Tài khoản 411 vốn đầu tư của chủ sở hữu và 419 cổ phiếu mua lại theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 411 ghi số vốn chủ sở hữu thực đã góp và các nguồn bổ sung vốn. Nó có bốn tài khoản cấp 2: 4111 vốn góp, 4112 thặng dư vốn, 4113 quyền chọn chuyển đổi trái phiếu, 4118 vốn khác. Góp tiền ghi Nợ 111, 112 Có 4111; vốn chưa góp thì chưa ghi. Tài khoản 419 ghi cổ phiếu công ty mua lại của chính mình và trình bày số âm trong vốn chủ sở hữu.

Tài khoản cấp 2 của 411
Bốn tài khoản: 4111, 4112, 4113, 4118
Ghi vốn
Theo số thực góp, không theo số cam kết
Thời hạn góp vốn
90 ngày từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Tài khoản 419
Cổ phiếu mua lại, trình bày số âm trong vốn chủ sở hữu

01

Tài khoản 411 và 419 ghi gì và không ghi gì

Tài khoản 411 phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư và tình hình tăng, giảm vốn ấy. Vốn gồm bốn nguồn: vốn góp ban đầu và góp bổ sung, vốn bổ sung từ các quỹ hay lợi nhuận sau thuế, cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi, và khoản viện trợ không hoàn lại hay khoản khác mà cơ quan có thẩm quyền cho ghi tăng vốn. Công ty con ghi số vốn mẹ đã đầu tư vào đây. Tổng quan về cách kế toán vốn chủ sở hữu và vay có ở bài nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu.

Quy tắc cần nhớ nhất: chỉ ghi số vốn chủ sở hữu đã thực góp, không ghi theo số cam kết hay số phải thu. Vốn điều lệ đăng ký 10 tỷ đồng mà mới góp 6 tỷ đồng thì 411 chỉ có 6 tỷ đồng. Phần chưa góp chỉ hiện ở thuyết minh và sổ theo dõi riêng.

Vốn giảm khi trả lại vốn cho chủ sở hữu, điều chuyển vốn cho doanh nghiệp khác, phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá, hủy cổ phiếu mua lại của chính mình, giải thể, chấm dứt hoạt động và các trường hợp khác theo luật. Doanh nghiệp theo dõi chi tiết vốn theo từng nguồn hình thành và từng tổ chức, cá nhân góp vốn.

Nhà đầu tư góp bằng ngoại tệ thì quy đổi sang tiền kế toán theo tỷ giá thực tế của đúng ngày từng lần góp. Trong quá trình hoạt động, bạn không đánh giá lại số dư Có của 411 vì lý do ngoại tệ. Nhận góp bằng tài sản phi tiền tệ thì phải định giá tài sản theo pháp luật doanh nghiệp rồi mới ghi tăng vốn.

Cổ phiếu ưu đãi phải phân loại: nó là nợ phải trả khi doanh nghiệp bắt buộc phải mua lại tại thời điểm xác định, hoặc phải trả cổ tức theo mức cố định không phụ thuộc kết quả kinh doanh, hoặc có điều khoản chuyển đổi mà tỷ lệ chuyển đổi không cố định. Không thuộc các trường hợp đó thì là vốn chủ sở hữu.

Tài khoản 419 ghi giá trị cổ phiếu công ty cổ phần mua lại của chính mình, gồm giá mua và các chi phí trực tiếp như phí giao dịch. Cổ phiếu công ty mua của công ty khác để đầu tư không ghi ở đây. Cuối kỳ giá trị 419 trình bày bằng số âm, trừ vào vốn đầu tư của chủ sở hữu.

02

Bốn tài khoản cấp 2 của 411

Chỗ hay nhầm nhất là 4112 với 4118.

Tài khoản 4111 là vốn thực góp. Công ty cổ phần ghi theo mệnh giá cổ phiếu, mở thêm hai tài khoản cấp 3: 41111 cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và 41112 cổ phiếu ưu đãi, trong đó cổ phiếu ưu đãi phải chia thành hai nhóm là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Công ty loại khác ghi vốn thực góp theo điều lệ.

Tài khoản 4112 là thặng dư vốn: phần giá phát hành vượt (hoặc thiếu) so với mệnh giá, phần lệch giữa giá mua lại và giá bán ra lần sau của cổ phiếu quỹ, chênh lệch giữa vốn thực nhận và vốn theo điều lệ của công ty không phải cổ phần, và các chi phí phát hành cổ phiếu thành công. Tài khoản này có thể dư Có hoặc dư Nợ.

