01
Năm tài khoản này khác nhau ở đâu
| Tài khoản | Là gì | Trích lập ghi | Số dư |
|---|---|---|---|
| 414 Quỹ đầu tư phát triển | Quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, dùng mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu | Nợ 421; Có 414 | Có |
| 418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu | Quỹ thuộc vốn chủ sở hữu khác, hình thành từ lợi nhuận sau thuế | Nợ 421; Có 418 | Có |
| 356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | Quỹ trích theo quy định của pháp luật, dùng cho hoạt động khoa học, công nghệ | Nợ 642; Có 3561 | Có |
| 357 Quỹ bình ổn giá | Quỹ trích theo quy định pháp luật để bình ổn giá | Nợ 632; Có 357 | Có |
| 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản | Phần chênh lệch khi đánh giá lại tài sản chưa được xử lý | Nợ tài sản; Có 412 (tăng) | Nợ hoặc Có |
Trích 414 và 418 là phân phối lợi nhuận nên không đi qua chi phí. Trích 356 và 357 là chi phí, đi vào kết quả kinh doanh. Cả bốn quỹ đều có việc trích và sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của chủ sở hữu. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 353 cũng trích từ lợi nhuận sau thuế nhưng là khoản phải trả nên nằm ở nhóm nợ phải trả, khác với 414 và 418 thuộc vốn chủ sở hữu.
02
Quỹ đầu tư phát triển 414 và các quỹ khác 418
Quỹ đầu tư phát triển trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và dùng để mở rộng quy mô kinh doanh hoặc đầu tư theo chiều sâu. Tài khoản 418 giữ các quỹ khác của vốn chủ sở hữu cũng hình thành từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Cả hai theo cơ chế tài chính của từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu, nên số quỹ bạn trích không có tỷ lệ cố định chung cho mọi công ty.
| Tài khoản 414 | Tài khoản 418 | |
|---|---|---|
| Bên Nợ | Chi tiêu, sử dụng quỹ | Chi tiêu, sử dụng quỹ |
| Bên Có | Trích từ lợi nhuận sau thuế | Trích từ lợi nhuận sau thuế |
| Số dư bên Có | Quỹ hiện có cuối kỳ | Quỹ hiện có cuối kỳ |
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Tạm trích trong kỳ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | Nợ 421; Có 414 (hoặc Có 418) |
| Cuối năm, xác định số được trích, trích thêm nếu còn thiếu | Nợ 421; Có 414 (hoặc Có 418) |
| Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ quỹ đầu tư phát triển | Nợ 414; Có 4111 (theo mệnh giá) |
| Công ty khác bổ sung vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển | Nợ 414; Có 4111 |
| Sử dụng quỹ khác chi tiêu | Nợ 418; Có 111, 112, 331 |
| Bổ sung vốn góp từ quỹ khác | Nợ 418; Có 4111 |
Với 414, văn bản chỉ nói bên Nợ ghi tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ và không nêu bút toán riêng cho từng khoản chi; bạn ghi theo nội dung khoản chi đúng quyết định của chủ sở hữu. Cách chia lợi nhuận và các tài khoản 4111, 4112 xem bài tài khoản 411 đến 419 vốn chủ sở hữu và bài tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
03
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 356
Quỹ này dùng theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản trích lập được tính ngay vào chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ.
| Tài khoản | Phản ánh |
|---|---|
| 3561 | Số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ |
| 3562 | Quỹ đã hình thành tài sản: tài sản cố định, hàng tồn kho, đầu tư tài chính mua bằng quỹ |
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Trích lập quỹ trong năm | Nợ 642; Có 3561 |
| Chi quỹ mua vật liệu, thuê tài sản dùng hết ngay cho hoạt động khoa học, công nghệ | Nợ 3561; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331 |
| Chi quỹ mua vật tư, công cụ, thuê tài sản trả trước nhiều kỳ | Nợ 152, 153, 242; Có 111, 112, 331. Đồng thời Nợ 3561; Có 3562 |
| Xuất vật tư, phân bổ công cụ ra dùng cho hoạt động khoa học, công nghệ | Nợ 3562; Có 152, 153, 242 |
| Mua tài sản cố định bằng quỹ | Nợ 211, 213 (hoặc 241 nếu phải lắp đặt chạy thử); Nợ 133; Có 111, 112, 331. Đồng thời Nợ 3561; Nợ 642 nếu số chi vượt số dư quỹ; Có 3562 |
Số tiền bán sản phẩm sản xuất thử khi dùng quỹ tài trợ mua tài sản phải lắp đặt chạy thử được bù với chi phí sản xuất thử. Phần thu cao hơn chi phí làm giảm nguyên giá tài sản hình thành từ quỹ, phần thấp hơn làm tăng nguyên giá. Doanh nghiệp định kỳ lập báo cáo mức trích, sử dụng và quyết toán quỹ nộp cơ quan có thẩm quyền.
