 năm 2026
Chuyển số dư sang Thông tư 99 phần lớn là đổi mã, không phát sinh nghiệp vụ mới; đa số tài khoản giữ nguyên số hiệu và số dư.
Bài 2: Tài khoản 111 tiền mặt theo Thông tư 99
Tài khoản 111 phản ánh thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
Bài 3: Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng, Thông tư 99
Tài khoản 112, từ Thông tư 99 mang tên Tiền gửi không kỳ hạn, ghi số tiền doanh nghiệp gửi không kỳ hạn tại ngân hàng và tổ chức khác được phép nhận tiền gửi.
Bài 4: Tài khoản 131 phải thu khách hàng, Thông tư 99
Tài khoản 131 ghi các khoản khách hàng còn nợ doanh nghiệp.
Bài 5: Tài khoản 331 phải trả người bán, Thông tư 99
Tài khoản 331 ghi các khoản doanh nghiệp còn nợ người bán vật tư, hàng hóa, nhà cung cấp dịch vụ và nhà thầu.
Bài 6: Tài khoản 156 hàng hóa theo Thông tư 99
Tài khoản 156 ghi giá gốc hàng hóa doanh nghiệp mua về để bán lại: hàng ở kho, ở quầy, hàng hóa bất động sản và những thứ mua để bán như thẻ điện thoại, phiếu quà tặng.
Bài 7: Tài khoản 511 doanh thu bán hàng, Thông tư 99
Tài khoản 511 ghi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, chưa gồm thuế gián thu.
Bài 8: Tài khoản 632 giá vốn hàng bán, Thông tư 99
Tài khoản 632 ghi trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ, cộng một số khoản phải tính thẳng vào giá vốn như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hao hụt mất mát và chi phí sản xuất vượt mức bình thường.
Bài 9: Tài khoản 642 chi phí quản lý, Thông tư 99
Tài khoản 642 gom chi phí quản lý chung của doanh nghiệp: lương và bảo hiểm của bộ phận quản lý, vật liệu và đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
Bài 10: Tài khoản 333 thuế phải nộp, Thông tư 99
Tài khoản 333 ghi các khoản thuế, phí, lệ phí doanh nghiệp nợ ngân sách.
Bài 11: Tài khoản 152 nguyên liệu vật liệu: Thông tư 99
Tài khoản 152 ghi giá gốc nguyên liệu, vật liệu đang nằm trong kho hoặc nơi bảo quản của doanh nghiệp, mua ngoài hay tự chế biến.
Bài 12: Tài khoản 153 công cụ dụng cụ: Thông tư 99
Tài khoản 153 ghi giá gốc công cụ, dụng cụ còn trong kho: tư liệu lao động chưa đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng của tài sản cố định.
Bài 13: Tài khoản 211 tài sản cố định hữu hình: TT 99
Tài khoản 211 ghi nguyên giá toàn bộ tài sản cố định hữu hình.
Bài 14: Tài khoản 214 hao mòn tài sản cố định: Thông tư 99
Tài khoản 214 gom số khấu hao đã trích của tài sản cố định và bất động sản đầu tư.
Bài 15: Tài khoản 242 chi phí chờ phân bổ: Thông tư 99
Tài khoản 242 giữ những khoản chi đã phát sinh nhưng thuộc về kết quả kinh doanh của nhiều kỳ, để mỗi kỳ chỉ nhận phần của mình.
Bài 16: Tài khoản 141 tạm ứng: Thông tư 99
Tài khoản 141 theo dõi tiền hoặc vật tư doanh nghiệp giao trước cho người lao động của mình để làm một việc cụ thể, cho đến khi người đó quyết toán.
Bài 17: Tài khoản 138 phải thu khác: Thông tư 99
Tài khoản 138 chứa các khoản phải thu không thuộc khách hàng (131), thuế GTGT được khấu trừ (133) hay nội bộ (136): tài sản thiếu chờ xử lý, tiền bồi thường, đồ cho mượn, khoản chi hộ, cổ tức được chia, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu.
Bài 18: Tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác: TT 99
Tài khoản 338 nhận mọi khoản phải trả, phải nộp không có tài khoản riêng trong nhóm 33: tài sản thừa chờ xử lý, bảo hiểm và kinh phí công đoàn, doanh thu nhận trước, tiền thu hộ.
