01
Tài khoản 511 ghi gì và khi nào ghi nhận doanh thu
Tài khoản 511 gồm bốn nhóm doanh thu: bán hàng (hàng hóa, sản phẩm, bất động sản đầu tư, quyền nhận hàng hóa hay sử dụng dịch vụ của đơn vị khác), cung cấp dịch vụ, doanh thu hợp đồng xây dựng và doanh thu khác. Các loại thuế gián thu phải nộp không nằm trong doanh thu: GTGT (cả khi tính theo phương pháp trực tiếp), tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu, bảo vệ môi trường. Chưa tách được thuế ngay khi ghi doanh thu thì bạn ghi cả thuế, rồi định kỳ ghi giảm doanh thu bằng số thuế phải nộp.
Doanh thu bán hàng chỉ ghi khi đủ năm điều kiện: đã chuyển phần lớn rủi ro và lợi ích gắn với quyền sở hữu cho người mua; không còn quyền quản lý hay kiểm soát hàng như người sở hữu; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan. Doanh thu dịch vụ có các điều kiện tương tự, thêm một điều kiện là xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày báo cáo. Khi hợp đồng cho người mua quyền trả lại dịch vụ theo điều kiện cụ thể, chỉ ghi doanh thu khi những điều kiện ấy không còn.
Thu tiền rồi mà cuối kỳ chưa giao hàng, chưa cung cấp dịch vụ thì chưa phải doanh thu. Số tiền đó ghi bên Có tài khoản 131; khi giao hàng thì mới ghi 511 theo trị giá hàng đã giao. Thời điểm ghi nhận doanh thu cụ thể có bài thời điểm ghi nhận doanh thu. Doanh thu kế toán và doanh thu tính thuế cũng có thể khác nhau: doanh thu tính thuế chỉ dùng để xác định thuế phải nộp, còn doanh thu trên sổ phải theo nguyên tắc kế toán và không nhất thiết bằng số trên hóa đơn.
Có năm thứ không ghi vào 511: trị giá hàng giao cho bên ngoài gia công; hàng gửi bán đại lý, ký gửi chưa xác định đã bán; tiền bán sản phẩm sản xuất thử; doanh thu hoạt động tài chính (ghi 515); thu nhập khác (ghi 711).
02
Kết cấu bên Nợ, bên Có
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Thuế gián thu phải nộp (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) trong trường hợp doanh thu đã ghi cả thuế; hàng bán bị trả lại, giảm giá và chiết khấu thương mại được kết chuyển vào cuối kỳ; doanh thu thuần chuyển sang 911 |
| Bên Có | Doanh thu thực hiện trong kỳ từ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và từ dịch vụ |
| Số dư | Không có số dư cuối kỳ |
Thông tư không liệt kê tài khoản cấp 2. Bạn muốn tách doanh thu hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, bất động sản đầu tư thì tự mở chi tiết theo nhu cầu quản lý.
03
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 511
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế gián thu | Nợ 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán); Có 511 (giá chưa thuế); Có 333 |
| Chưa tách thuế ngay trong sổ | Ghi doanh thu gồm thuế; định kỳ Nợ 511, Có 333 |
| Bán trả chậm, trả góp | Nợ 131; Có 511 (giá bán thu tiền ngay); Có 333. Lãi từng kỳ: Nợ 131, Có 515 |
| Hàng đổi hàng không tương tự | Nợ 131; Có 511; Có 333. Đồng thời Nợ 632, Có 155, 156; khi nhận hàng về Nợ 152, 153, 156, 211, Nợ 133, Có 131 |
| Cung cấp dịch vụ trong kỳ | Nợ 111, 112, 131; Có 511; Có 3331 nếu có |
| Nhận tiền trước nhiều kỳ | Nợ 111, 112; Có 3387; Có 3331 nếu có. Định kỳ Nợ 3387, Có 511 |
| Gia công hàng hóa cho bên ngoài | Nợ 111, 112, 131; Có 511 (phí gia công thực được hưởng); Có 3331 |
| Trợ cấp, trợ giá của Nhà nước | Nợ 333 (3339); Có 511. Khi nhận tiền: Nợ 111, 112; Có 333 (3339) |
| Trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa | Nợ 334; Có 511; Có 333 (33311, 3335). Đồng thời Nợ 632, Có 155, 156 |
| Biếu tặng người lao động từ quỹ khen thưởng, phúc lợi | Nợ 353; Có 511; Có 3331. Đồng thời Nợ 632, Có 155, 156 |
Ví dụ số: công ty bán lô hàng giá chưa thuế 120.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 12.000.000 đồng, khách nợ. Ghi Nợ 131 132.000.000, Có 511 120.000.000, Có 3331 (33311) 12.000.000. Giá vốn của lô hàng là 78.000.000 đồng, ghi Nợ 632, Có 156 78.000.000 (xem bài tài khoản 632 giá vốn hàng bán; quy trình từ bán đến giá vốn ở bài hạch toán bán hàng, doanh thu, giá vốn). Trường hợp khác: khách trả trước 24.000.000 đồng chưa thuế cho dịch vụ 12 tháng, thuế 2.400.000 đồng. Ghi Nợ 112 26.400.000, Có 3387 24.000.000, Có 3331 2.400.000; mỗi tháng kết chuyển Nợ 3387 2.000.000, Có 511 2.000.000.