Tài khoản 4113 là quyền chọn chuyển đổi trái phiếu, chỉ bên phát hành trái phiếu chuyển đổi dùng, ghi cấu phần vốn tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 4118 là vốn khác: vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh, tài sản được tài trợ hay biếu tặng mà cấp có thẩm quyền cho ghi tăng vốn, chênh lệch khi sáp nhập các bên cùng chịu sự kiểm soát chung, chênh lệch đánh giá lại tài sản được phép ghi vào vốn.

03

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Tài khoản 411Tài khoản 419
Bên NợHoàn trả vốn góp; điều chuyển vốn; phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá; giải thể; hủy cổ phiếu mua lạiGiá thực tế cổ phiếu mua lại khi mua vào
Bên CóChủ sở hữu góp vốn; bổ sung từ lợi nhuận hoặc quỹ; bán cổ phiếu ra với giá trên mệnh giá; ghi nhận quyền chọn chuyển đổi; tài sản được tài trợ mà cấp có thẩm quyền cho ghi vào vốnGiá thực tế cổ phiếu mua lại được bán ra ngay, hoặc cổ phiếu quỹ được bán ra, dùng làm cổ phiếu thưởng
Số dưDư Có: vốn hiện có của doanh nghiệpDư Nợ: giá thực tế cổ phiếu mua lại còn nắm giữ

04

Thời hạn góp vốn điều lệ, góp thiếu và góp bằng tài sản

Thời hạn góp vốn do luật doanh nghiệp quy định, không phải chế độ kế toán. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời gian chở, nhập khẩu tài sản góp hay làm thủ tục sang tên được tính riêng. Cổ đông công ty cổ phần cũng phải trả đủ tiền cho số cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày, trừ khi điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua quy định hạn ngắn hơn.

Quá hạn mà còn người chưa góp, hậu quả khác nhau. Ở công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên chưa góp đồng nào đương nhiên không còn là thành viên, thành viên góp một phần chỉ có quyền tương ứng phần đã góp, và phần chưa góp được chào bán theo quyết định của hội đồng thành viên. Ở công ty cổ phần, cổ đông chưa thanh toán đương nhiên không còn là cổ đông, cổ đông thanh toán một phần có quyền biểu quyết và nhận lợi tức tương ứng, phần cổ phần chưa thanh toán được coi là chưa bán và hội đồng quản trị có quyền bán. Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ.

Với kế toán, mỗi lần nhận vốn bạn ghi Nợ 111, 112 và Có 4111 theo số thực nhận. Số còn thiếu theo cam kết không đi vào bảng cân đối, bạn theo dõi trong sổ chi tiết của từng thành viên. Sau khi công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, con số cam kết đổi, còn số dư 411 vẫn là số đã thực góp.

Góp bằng tài sản thì tài sản phải được định giá theo pháp luật doanh nghiệp, và ghi nhận theo giá các bên thống nhất. Với tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, quyền khai thác, bạn còn theo pháp luật sở hữu trí tuệ. Công ty cổ phần đại chúng nhận tiền mua cổ phiếu vào tài khoản phong tỏa thì ghi tạm vào 3388, đến khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới chuyển sang 4111, 4112.

05

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 411 và 419

Nghiệp vụĐịnh khoản
Nhận vốn góp bằng tiềnNợ 111, 112; Có 4111
Nhận vốn góp bằng tài sản, đầu tư, hàng tồn kho, nợ chuyển thành vốnNợ 121, 128, 228, 152, 155, 156, 211, 213, 217, 241, 331, 338, 341; Có 4111; chênh với mệnh giá hay vốn điều lệ vào 4112
Công ty cổ phần phát hành cổ phiếuNợ 111, 112 (giá phát hành); Có 4111 (mệnh giá); Có 4112 nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá; Nợ 4112 nếu thấp hơn
Chi phí trực tiếp phát hành cổ phiếuNợ 4112; Có 111, 112. Phần của đợt phát hành không thành công: Nợ 635; Có 4112 (xem bài tài khoản 635 chi phí tài chính)
Phát hành cổ phiếu trả cổ tức, hoặc dùng quỹ, lợi nhuận tăng vốnNợ 414, 418, 421; Có 4118 (cách chia lợi nhuận ở bài tài khoản 421 lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Khi được cấp giấy chứng nhận: Nợ 4118; Có 4111
Cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởngNợ 3531; Có 4111; Nợ hoặc Có 4112 phần chênh với mệnh giá
Mua lại cổ phiếu của chính mìnhNợ 419 (giá mua và chi phí trực tiếp); Có 111, 112
Hủy cổ phiếu mua lạiNợ 4111 (mệnh giá); Nợ 4112 nếu giá mua cao hơn mệnh giá; Có 419; Có 4112 nếu giá mua thấp hơn mệnh giá
Bán lại cổ phiếu mua lạiNợ 111, 112; Nợ 4112 nếu giá bán thấp hơn giá vốn; Có 419; Có 4112 nếu giá bán cao hơn giá vốn
Dùng cổ phiếu quỹ làm cổ phiếu thưởngNợ 421, 414; Nợ 4112 nếu giá mua cao hơn giá phát hành; Có 419; Có 4112 nếu thấp hơn
Nhận tài trợ, biếu tặng mà cấp có thẩm quyền yêu cầu ghi vào vốnNợ 111, 112, 153, 211; Có 4118. Không yêu cầu ghi vốn thì ghi vào 711
Hoàn trả vốn góp bằng tiềnNợ 4111; Nợ 4112 nếu có; Có 111, 112
Phát hành trái phiếu chuyển đổiNợ 111, 112; Có 3432 (phần nợ gốc); Có 4113 (phần chênh)