Bài 19: Tài khoản 335 chi phí phải trả: Thông tư 99
Tài khoản 335 ghi nhận chi phí đã thuộc về kỳ này nhưng chưa có đủ chứng từ hoặc chưa đến lúc trả: điện nước chưa có hóa đơn, lương nghỉ phép, lãi vay trả sau, chi phí ngừng sản xuất có kế hoạch.
Bài 20: Tài khoản 641 chi phí bán hàng: Thông tư 99
Tài khoản 641 tập hợp chi phí phát sinh khi bán hàng, cung cấp dịch vụ: lương nhân viên bán hàng, quảng cáo, hoa hồng, vận chuyển, khấu hao kho cửa hàng.
Bài 21: Tài khoản 154 chi phí sản xuất dở dang: TT 99
Tài khoản 154 gom chi phí làm ra sản phẩm hay dịch vụ chưa tính xong giá thành: vật liệu, nhân công, chi phí chung, và xây lắp thêm chi phí chạy máy.
Bài 22: Tài khoản 155 sản phẩm (thành phẩm): TT 99
Tài khoản 155 ghi giá trị thành phẩm đã làm xong, kiểm nghiệm đạt và nhập kho, cùng bán thành phẩm.
Bài 23: Tài khoản 621, 622 chi phí trực tiếp: TT 99
Tài khoản 621 ghi giá vật liệu xuất thẳng vào sản xuất sản phẩm hay làm dịch vụ, tài khoản 622 ghi lương và các khoản trích của công nhân trực tiếp làm ra chúng.
Bài 24: Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung: TT 99
Tài khoản 627 gom các chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội hay công trường mà không thuộc riêng sản phẩm nào: lương quản lý phân xưởng, khấu hao máy, vật liệu và dụng cụ dùng chung, điện nước.
Bài 25: Tài khoản 515 doanh thu hoạt động tài chính: TT 99
Tài khoản 515 ghi các khoản lãi vay, lãi gửi, lãi bán chịu, cổ tức, lãi bán khoản đầu tư, chiết khấu thanh toán được hưởng và lãi chênh lệch tỷ giá.
Bài 26: Tài khoản 635 chi phí tài chính: TT 99
Tài khoản 635 ghi lãi vay không được vốn hóa, lãi mua trả chậm, lãi thuê tài chính, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ đầu tư, lỗ tỷ giá và trích lập dự phòng đầu tư.
Bài 27: Tài khoản 711 thu nhập khác: Thông tư 99
Tài khoản 711 ghi các khoản thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường: thanh lý tài sản cố định, thu nợ đã xóa sổ, tiền phạt khách vi phạm, tiền bảo hiểm bồi thường, nợ phải trả không còn chủ nợ, quà tặng không điều kiện.
Bài 28: Tài khoản 811 chi phí khác: Thông tư 99
Tài khoản 811 ghi các khoản chi riêng biệt với hoạt động thông thường: giá trị còn lại và chi phí thanh lý tài sản cố định, tài sản bị phá dỡ hay di dời, tiền phạt vi phạm hợp đồng và phạt hành chính, lỗ khi đánh giá lại tài sản góp vốn.
Bài 29: Tài khoản 421, 332 lợi nhuận chưa phân phối: TT 99
Tài khoản 421 giữ kết quả lãi, lỗ sau thuế và việc chia lợi nhuận, xử lý lỗ.
Bài 30: Tài khoản 411, 419 vốn chủ sở hữu: Thông tư 99
Tài khoản 411 ghi số vốn chủ sở hữu thực đã góp và các nguồn bổ sung vốn.
Bài 32: Tài khoản 341, 343: vay và trái phiếu TT 99
Phát hành trái phiếu ghi vào tài khoản 343, không ghi vào 341.
Bài 33: Tài khoản 353 quỹ khen thưởng phúc lợi TT 99
Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi từ lợi nhuận sau thuế ghi Nợ 421, Có 353, chi tiết vào 3531, 3532 hoặc 3534.
Bài 34: Tài khoản 229 dự phòng tổn thất tài sản TT 99
Tài khoản 229 theo Thông tư 99 có năm tài khoản cấp 2: 2291 dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, 2292 dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, 2293 dự phòng phải thu khó đòi, 2294 dự phòng giảm giá hàng tồn kho và 2295 dự phòng tổn thất tài sản sinh học (không tính tài sản cố định).
