Tài khoản 356, 357, 412, 414, 418 khác nhau thế nào: quỹ nào trích từ lợi nhuận, quỹ nào tính vào chi phí

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Cách phân biệt nhanh là hỏi tiền trích lấy từ đâu. 414 và 418 trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Nợ 421). 356 trích vào chi phí quản lý doanh nghiệp. 357 trích vào giá vốn hàng bán. Tài khoản 412 không phải quỹ, nó ghi chênh lệch khi đánh giá lại tài sản theo quyết định của Nhà nước và có thể dư Nợ hoặc dư Có.

Trích từ lợi nhuận
414 và 418: Nợ 421
Tính vào chi phí
356 vào 642, 357 vào 632
Chênh lệch đánh giá lại
412, dư Nợ hoặc dư Có
Thông tư 133
Chỉ có 356 và 418

01

Năm tài khoản này khác nhau ở đâu

Tài khoảnLà gìTrích lập ghiSố dư
414 Quỹ đầu tư phát triểnQuỹ thuộc vốn chủ sở hữu, dùng mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâuNợ 421; Có 414Có
418 Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữuQuỹ thuộc vốn chủ sở hữu khác, hình thành từ lợi nhuận sau thuếNợ 421; Có 418Có
356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệQuỹ trích theo quy định của pháp luật, dùng cho hoạt động khoa học, công nghệNợ 642; Có 3561Có
357 Quỹ bình ổn giáQuỹ trích theo quy định pháp luật để bình ổn giáNợ 632; Có 357Có
412 Chênh lệch đánh giá lại tài sảnPhần chênh lệch khi đánh giá lại tài sản chưa được xử lýNợ tài sản; Có 412 (tăng)Nợ hoặc Có

Trích 414 và 418 là phân phối lợi nhuận nên không đi qua chi phí. Trích 356 và 357 là chi phí, đi vào kết quả kinh doanh. Cả bốn quỹ đều có việc trích và sử dụng theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của chủ sở hữu. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 353 cũng trích từ lợi nhuận sau thuế nhưng là khoản phải trả nên nằm ở nhóm nợ phải trả, khác với 414 và 418 thuộc vốn chủ sở hữu.

02

Quỹ đầu tư phát triển 414 và các quỹ khác 418

Quỹ đầu tư phát triển trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và dùng để mở rộng quy mô kinh doanh hoặc đầu tư theo chiều sâu. Tài khoản 418 giữ các quỹ khác của vốn chủ sở hữu cũng hình thành từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Cả hai theo cơ chế tài chính của từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu, nên số quỹ bạn trích không có tỷ lệ cố định chung cho mọi công ty.

Tài khoản 414Tài khoản 418
Bên NợChi tiêu, sử dụng quỹChi tiêu, sử dụng quỹ
Bên CóTrích từ lợi nhuận sau thuếTrích từ lợi nhuận sau thuế
Số dư bên CóQuỹ hiện có cuối kỳQuỹ hiện có cuối kỳ
Nghiệp vụĐịnh khoản
Tạm trích trong kỳ từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phốiNợ 421; Có 414 (hoặc Có 418)
Cuối năm, xác định số được trích, trích thêm nếu còn thiếuNợ 421; Có 414 (hoặc Có 418)
Công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ quỹ đầu tư phát triểnNợ 414; Có 4111 (theo mệnh giá)
Công ty khác bổ sung vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triểnNợ 414; Có 4111
Sử dụng quỹ khác chi tiêuNợ 418; Có 111, 112, 331
Bổ sung vốn góp từ quỹ khácNợ 418; Có 4111

Với 414, văn bản chỉ nói bên Nợ ghi tình hình chi tiêu, sử dụng quỹ và không nêu bút toán riêng cho từng khoản chi; bạn ghi theo nội dung khoản chi đúng quyết định của chủ sở hữu. Cách chia lợi nhuận và các tài khoản 4111, 4112 xem bài tài khoản 411 đến 419 vốn chủ sở hữu và bài tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

03

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 356

Quỹ này dùng theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Khoản trích lập được tính ngay vào chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ.

Tài khoảnPhản ánh
3561Số hiện có và tình hình trích lập, chi tiêu quỹ
3562Quỹ đã hình thành tài sản: tài sản cố định, hàng tồn kho, đầu tư tài chính mua bằng quỹ
Nghiệp vụĐịnh khoản
Trích lập quỹ trong nămNợ 642; Có 3561
Chi quỹ mua vật liệu, thuê tài sản dùng hết ngay cho hoạt động khoa học, công nghệNợ 3561; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 331
Chi quỹ mua vật tư, công cụ, thuê tài sản trả trước nhiều kỳNợ 152, 153, 242; Có 111, 112, 331. Đồng thời Nợ 3561; Có 3562
Xuất vật tư, phân bổ công cụ ra dùng cho hoạt động khoa học, công nghệNợ 3562; Có 152, 153, 242
Mua tài sản cố định bằng quỹNợ 211, 213 (hoặc 241 nếu phải lắp đặt chạy thử); Nợ 133; Có 111, 112, 331. Đồng thời Nợ 3561; Nợ 642 nếu số chi vượt số dư quỹ; Có 3562

Số tiền bán sản phẩm sản xuất thử khi dùng quỹ tài trợ mua tài sản phải lắp đặt chạy thử được bù với chi phí sản xuất thử. Phần thu cao hơn chi phí làm giảm nguyên giá tài sản hình thành từ quỹ, phần thấp hơn làm tăng nguyên giá. Doanh nghiệp định kỳ lập báo cáo mức trích, sử dụng và quyết toán quỹ nộp cơ quan có thẩm quyền.