04
Giảm trừ doanh thu và kết chuyển cuối kỳ
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại hạch toán ở tài khoản 521 trong kỳ, rồi cuối kỳ kết chuyển trừ vào doanh thu để ra doanh thu thuần: Nợ 511, Có 521. Sau đó kết chuyển doanh thu thuần sang xác định kết quả kinh doanh: Nợ 511, Có 911. Vì 511 và các tài khoản doanh thu đều được kết chuyển hết, sổ không còn số dư. Khoản giảm trừ ghi bằng 521, không ghi trực tiếp bên Nợ 511 trong kỳ.
Với sản phẩm, hàng hóa bán từ kỳ trước mà sang kỳ sau phải giảm giá, chiết khấu hoặc nhận hàng trả lại, cách ghi phụ thuộc thời điểm. Nếu việc đó xảy ra trước khi báo cáo tài chính kỳ trước được phát hành, bạn xử lý như sự kiện sau ngày khóa sổ có điều chỉnh, và giảm doanh thu ngay trên báo cáo của kỳ trước. Nếu xảy ra sau ngày phát hành, giảm doanh thu của kỳ đang ghi sổ.
05
Trả chậm, thu trước, đại lý và hợp đồng xây dựng
Bán trả chậm, trả góp thì doanh thu ghi theo giá bán thu tiền ngay; phần lãi trả chậm hạch toán từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính (515), không cộng vào 511. Khi thu tiền (gốc và lãi), ghi Nợ 111, 112, Có 131.
Thu tiền trước cho nhiều kỳ, như cho thuê tài sản hay dịch vụ định kỳ, đưa vào 3387 (từ Thông tư 99 tên là Doanh thu chờ phân bổ) rồi mỗi kỳ chuyển phần của kỳ đó sang 511. Hợp đồng chấm dứt sớm hoặc thực hiện ngắn hơn thời gian đã thu tiền thì hoàn lại: Nợ 3387, Nợ 3331 (phần thuế tương ứng nếu có), Có 111, 112.
Bên giao hàng đại lý, vẫn kiểm soát hàng, xuất kho ghi Nợ 157, Có 155, 156. Khi đại lý bán được, căn cứ bảng kê hóa đơn bán ra do đại lý gửi, bên giao ghi Nợ 111, 112, 131, Có 511, Có 3331 (33311), đồng thời Nợ 632, Có 157; hoa hồng trả đại lý ghi Nợ 641. Đại lý chỉ ghi 511 phần hoa hồng: Nợ 331, Có 511, Có 3331 nếu có.
Hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch: nhà thầu tự xác định phần việc hoàn thành, ghi Nợ 337, Có 511, rồi lập hóa đơn theo tiến độ ghi Nợ 131, Có 337, Có 3331. Hợp đồng theo khối lượng thực hiện được khách xác nhận thì ghi thẳng Nợ 111, 112, 131, Có 511, Có 3331. Tiền thưởng và khoản bồi thường thu thêm từ khách hàng cũng ghi vào 511.
Bán hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong nội bộ, nếu ghi nhận doanh thu nội bộ, bên bán ghi Nợ 136, Có 511 (chi tiết bán hàng nội bộ), và báo cáo tổng hợp phải loại trừ khoản này.
