Thông tư 99 không còn tài khoản 611 và 631: kiểm kê định kỳ xử lý thế nào

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Danh mục tài khoản của Thông tư 99 không có 611 Mua hàng và 631 Giá thành sản xuất. Nguyên tắc hàng tồn kho của Thông tư 99 vẫn cho xác định hàng xuất kho từ số tồn cuối kỳ kiểm kê, nhưng văn bản không hướng dẫn bút toán qua hai tài khoản này. Doanh nghiệp theo Thông tư 133 và sổ Thông tư 200 trước 2026 vẫn dùng chúng, cả hai không có số dư cuối kỳ.

Thông tư 99
Danh mục không có 611, 631
Thông tư 133
611, 631 chỉ cho kiểm kê định kỳ
Số dư cuối kỳ
611 và 631 đều bằng 0
Hướng dẫn chuyển số dư
Thông tư 99 không có bút toán riêng

01

Thông tư 99 bỏ 611, 631 và điều đó nghĩa là gì

Bảng danh mục tài khoản cấp 1 của Thông tư 99 không liệt kê 611 và 631, còn Thông tư 133 và Thông tư 200 thì có cả hai. Bạn mở sổ theo Thông tư 99 từ năm tài chính 2026 sẽ không tìm thấy hai tài khoản này để chọn.

Cách xác định hàng xuất kho thì vẫn còn hai lựa chọn trong nguyên tắc hàng tồn kho của Thông tư 99. Một là theo dõi nhập, xuất, tồn liên tục từng lần phát sinh, nên số tồn trên sổ có ở mọi thời điểm. Hai là tính xuất kho từ số tồn cuối kỳ: kiểm kê để biết số lượng, giá trị tồn thực tế, rồi lấy tồn đầu kỳ cộng nhập trong kỳ trừ tồn cuối kỳ ra hàng đã xuất. Doanh nghiệp chọn cách hợp với tính chất hàng và yêu cầu quản lý rồi dùng nhất quán giữa các kỳ, đổi thì xử lý như thay đổi chính sách kế toán.

Một điều cần nói thẳng: các đoạn văn bản đã đối chiếu không có bút toán hay tài khoản trung gian cho cách thứ hai khi 611 và 631 đã bị bỏ, cũng không có hướng dẫn chuyển số dư 611, 631 sang tài khoản khác. Vì vậy phần "chuyển sổ" bên dưới là cách làm hợp lý rút từ kết cấu các tài khoản còn lại, bạn nên ghi nó vào chính sách kế toán của công ty và hỏi lại cơ quan thuế hoặc đơn vị kiểm toán khi cần.

02

Kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên khác nhau ở đâu

Kê khai thường xuyênKiểm kê định kỳ
Ghi nhập, xuấtTừng lần, trên tài khoản hàng tồn kho (152, 153, 155, 156)Nhập ghi vào 611, xuất ghi một lần cuối kỳ
Số tồn trên sổCó ở mọi thời điểmChỉ biết sau kiểm kê cuối kỳ
Giá vốnGhi mỗi lần xuất bánTính cuối kỳ: tồn đầu cộng nhập trừ tồn cuối
Phù hợpDoanh nghiệp sản xuất, thương mại hàng giá trị lớnCửa hàng bán lẻ, nhiều mặt hàng giá trị thấp, xuất liên tục
Nhược điểmNhiều bút toánSố xuất chính xác phụ thuộc quản lý kho, quầy

Theo Thông tư 133, khi dùng kiểm kê định kỳ thì các tài khoản hàng tồn kho chỉ dùng ở đầu kỳ (nhận số kết chuyển) và cuối kỳ (phản ánh tồn thực tế), mọi nhập xuất trong kỳ đi qua 611.

03

Tài khoản 611 mua hàng theo Thông tư 133

Tài khoản 611 ghi giá gốc của mọi thứ mua trong kỳ (nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa), dù đã nhập kho hay đem dùng ngay, và chỉ dành cho doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ. Giá gốc gồm giá mua và chi phí liên quan, ghi theo hóa đơn, chi phí vận chuyển, phiếu nhập kho và thuế nhập khẩu phải nộp. Cuối kỳ bạn phải kiểm kê từng thứ để biết tồn thực tế.

Nội dung
Bên NợGiá gốc tồn kho đầu kỳ (kết chuyển theo kiểm kê); giá gốc hàng mua vào trong kỳ
Bên CóGiá gốc tồn kho cuối kỳ (theo kiểm kê); giá gốc hàng xuất dùng, xuất bán hoặc gửi đi bán chưa xác định là đã bán; hàng mua trả lại người bán hoặc được giảm giá
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

Theo kết cấu đó, các bút toán trong một kỳ gồm: đầu kỳ chuyển tồn kho cũ sang 611 (Nợ 611, Có 152, 153, 156), mua hàng ghi Nợ 611 đối ứng 111, 112, 331, cuối kỳ nhập số tồn kiểm kê vào lại tài khoản hàng tồn kho (Nợ 152, 153, 156, Có 611), và giá trị xuất kết chuyển vào chi phí hoặc giá vốn (Nợ 632 hoặc 621, Có 611). Hàng mua trả lại hoặc được giảm giá ghi Có 611.