04

Quỹ bình ổn giá 357

Quỹ bình ổn giá trích, quản lý, sử dụng và quyết toán theo pháp luật, và doanh nghiệp được bổ sung tên cho hợp với ngành nghề, như quỹ bình ổn giá xăng dầu. Trích lập tính vào giá vốn hàng bán, khi dùng quỹ để bình ổn giá thì ghi giảm giá vốn hàng bán.

Nghiệp vụĐịnh khoản
Trích lập quỹNợ 632; Có 357
Sử dụng quỹ bình ổn giáNợ 357; Có 632

05

Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

Tài khoản 412 ghi chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có, gồm tài sản cố định, bất động sản đầu tư và hàng tồn kho các loại (công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, dở dang), và tình hình xử lý chênh lệch đó. Bạn chỉ ghi 412 khi Nhà nước ra quyết định đánh giá lại tài sản, hoặc khi luật có quy định khác.

Tài khoản này không nhận chênh lệch đánh giá lại khi đem tài sản đi góp vốn vào đơn vị khác, hay khi tổ chức lại doanh nghiệp. Chênh lệch đó vào 711 thu nhập khác nếu lãi, 811 chi phí khác nếu lỗ.

Nội dung
Bên NợChênh lệch giảm do đánh giá lại; xử lý chênh lệch tăng
Bên CóChênh lệch tăng do đánh giá lại; xử lý chênh lệch giảm
Số dư bên NợChênh lệch giảm chưa xử lý cuối kỳ
Số dư bên CóChênh lệch tăng chưa xử lý cuối kỳ
Nghiệp vụĐịnh khoản
Vật tư, hàng hóa đánh giá lại cao hơn sổNợ 152, 153, 155, 156; Có 412
Vật tư, hàng hóa đánh giá lại thấp hơn sổNợ 412; Có 152, 153, 155, 156
Tài sản cố định, bất động sản đầu tư điều chỉnh tăngNợ 211, 213, 217 (nguyên giá tăng); Có 214 (hao mòn tăng); Có 412 (giá trị còn lại tăng)
Tài sản cố định, bất động sản đầu tư điều chỉnh giảmNợ 412 (giá trị còn lại giảm); Nợ 214; Có 211, 213, 217
Cuối kỳ, xử lý chênh lệch theo quyết định của cơ quan có thẩm quyềnNợ 412; Có tài khoản liên quan, hoặc Nợ tài khoản liên quan; Có 412

Ví dụ số về cả nhóm: lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm là 1.000.000.000 đồng. Chủ sở hữu quyết định trích quỹ đầu tư phát triển 10% là 100.000.000 đồng và quỹ khác 5% là 50.000.000 đồng, ghi Nợ 421 150.000.000, Có 414 100.000.000, Có 418 50.000.000. Sau đó công ty tăng vốn điều lệ từ quỹ đầu tư phát triển 100.000.000 đồng: Nợ 414 100.000.000, Có 4111 100.000.000.

Trong năm công ty trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ 40.000.000 đồng vào chi phí: Nợ 642 40.000.000, Có 3561 40.000.000. Mua một máy 120.000.000 đồng dùng cho nghiên cứu, trả bằng chuyển khoản: Nợ 211 120.000.000, Có 112 120.000.000, đồng thời Nợ 3561 40.000.000, Nợ 642 80.000.000 (phần vượt số dư quỹ), Có 3562 120.000.000.

Khi Nhà nước có quyết định đánh giá lại hàng hóa, một lô có giá sổ 500.000.000 đồng được đánh giá lại 580.000.000 đồng: Nợ 156 80.000.000, Có 412 80.000.000. Số dư 412 sau đó xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Thông tư 200 có đủ 356, 357, 412, 414, 418, và còn 417 quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp mà Thông tư 99 không còn.

Thông tư 133 gọn hơn nhiều. Danh mục không có 357, 412 và 414. Nhóm quỹ thuộc vốn chủ sở hữu gom hết vào tài khoản 418 mang tên "Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu", hình thành từ lợi nhuận sau thuế, theo chính sách tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu. Tài khoản 356 thì có ở cả Thông tư 133 và Thông tư 99, nhưng Thông tư 133 nói quỹ chỉ dùng cho đầu tư khoa học, công nghệ tại Việt Nam, còn Thông tư 99 viết dùng theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Khi chuyển từ Thông tư 133 sang Thông tư 99, 418 giữ số hiệu còn 414, 357, 412 là tài khoản mới trong danh mục; phần quỹ đầu tư phát triển nằm trong 418 cũ, nếu muốn theo dõi riêng thì tách sang 414, xem bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

KetoanX có đủ 356, 357, 412, 414, 418 trong danh mục Thông tư 99 nhưng chưa có màn phân phối lợi nhuận hay màn quỹ riêng. Bạn ghi bút toán trích quỹ bằng chứng từ nghiệp vụ khác, còn chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định có thể ghi ngay trên thẻ tài sản.