Ví dụ số: công ty cổ phần phát hành 100.000 cổ phiếu, mệnh giá 10.000 đồng, giá phát hành 14.000 đồng, thu 1.400.000.000 đồng chuyển khoản. Ghi Nợ 112 1.400.000.000, Có 4111 1.000.000.000, Có 4112 400.000.000. Chi phí phát hành trực tiếp 30.000.000 đồng chuyển khoản: Nợ 4112 30.000.000, Có 112 30.000.000, và 4112 còn 370.000.000 đồng.

Sau đó công ty mua lại 5.000 cổ phiếu của chính mình, giá 12.000 đồng, tổng 60.000.000 đồng: Nợ 419 60.000.000, Có 112 60.000.000. Nếu hủy luôn 5.000 cổ phiếu này, mệnh giá 50.000.000 đồng, giá mua cao hơn mệnh giá 10.000.000 đồng: Nợ 4111 50.000.000, Nợ 4112 10.000.000, Có 419 60.000.000. Nếu thay vì hủy, công ty bán lại với giá 15.000 đồng, thu 75.000.000 đồng: Nợ 112 75.000.000, Có 419 60.000.000, Có 4112 15.000.000.

06

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Tài khoản 411 theo Thông tư 133 chỉ có ba tài khoản cấp 2 là 4111, 4112 và 4118, và 4112 gọi là "Thặng dư vốn cổ phần". Thông tư 99 thêm 4113 quyền chọn chuyển đổi trái phiếu để ghi cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi, và đổi tên 4112 thành "Thặng dư vốn". Thông tư 200 đã có 4113, nhưng 4112 vẫn mang tên "Thặng dư vốn cổ phần".

Tên của 419 cũng đổi, từ "Cổ phiếu quỹ" sang "Cổ phiếu mua lại của chính mình". Thông tư 99 thêm các quy tắc không có trong phần nguyên tắc của Thông tư 133: phân loại cổ phiếu ưu đãi là nợ hay vốn, hai tài khoản cấp 3 41111 và 41112 cho công ty cổ phần, ghi chi phí phát hành cổ phiếu vào thặng dư vốn và cách xử lý khi phát hành không thành công, nhận tiền mua cổ phiếu vào tài khoản phong tỏa. Bên Nợ của Thông tư 133 còn kể "bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền", dòng này không thấy trong 411 của Thông tư 99.

Khi mở sổ 2026, số dư vốn đi sang nguyên vẹn. Nếu công ty trước đây gộp thặng dư vào 4118, nên tách lại theo định nghĩa mới. Tài khoản 41111 và 41112 là tài khoản cấp 3 tùy bạn mở khi cần theo dõi. Danh mục đầy đủ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

07

Làm trên KetoanX

Nghiệp vụ góp vốn, phát hành và mua lại cổ phiếu lập ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác bằng loại Chứng từ nghiệp vụ khác (hoặc Phiếu thu tiền mặt, Báo có ngân hàng khi tiền vào quỹ, tài khoản ngân hàng). Nhận góp vốn bằng tài sản cố định thì dùng Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản.

Màn hình Chứng từ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Chứng từ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ nghiệp vụ khác (hoặc mở thẳng /vouchers/new).

  2. Ô Loại chứng từ: chọn Báo có ngân hàng nếu tiền về tài khoản ngân hàng, Chứng từ nghiệp vụ khác nếu chỉ ghi sổ. Ô Ngày chứng từ, Ngày hạch toán lấy ngày cổ đông nộp tiền; Loại tiền để VND, chọn ngoại tệ thì nhập Tỷ giá (đồng / 1 nguyên tệ) theo ngày thực góp.