04

Tài khoản 631 giá thành sản xuất theo Thông tư 133

Tài khoản 631 tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, vận tải, bưu điện, du lịch, khách sạn,... khi hạch toán tồn kho theo kiểm kê định kỳ. Doanh nghiệp kê khai thường xuyên không dùng 631.

Chỉ bốn nhóm chi phí được vào 631: vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công (với đơn vị xây lắp) và sản xuất chung. Chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính và chi phí khác không vào đây.

Nội dung
Bên NợChi phí dở dang đầu kỳ cộng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Bên CóGiá thành thành phẩm, dịch vụ đã xong chuyển sang 632; phần dở dang cuối kỳ chuyển sang 154
Số dưKhông có số dư cuối kỳ

05

Ví dụ số giá vốn theo 611 và giá thành theo 631

Ví dụ về 611, hàng hóa, theo Thông tư 133: tồn đầu kỳ 120.000.000 đồng, mua trong kỳ 800.000.000 đồng, kiểm kê cuối kỳ tồn 150.000.000 đồng. Ghi Nợ 611 120.000.000, Có 156 120.000.000 (kết chuyển đầu kỳ). Mua hàng: Nợ 611 800.000.000, Có 331 800.000.000. Cuối kỳ: Nợ 156 150.000.000, Có 611 150.000.000. Giá vốn bằng 120.000.000 + 800.000.000 − 150.000.000 = 770.000.000 đồng, ghi Nợ 632 770.000.000, Có 611 770.000.000. Bên Nợ 611 là 920.000.000 đồng, bên Có 150.000.000 + 770.000.000 = 920.000.000 đồng, nên 611 hết số dư.

Ví dụ về 631: chi phí dở dang đầu kỳ 50.000.000 đồng, chi phí sản xuất phát sinh 600.000.000 đồng, kiểm kê dở dang cuối kỳ 70.000.000 đồng. Ghi Nợ 631 50.000.000, Có 154 50.000.000; chi phí phát sinh Nợ 631 600.000.000, Có 621, 622, 627 (và các tài khoản tương ứng). Cuối kỳ Nợ 154 70.000.000, Có 631 70.000.000, và giá thành 50.000.000 + 600.000.000 − 70.000.000 = 580.000.000 đồng kết chuyển Nợ 632 580.000.000, Có 631 580.000.000.

06

Chuyển sang Thông tư 99: xử lý số dư và cách theo dõi hàng tồn kho

Vì 611 và 631 không có số dư cuối kỳ, đến ngày chốt sổ cuối năm 2025 hai tài khoản này đã kết chuyển hết. Việc cần làm khi mở sổ theo Thông tư 99 là đưa tồn kho kiểm kê vào đúng tài khoản hàng tồn kho làm số dư đầu kỳ, và dở dang cuối kỳ vào 154.

  1. Chốt kiểm kê tại ngày kết thúc năm tài chính cũ, lập biên bản ghi số lượng và giá trị từng thứ tồn kho, sản phẩm dở dang.

  2. Kiểm tra cuối kỳ 611, 631 đã bằng 0. Còn số dư thì tìm bút toán kết chuyển bị thiếu, không đẩy số dư sang năm sau.

  3. Số dư đầu kỳ mới: tồn nguyên liệu, vật liệu ở 152, công cụ, dụng cụ ở 153, thành phẩm ở 155, hàng hóa ở 156, dở dang ở tài khoản 154 chi phí sản xuất dở dang, đúng bằng kết quả kiểm kê.

  4. Từ năm tài chính 2026, mua hàng ghi thẳng vào tài khoản hàng tồn kho tương ứng. Nếu vẫn muốn tính xuất kho theo tồn cuối kỳ như mục 13 nguyên tắc hàng tồn kho cho phép, bạn điều chỉnh cuối kỳ giữa tồn kho theo sổ và tồn kiểm kê, đẩy phần xuất vào tài khoản 632 giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất. Đây là cách làm hợp lý, văn bản Thông tư 99 không hướng dẫn riêng.

Nguyên tắc chung về giá gốc, dự phòng và các cách tính giá xuất ở bài nguyên tắc kế toán hàng tồn kho. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99, cách đưa số dư sang sổ mới ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99.

07

Khác biệt với Thông tư 200

Thông tư 200 có 611 chia hai tài khoản con: 6111 Mua nguyên liệu, vật liệu và 6112 Mua hàng hóa. Thông tư 133 để 611 không có tài khoản con. Cả hai đều có 631. Cách ghi nhận giống nhau về bản chất: 611 ghi mua hàng, không số dư, cuối kỳ điều chỉnh theo kiểm kê. Thông tư 99 là chế độ duy nhất trong ba chế độ bỏ cả hai.

08

Làm trên KetoanX

KetoanX hạch toán hàng tồn kho theo kê khai thường xuyên: nhập hàng ghi thẳng vào tài khoản hàng tồn kho, xuất kho ghi giá vốn từng lần, không có nghiệp vụ kiểm kê định kỳ qua 611, 631. Để bỏ 611, 631 khi sang Thông tư 99 bạn dùng màn Chuyển chế độ kế toán, và dùng Kiểm kê kho để đối chiếu tồn thực tế.