04
Quỹ bình ổn giá 357
Quỹ bình ổn giá trích, quản lý, sử dụng và quyết toán theo pháp luật, và doanh nghiệp được bổ sung tên cho hợp với ngành nghề, như quỹ bình ổn giá xăng dầu. Trích lập tính vào giá vốn hàng bán, khi dùng quỹ để bình ổn giá thì ghi giảm giá vốn hàng bán.
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Trích lập quỹ | Nợ 632; Có 357 |
| Sử dụng quỹ bình ổn giá | Nợ 357; Có 632 |
05
Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
Tài khoản 412 ghi chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có, gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư và hàng tồn kho các loại (công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, dở dang), và tình hình xử lý chênh lệch đó. Bạn chỉ ghi 412 khi Nhà nước ra quyết định đánh giá lại tài sản, hoặc khi luật có quy định khác.
Tài khoản này không nhận chênh lệch đánh giá lại khi đem tài sản đi góp vốn vào đơn vị khác, hay khi tổ chức lại doanh nghiệp. Chênh lệch đó vào 711 thu nhập khác nếu lãi, 811 chi phí khác nếu lỗ.
| Nội dung | |
|---|---|
| Bên Nợ | Chênh lệch giảm do đánh giá lại; xử lý chênh lệch tăng |
| Bên Có | Chênh lệch tăng do đánh giá lại; xử lý chênh lệch giảm |
| Số dư bên Nợ | Chênh lệch giảm chưa xử lý cuối kỳ |
| Số dư bên Có | Chênh lệch tăng chưa xử lý cuối kỳ |
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Vật tư, hàng hóa đánh giá lại cao hơn sổ | Nợ 152, 153, 155, 156; Có 412 |
| Vật tư, hàng hóa đánh giá lại thấp hơn sổ | Nợ 412; Có 152, 153, 155, 156 |
| Tài sản cố định, bất động sản đầu tư điều chỉnh tăng | Nợ 211, 213, 217 (nguyên giá tăng); Có 214 (hao mòn tăng); Có 412 (giá trị còn lại tăng) |
| Tài sản cố định, bất động sản đầu tư điều chỉnh giảm | Nợ 412 (giá trị còn lại giảm); Nợ 214; Có 211, 213, 217 |
| Cuối kỳ, xử lý chênh lệch theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền | Nợ 412; Có tài khoản liên quan, hoặc Nợ tài khoản liên quan; Có 412 |
Ví dụ số về cả nhóm: lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm là 1.000.000.000 đồng. Chủ sở hữu quyết định trích quỹ đầu tư phát triển 10% là 100.000.000 đồng và quỹ khác 5% là 50.000.000 đồng, ghi Nợ 421 150.000.000, Có 414 100.000.000, Có 418 50.000.000. Sau đó công ty tăng vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển 100.000.000 đồng: Nợ 414 100.000.000, Có 4111 100.000.000.
Trong năm công ty trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ 40.000.000 đồng vào chi phí: Nợ 642 40.000.000, Có 3561 40.000.000. Mua một máy 120.000.000 đồng dùng cho nghiên cứu, trả bằng chuyển khoản: Nợ 211 120.000.000, Có 112 120.000.000, đồng thời Nợ 3561 40.000.000, Nợ 642 80.000.000 (phần vượt số dư quỹ), Có 3562 120.000.000.
Khi Nhà nước có quyết định đánh giá lại hàng hóa, một lô có giá sổ 500.000.000 đồng được đánh giá lại 580.000.000 đồng: Nợ 156 80.000.000, Có 412 80.000.000. Số dư 412 sau đó xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 200 có đủ 356, 357, 412, 414, 418, và còn 417 quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp mà Thông tư 99 không còn.
Thông tư 133 gọn hơn nhiều. Danh mục không có 357, 412 và 414. Nhóm quỹ thuộc vốn chủ sở hữu gom hết vào tài khoản 418 mang tên "Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu", hình thành từ lợi nhuận sau thuế, theo chính sách tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu. Tài khoản 356 thì có ở cả Thông tư 133 và Thông tư 99, nhưng Thông tư 133 nói quỹ chỉ dùng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam, còn Thông tư 99 viết dùng theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Khi chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 99, 418 giữ số hiệu còn 414, 357, 412 là tài khoản mới trong danh mục; phần quỹ đầu tư phát triển nằm trong 418 cũ, nếu muốn theo dõi riêng thì tách sang 414, xem bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
KetoanX có đủ 356, 357, 412, 414, 418 trong danh mục Thông tư 99 nhưng chưa có màn phân phối lợi nhuận hay màn quỹ riêng. Bạn ghi bút toán trích quỹ bằng chứng từ nghiệp vụ khác, còn chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định có thể ghi ngay trên thẻ tài sản.