Màn hình Hệ thống tài khoản trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Hệ thống tài khoản của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở Hệ thống → Hệ thống tài khoản, gõ 41 hoặc 35 vào ô Tìm tài khoản rồi bấm Tìm để kiểm tra có 414, 418, 356, 3561, 3562, 357, 412.

  2. Mở Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ. Ô Loại chứng từ chọn Chứng từ nghiệp vụ khác, ô Ngày chứng từ là 31/12, ô Diễn giải ghi Trích quỹ từ lợi nhuận năm N theo nghị quyết.

  3. Dòng thứ nhất: TK Nợ 421, TK Có 414, Số tiền (VND) 100.000.000. Bấm Thêm dòng, dòng thứ hai: TK Nợ 421, TK Có 418, Số tiền (VND) 50.000.000. Bấm Cất và ghi sổ.

  4. Tăng vốn từ quỹ: chứng từ khác một dòng TK Nợ 414, TK Có 4111, Số tiền (VND) 100.000.000.

  5. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: chứng từ khác TK Nợ 642, TK Có 3561, Số tiền (VND) 40.000.000. Quỹ bình ổn giá: TK Nợ 632, TK Có 357.

  6. Đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định: mở Tài sản, chi phí → Tài sản cố định, bấm mã tài sản, ở mục Đánh giá lại, nâng cấp nhập Ngày đánh giá lại, Nguyên giá mới, Hao mòn lũy kế sau đánh giá lại theo biên bản, chọn Lý do thay đổi nguyên giá là Đánh giá lại theo quyết định (chênh lệch vào 412), rồi bấm Đánh giá lại.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ nghiệp vụ khác ghi đúng cặp Nợ, Có bạn nhập, phần mềm không tự trích quỹ theo tỷ lệ. Với đánh giá lại tài sản cố định, phần mềm lấy 412 làm tài khoản đối ứng mặc định của lý do Đánh giá lại theo quyết định và tách bút toán theo Thông tư 99: phần nguyên giá điều chỉnh vào tài khoản nguyên giá, phần hao mòn điều chỉnh vào 214, chỉ phần giá trị còn lại vào 412. Bỏ trống ô hao mòn thì hao mòn giữ nguyên và cả chênh lệch nguyên giá vào 412.

Kiểm lại và giới hạn

Số dư các quỹ xem ở Báo cáo → Sổ chi tiết. Giới hạn: KetoanX chưa có màn phân phối lợi nhuận, chưa kiểm tra trích quỹ có đúng nghị quyết hay không, chưa theo dõi quỹ khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản ở 3562 (kể cả việc phân bổ, hao mòn từ quỹ), chưa lập báo cáo quyết toán quỹ nộp cơ quan có thẩm quyền, và chưa đánh giá lại hàng tồn kho theo quyết định, bạn lập chứng từ khác Nợ hàng tồn kho, Có 412. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh, bài này áp dụng cho doanh nghiệp. Cách chuyển sổ nằm ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

Trích quỹ hay đánh giá lại xong, muốn soát từng ô của màn thì mở bài hướng dẫn sử dụng hệ thống tài khoản.

08

Câu hỏi hay gặp về các quỹ và chênh lệch đánh giá lại

Ba thắc mắc hay gặp khi chốt sổ cuối năm.

Công ty có bắt buộc trích quỹ đầu tư phát triển không?

Văn bản kế toán chỉ nói việc trích và sử dụng theo cơ chế tài chính hiện hành của từng loại doanh nghiệp hoặc quyết định của chủ sở hữu. Bắt buộc hay không, tỷ lệ bao nhiêu, bạn xem điều lệ và nghị quyết của công ty, không có con số chung trong chế độ kế toán.

Quỹ khen thưởng, phúc lợi 353 và quỹ đầu tư phát triển 414 khác gì nhau?

Cả hai trích từ lợi nhuận sau thuế, nhưng 353 là khoản phải trả (dùng chi thưởng, phúc lợi cho người lao động) còn 414 thuộc vốn chủ sở hữu (dùng đầu tư mở rộng, và có thể chuyển thành vốn góp).

Quỹ dự phòng tài chính ghi vào tài khoản nào?

Danh mục tài khoản của Thông tư 99, 133 và 200 đều không có tài khoản quỹ dự phòng tài chính riêng. Nếu điều lệ công ty vẫn có quỹ này thì chỗ gần nhất là 418, tài khoản dành cho các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, mở tài khoản chi tiết riêng cho quỹ đó.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.