Màn hình Chuyển tài khoản hạch toán trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chuyển tài khoản hạch toán của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Kiểm kê tồn thực tế: mở Kho → Kiểm kê kho, ô Ngày kiểm kê là ngày kết thúc năm, Kho kiểm kê và Nhóm hàng chọn phạm vi, Mặt hàng đưa vào chọn Chỉ hàng còn tồn theo sổ hoặc Mọi mặt hàng đang dùng, Xử lý chênh lệch chọn Chờ xử lý (1381, 3381) hay Ghi thẳng (giá vốn, 711), bấm Lập biên bản kiểm kê rồi nhập số đếm vào biên bản.

  2. Nếu sau chốt sổ mà 611 hoặc 631 vẫn còn số liệu (ví dụ ghi nhầm vào năm mới), chuyển sang tài khoản mới: mở Hệ thống → Hệ thống tài khoản, bấm Chuyển tài khoản hạch toán (hoặc mở Hệ thống → Chuyển tài khoản hạch toán). Ô Tài khoản nguồn (chuyển đi) nhập 611, ô Tài khoản đích (nhận về) nhập 156 (hoặc 152), để đánh dấu Ngừng dùng tài khoản nguồn sau khi chuyển, bấm Xem trước để xem số dòng và số dư sẽ đổi, rồi bấm Chuyển tài khoản hạch toán. Với 631 làm tương tự, tài khoản đích gợi ý 154. Đừng dùng cách này để gộp cả lịch sử kiểm kê định kỳ của các năm đã đóng: nó đổi mã tài khoản trên mọi dòng, kể cả kỳ đã khóa sổ, nên với kỳ khóa chỉ chủ sở hữu mới xác nhận được.

  3. Khi chuyển cả chế độ: mở Hệ thống → Chuyển chế độ kế toán, xem Bảng ghép tài khoản. Tài khoản 611 chưa có gợi ý tài khoản mới nên bạn phải tự chọn; 6111 và 6112 của Thông tư 200 gợi ý 152 và 156, còn 631 gợi ý 154, các gợi ý đó gắn nhãn cần xem lại. Sửa ô Tài khoản mới của … nếu cần, bấm Lưu nháp và xem trước lại, kiểm các mục Cần xử lý trước khi chuyển.

  4. Khi mọi cảnh báo đã xử lý: nhập Ngày bắt đầu áp dụng (ngày đầu năm tài chính), gõ từ xác nhận, đánh dấu đã đọc cảnh báo, bấm Chuyển chế độ kế toán. Thao tác này đổi mã tài khoản toàn bộ sổ trong một lần và không tự hoàn lại, nên xuất sao lưu trước.

Phần mềm tự ghi gì

Chuyển tài khoản hạch toán dời toàn bộ số dư đầu kỳ và phát sinh từ tài khoản nguồn sang tài khoản đích bằng cách đổi mã tài khoản trên chứng từ, không sinh bút toán mới. Chuyển chế độ đổi mã theo bảng ghép bạn duyệt và giữ nguyên tổng Nợ, tổng Có.

Kiểm lại và giới hạn

Sau khi chuyển, xem Báo cáo → Sổ chi tiết cho 611, 631 phải về 0 và các tài khoản 152, 156, 154 đủ tồn đầu kỳ. Giới hạn: bảng ghép của KetoanX không có tài khoản đích cho 611 vì văn bản không nêu, còn 6111, 6112, 631 chỉ là gợi ý, bạn tự quyết. KetoanX không tự kết chuyển 611, 631 cuối kỳ như kiểm kê định kỳ. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

Cách nhập từng ô và các trường hợp khác của màn này có đủ trong bài hướng dẫn sử dụng chuyển tài khoản hạch toán.

09

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 611, 631

Ba chỗ hay vướng khi sang Thông tư 99.

Doanh nghiệp bán lẻ nhiều mặt hàng có còn tính xuất kho theo tồn cuối kỳ được không?

Nguyên tắc hàng tồn kho của Thông tư 99 vẫn nêu cách tính xuất kho từ số tồn cuối kỳ, kể cả nhắc cửa hàng bán lẻ là đối tượng phù hợp, nhưng không còn tài khoản 611 để ghi mua hàng. Bạn ghi mua thẳng vào tài khoản hàng tồn kho và điều chỉnh theo kiểm kê cuối kỳ.

Số dư 611, 631 cuối kỳ là bao nhiêu?

Bằng 0. Cả hai là tài khoản trung gian: cuối kỳ bên Nợ và bên Có phải bằng nhau sau khi kết chuyển tồn cuối kỳ và giá vốn, giá thành.

Đổi từ kiểm kê định kỳ sang kê khai thường xuyên giữa năm có được không?

Đổi cách xác định giá trị hàng xuất kho là thay đổi chính sách kế toán, phải trình bày và thuyết minh theo chuẩn mực kế toán. Thời điểm hợp lý nhất là đầu năm tài chính, cùng lúc mở sổ theo Thông tư 99.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.