Các bước
Mở Hệ thống → Hệ thống tài khoản, gõ 41 hoặc 35 vào ô Tìm tài khoản rồi bấm Tìm để kiểm tra có 414, 418, 356, 3561, 3562, 357, 412.
Mở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ. Ô Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác, ô Ngày chứng từ là 31/12, ô Diễn giải ghi Trích quỹ từ lợi nhuận năm N theo nghị quyết.
Dòng thứ nhất: TK Nợ 421, TK Có 414, Số tiền (VND) 100.000.000. Bấm Thêm dòng, dòng thứ hai: TK Nợ 421, TK Có 418, Số tiền (VND) 50.000.000. Bấm Cất và ghi sổ.
Tăng vốn từ quỹ: chứng từ khác một dòng TK Nợ 414, TK Có 4111, Số tiền (VND) 100.000.000.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: chứng từ khác TK Nợ 642, TK Có 3561, Số tiền (VND) 40.000.000. Quỹ bình ổn giá: TK Nợ 632, TK Có 357.
Đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định: mở Tài sản, chi phí → Tài sản cố định, bấm mã tài sản, ở mục Đánh giá lại, nâng cấp nhập Ngày đánh giá lại, Nguyên giá mới,
Hao mòn lũy kế sau đánh giá lạitheo biên bản, chọn Lý do thay đổi nguyên giá là Đánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412), rồi bấm Đánh giá lại.
Phần mềm tự ghi gì
Chứng từ nghiệp vụ khác ghi đúng cặp Nợ, Có bạn nhập, phần mềm không tự trích quỹ theo tỷ lệ. Với đánh giá lại tài sản cố định, phần mềm lấy 412 làm tài khoản đối ứng mặc định của lý do Đánh giá lại theo quyết định và tách bút toán theo Thông tư 99: phần nguyên giá điều chỉnh vào tài khoản nguyên giá, phần hao mòn điều chỉnh vào 214, chỉ phần giá trị còn lại vào 412. Bỏ trống ô hao mòn thì hao mòn giữ nguyên và cả chênh lệch nguyên giá vào 412.
Kiểm lại và giới hạn
Số dư các quỹ xem ở Báo cáo → Sổ chi tiết. Giới hạn: KetoanX chưa có màn phân phối lợi nhuận, chưa kiểm tra trích quỹ có đúng nghị quyết hay không, chưa theo dõi quỹ khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản ở 3562 (kể cả việc phân bổ, hao mòn từ quỹ), chưa lập báo cáo quyết toán quỹ nộp cơ quan có thẩm quyền, và chưa đánh giá lại hàng tồn kho theo quyết định, bạn lập chứng từ khác Nợ hàng tồn kho, Có 412. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
Trích quỹ hay đánh giá lại xong, muốn soát từng ô của màn thì mở bài hướng dẫn sử dụng hệ thống tài khoản.
08
Câu hỏi hay gặp về các quỹ và chênh lệch đánh giá lại
Ba thắc mắc hay gặp khi chốt sổ cuối năm.
Công ty có bắt buộc trích quỹ đầu tư phát triển không?
Văn bản kế toán chỉ nói việc trích và sử dụng theo cơ chế tài chính hiện hành của từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu. Bắt buộc hay không, tỷ lệ bao nhiêu, bạn xem điều lệ và nghị quyết của công ty, không có con số chung trong chế độ kế toán.
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 353 và quỹ đầu tư phát triển 414 khác gì nhau?
Cả hai trích từ lợi nhuận sau thuế, nhưng 353 là khoản phải trả (dùng chi thưởng, phúc lợi cho người lao động) còn 414 thuộc vốn chủ sở hữu (dùng đầu tư mở rộng, và có thể chuyển thành vốn góp).
Quỹ dự phòng tài chính ghi vào tài khoản nào?
Danh mục tài khoản của Thông tư 99, 133 và 200 đều không có tài khoản quỹ dự phòng tài chính riêng. Nếu điều lệ công ty vẫn có quỹ này thì chỗ gần nhất là 418, tài khoản dành cho các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, mở tài khoản chi tiết riêng cho quỹ đó.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 421, 332 lợi nhuận chưa phân phối: TT 99
Tài khoản 421 giữ kết quả lãi, lỗ sau thuế và việc chia lợi nhuận, xử lý lỗ.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 244 và 344: ký quỹ, ký cược
Hai tài khoản này là hai phía của cùng một khoản tiền.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.