Bài 35: Tài khoản 157 hàng gửi đi bán theo TT 99
Đúng: xuất kho gửi hàng cho đại lý hay khách hàng thì ghi Nợ 157, Có 155 hoặc 156, và chưa ghi doanh thu.
Bài 36: Tài khoản 151 hàng mua đang đi đường TT 99
Còn tùy thời điểm.
Bài 38: Tài khoản 241 XDCB dở dang theo TT 99: 4 con
Tài khoản 241 theo Thông tư 99 có bốn tài khoản con: 2411 mua sắm TSCĐ, 2412 xây dựng cơ bản, 2413 sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ và 2414 nâng cấp, cải tạo TSCĐ.
Bài 39: Tài khoản 136, 336 phải thu, phải trả nội bộ
Trụ sở cấp vốn bằng tiền ghi Nợ 1361, Có 111 hoặc 112.
Bài 40: Mở tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 theo TT 99
Được tự mở, với một điều kiện cứng: việc thêm tài khoản không được làm đổi hay ảnh hưởng các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, và phải phân loại đúng nội dung kinh tế, không trùng đối tượng với tài khoản khác.
Bài 41: Tài khoản 128 đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản 128 ghi các khoản đầu tư doanh nghiệp định giữ đến ngày đáo hạn: tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, khoản cho vay.
Bài 42: Tài khoản 212 tài sản cố định thuê tài chính
Tài khoản 212 chỉ ghi nguyên giá tài sản cố định bạn đi thuê theo hợp đồng thuê tài chính.
Bài 43: Tài khoản 215 tài sản sinh học theo Thông tư 99
Tài khoản 215 ghi giá trị vật nuôi và cây trồng sống mà doanh nghiệp nuôi để lấy sản phẩm, như đàn bò sữa, gà đẻ, lợn thịt, lúa.
Bài 44: Tài khoản 217 bất động sản đầu tư theo Thông tư 99
Tài khoản 217 ghi nguyên giá nhà, đất, cơ sở hạ tầng doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá, không phải để tự dùng hay bán trong hoạt động thường xuyên.
Bài 45: Tài khoản 221, 222, 228: đầu tư vào đơn vị khác
Khoản đầu tư vào đơn vị khác phân loại theo quyền bạn có, không chỉ theo tỷ lệ góp.
Bài 46: Thuế thu nhập hoãn lại: tài khoản 243, 347
Thuế thu nhập hoãn lại là phần thuế TNDN phát sinh vì giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả khác với cơ sở tính thuế của chúng.
Bài 47: Tài khoản 244 và 344: ký quỹ, ký cược
Hai tài khoản này là hai phía của cùng một khoản tiền.
Bài 48: Tài khoản 352 dự phòng phải trả theo Thông tư 99
Tài khoản 352 giữ khoản tiền doanh nghiệp ước tính sẽ phải chi cho một nghĩa vụ đã phát sinh nhưng chưa chắc số tiền hay thời điểm trả, như bảo hành sản phẩm, bảo hành công trình, tái cơ cấu.
Bài 49: Tài khoản 356, 357, 412, 414, 418: các quỹ
Cách phân biệt nhanh là hỏi tiền trích lấy từ đâu.
Bài 50: Thông tư 99 không còn tài khoản 611 và 631
Danh mục tài khoản của Thông tư 99 không có 611 Mua hàng và 631 Giá thành sản xuất.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 111 tiền mặt theo Thông tư 99
Tài khoản 111 phản ánh thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 112 tiền gửi ngân hàng, Thông tư 99
Tài khoản 112, từ Thông tư 99 mang tên Tiền gửi không kỳ hạn, ghi số tiền doanh nghiệp gửi không kỳ hạn tại ngân hàng và tổ chức khác được phép nhận tiền gửi.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 131 phải thu khách hàng, Thông tư 99
Tài khoản 131 ghi các khoản khách hàng còn nợ doanh nghiệp.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 331 phải trả người bán, Thông tư 99
Tài khoản 331 ghi các khoản doanh nghiệp còn nợ người bán vật tư, hàng hóa, nhà cung cấp dịch vụ và nhà thầu.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.