06
Khuyến mại, tích điểm và hàng tặng kèm
Hàng khuyến mại có điều kiện mua kèm (mua 2 tặng 1) được tính là giảm giá: giá vốn gồm cả hàng bán và hàng tặng (Nợ 632, Có 153, 155, 156), còn doanh thu ghi theo toàn bộ tiền thu, bao gồm cả phần của hàng tặng kèm (Nợ 111, 112, 131, Có 511, Có 333).
Chương trình khách hàng thân thiết, tích điểm: khi bán hàng, bạn tách riêng giá trị hợp lý của ưu đãi sẽ phải cung cấp. Doanh thu ghi bằng tổng tiền thu trừ phần ưu đãi đó, phần ưu đãi ghi vào 3387. Hết thời hạn chương trình mà khách chưa đủ điều kiện hưởng thì chuyển phần chờ phân bổ sang doanh thu: Nợ 3387, Có 511. Khách đủ điều kiện và doanh nghiệp tự giao hàng, giảm giá thì chuyển phần chờ phân bổ sang 511 khi thực hiện xong nghĩa vụ, đồng thời ghi giá vốn.
07
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
| Thông tư 99 | Thông tư 133 | Thông tư 200 (sổ trước 2026) | |
|---|---|---|---|
| Cấp 2 của 511 | Không quy định | 5111, 5112, 5113, 5118 | 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118 |
| Doanh thu trợ cấp, trợ giá | Ghi 511 (đối ứng 333, 3339) | Không có tài khoản riêng | 5114 |
| Giảm trừ doanh thu | 521 không chia cấp 2 | Không có 521, ghi giảm thẳng 511 | 521 chia 5211, 5212, 5213 |
| Doanh thu nhận trước | 3387 Doanh thu chờ phân bổ | 3387 Doanh thu chưa thực hiện | 3387 Doanh thu chưa thực hiện |
Mở sổ 2026 từ Thông tư 200, 133: 511 không còn số dư nên không có gì để chuyển, chỉ phải đổi cách ghi: bạn bỏ mã 5111 đến 5118 trong mẫu định khoản, hoặc giữ làm tài khoản chi tiết do doanh nghiệp tự mở và ghi vào quy chế hạch toán. Chi tiết nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
08
Làm trên KetoanX
Doanh thu bán hàng vào Có 511 khi bạn lập chứng từ ở Bán hàng, Chứng từ bán hàng, nút Lập bán hàng. Một chứng từ ghi cùng lúc doanh thu, thuế GTGT đầu ra, công nợ hoặc tiền thu, và giá vốn xuất kho; tài khoản doanh thu lấy từ ô TK doanh thu của mặt hàng (511 với sổ Thông tư 99, 5111 nếu sổ còn tài khoản này).

Các bước
Vào Bán hàng, Chứng từ bán hàng, bấm Lập bán hàng. Bán dịch vụ thì bấm Bán dịch vụ để không xuất kho, không ghi giá vốn.
Ngày hạch toán là ngày giao hàng, ngày quyền sở hữu chuyển cho khách, vì doanh thu vào kỳ của ngày này; Ngày chứng từ thường trùng ngày ấy.
Ô Thu tiền chọn Chưa thu tiền vì khách nợ, rồi chọn Khách hàng (bắt buộc khi bán chịu). Khách trả ngay thì chọn Thu tiền ngay: tiền mặt hoặc Thu tiền ngay: chuyển khoản kèm Tài khoản ngân hàng nhận tiền. Ô Kho chọn kho xuất.
Dòng hàng: Mặt hàng, Số lượng, Đơn giá sao cho thành tiền là 120.000.000, Thuế suất GTGT 10%. Chân lưới phải ra Cộng tiền hàng 120.000.000, tiền thuế 12.000.000, Tổng thanh toán 132.000.000. Giá bán đã gồm thuế thì đánh dấu
Đơn giá nhập đã gồm thuế GTGTđể phần mềm tách thuế.Lập hóa đơn cùng lúc thì đánh dấu Lập kèm hóa đơn, chọn Ký hiệu HĐ; hóa đơn lập ở phần mềm khác thì ghi lại Mẫu số HĐ, Ký hiệu HĐ, Số hóa đơn, Ngày hóa đơn để lên bảng kê bán ra.