  3. Ô Diễn giải: ghi ví dụ Thu tiền phát hành 100.000 cổ phiếu, giá 14.000 đồng.

  4. Bảng dòng hạch toán, dòng 1: TK Nợ 112, TK Có 4111, Số tiền (VND) 1.000.000.000. Dòng 2: TK Nợ 112, TK Có 4112, Số tiền (VND) 400.000.000. Cột Đối tượng Có chọn cổ đông nếu bạn muốn theo dõi vốn từng người; bấm + cạnh ô để thêm nhanh đối tượng mới.

  5. Chi phí phát hành: lập chứng từ khác với TK Nợ 4112, TK Có 112, Số tiền (VND) 30.000.000. Mua lại cổ phiếu: TK Nợ 419, TK Có 112, 60.000.000; hủy cổ phiếu: TK Nợ 4111 50.000.000, TK Nợ 4112 10.000.000 và TK Có 419 60.000.000 trên hai dòng.

  6. Bấm Cất và ghi sổ để ghi vào sổ cái ngay, hoặc Cất, chưa ghi sổ để lưu nháp rồi duyệt sau. Chứng từ nhập sai tài khoản sau này đổi hàng loạt được ở Hệ thống, Chuyển tài khoản hạch toán.

Nhận góp vốn bằng máy móc thì vào Tài sản, chi phí, Ghi tăng tài sản, ô Nguồn hình thành chọn Nhận góp vốn (Có 4111), nhập Mã TSCĐ, Tên tài sản, Nguyên giá (chưa thuế) theo giá các bên đã thống nhất, rồi bấm Ghi tăng.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ ghi đúng các cặp tài khoản bạn nhập: Nợ 112 1.400.000.000, Có 4111 1.000.000.000, Có 4112 400.000.000. Với Ghi tăng tài sản nguồn góp vốn, phần mềm ghi Nợ tài khoản nguyên giá (211 theo mặc định), Có 4111 và lập thẻ tài sản cùng lúc. Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99 lấy 419 thành số âm ở chỉ tiêu cổ phiếu mua lại của chính mình. Với sổ Thông tư 133, bạn dùng 4111, 4112, 4118 vì không có 4113.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Báo cáo, Sổ chi tiết chọn tài khoản 4111 hay 4112 để xem từng lần góp, và Báo cáo, Cân đối phát sinh để thấy số dư. Giới hạn: tài khoản 41111, 41112 không tạo sẵn, bạn tự thêm ở Hệ thống, Hệ thống tài khoản nếu cần tách cổ phiếu phổ thông và ưu đãi, và phần mềm chưa có sổ theo dõi hạn góp vốn của từng thành viên. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

Muốn xem đủ mọi ô, mọi nút và lỗi hay gặp của màn này, đọc bài hướng dẫn sử dụng thu, chi, chứng từ khác.

08

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 411 và 419

Ba câu hay gặp là ghi vốn theo cam kết hay thực góp, cổ phiếu quỹ trình bày thế nào, và vốn góp ngoại tệ có đánh giá lại không.

Vốn điều lệ đăng ký 10 tỷ, mới góp 6 tỷ thì 411 ghi bao nhiêu?

6 tỷ đồng. Tài khoản 411 chỉ ghi vốn thực góp. Phần cam kết còn thiếu bạn theo dõi trong sổ chi tiết từng thành viên.

Cổ phiếu mua lại của chính mình hiện ở đâu trên báo cáo?

Trong phần vốn chủ sở hữu, bằng số âm. Nó làm giảm tổng vốn chủ sở hữu, không hiện như một tài sản.

Vốn góp bằng USD có phải đánh giá lại cuối năm không?

Không. Vốn quy đổi theo tỷ giá tại từng ngày thực góp và giữ nguyên, bạn không đánh giá lại số dư Có của 411 theo tỷ giá cuối kỳ.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Vay, lãi vay và ngoại tệ

    Kế toán vốn chủ sở hữu, vay và ngoại tệ

    Vốn chủ sở hữu ghi theo số thực tế đã góp, không ghi theo số cam kết.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 811 chi phí khác: Thông tư 99

    Tài khoản 811 ghi các khoản chi riêng biệt với hoạt động thông thường: giá trị còn lại và chi phí thanh lý tài sản cố định, tài sản bị phá dỡ hay di dời, tiền phạt vi phạm hợp đồng và phạt hành chính, lỗ khi đánh giá lại tài sản góp vốn.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.