Bấm Cất và ghi sổ. Cất, chưa ghi sổ chỉ lưu nháp, doanh thu chưa vào sổ.
Khoản khách trả trước cho dịch vụ 12 tháng không lập ở đây: ghi ở Tài sản, chi phí, Doanh thu nhận trước (Có 3387), mỗi tháng nút Phân bổ doanh thu kỳ chuyển 2.000.000 đồng sang 511, cách làm ở bài tài khoản 338.
Phần mềm tự ghi gì
Với ví dụ của bài, sổ Thông tư 99: Nợ 131 120.000.000, Có 511 120.000.000; Nợ 131 12.000.000, Có 33311 12.000.000 (gắn khách hàng); Nợ 632, Có 156 theo giá xuất kho của lô hàng (78.000.000 trong ví dụ). Chọn thu tiền ngay thì chứng từ bán vẫn ghi Nợ 131, rồi phiếu thu hoặc báo có lập kèm cùng ngày ghi Nợ tiền, Có 131. Chiết khấu thương mại gõ ở cột chiết khấu của dòng mặc định ghi doanh thu thuần, tức Có 511 theo giá đã trừ chiết khấu; công ty tắt tùy chọn Chiết khấu thương mại trên hóa đơn bán ghi doanh thu thuần ở khung Cảnh báo và tùy chọn của Hệ thống, Cài đặt công ty thì doanh thu ghi theo giá gốc và chiết khấu ghi Nợ 521.
Câu báo hay gặp: Mua/bán chịu cần chọn khách hàng hoặc nhà cung cấp khi để Chưa thu tiền mà chưa chọn khách; Không đủ tồn kho "…": cần …, tồn … khi xuất quá số tồn đến ngày hạch toán; Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày hạch toán thuộc kỳ đã khóa.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 511, chọn khoảng ngày, bấm Xem báo cáo: mỗi chứng từ bán là một dòng Có, và sau khi kết chuyển kỳ có thêm dòng Nợ 511 đối ứng 911; sổ gồm cả 5111, 5113 nếu sổ cũ còn các tài khoản con. Doanh thu theo khách, theo mặt hàng xem ở Báo cáo, Báo cáo bán hàng và Báo cáo, Sổ chi tiết bán hàng theo chứng từ. Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chương trình khuyến mại có ở hướng dẫn màn Chứng từ bán hàng; bút toán giảm trừ ở bài tài khoản 521.
Bạn tự chọn ngày ghi nhận doanh thu cho từng nghiệp vụ; phần mềm không tự xét năm điều kiện ghi nhận doanh thu của thông tư. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, nên nội dung áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
09
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 511
Hàng trả lại, doanh thu ngoại tệ và khái niệm doanh thu thuần là ba chỗ kế toán hay hỏi về 511.
Hàng bán bị trả lại có ghi trực tiếp Nợ 511 không?
Không. Theo Thông tư 99, trong kỳ bạn ghi hàng trả lại, giảm giá và chiết khấu thương mại vào 521. Cuối kỳ mới kết chuyển Nợ 511, Có 521 để ra doanh thu thuần. Sổ Thông tư 133 thì khác: không có 521, nên ghi giảm thẳng 511.
Doanh thu bán hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ quy đổi theo tỷ giá nào?
Theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Nếu nhận tiền ứng trước của khách bằng ngoại tệ thì phần doanh thu tương ứng với số tiền ứng quy đổi theo tỷ giá ngày nhận tiền ứng.
Doanh thu thuần khác doanh thu 511 ở chỗ nào?
Doanh thu thuần là doanh thu 511 đã trừ hàng bán bị trả lại, giảm giá, chiết khấu thương mại. Trên báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu doanh thu bán hàng và chỉ tiêu các khoản giảm trừ đều không gồm thuế gián thu.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Mua hàng và bán hàng
Hạch toán bán hàng: doanh thu, giá vốn, thuế
Một lần bán hàng hóa ghi hai nhóm bút toán.
Mua hàng và bán hàng
Thời điểm ghi nhận doanh thu: kế toán, GTGT, TNDN
Ba bộ quy tắc, ba mốc.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.