Kế toán vốn chủ sở hữu, vay và ngoại tệ: nguyên tắc và việc thường gặp

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Vốn chủ sở hữu ghi theo số thực tế đã góp, không ghi theo số cam kết. Khoản vay ghi theo khế ước, trả lãi theo kỳ và được chia ngắn hạn, dài hạn theo mốc 12 tháng. Giao dịch ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế, và số dư ngoại tệ được đánh giá lại ở cuối kỳ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu
Ghi theo số thực góp, không ghi theo số cam kết; chi tiết theo nguồn và theo người góp
Khoản vay
TK 341; trên 12 tháng là dài hạn; lãi trả sau trích trước qua TK 335
Tỷ giá
Ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế; đánh giá lại cuối kỳ theo tỷ giá chuyển khoản trung bình
Thông tư 99 và 133
Thông tư 99 ghi lãi lỗ tỷ giá thẳng vào 515, 635; Thông tư 133 qua TK 413

01

Các mảng này nằm ở tài khoản nào?

Vốn chủ sở hữu ở nhóm tài khoản 411: 4111 là vốn góp của chủ sở hữu, 4112 thặng dư vốn, 4113 quyền chọn chuyển đổi trái phiếu, 4118 vốn khác. Chênh lệch đánh giá lại tài sản ở 412, cổ phiếu mua lại ở 419. Chi tiết nhóm này có ở bài tài khoản 411 đến 419, vốn chủ sở hữu.

Khoản vay và nợ thuê tài chính ở 341 (3411 là các khoản đi vay, 3412 là nợ thuê tài chính). Theo Thông tư 99, vay dưới hình thức phát hành trái phiếu không ghi ở 341 mà ở 343; Thông tư 133 thì gộp cả trái phiếu vào 341. Lãi vay là chi phí tài chính (635), hoặc vốn hóa vào tài sản đang xây dựng (241, 627). Chi tiết ở bài tài khoản 341, 343 vay và nợ thuê tài chính.

Ngoại tệ không có tài khoản riêng: giao dịch ghi vào tài khoản của nghiệp vụ (tiền, công nợ, tài sản), lãi lỗ tỷ giá ghi vào doanh thu hoạt động tài chính (515) hoặc chi phí tài chính (635). Chế độ nào cũng làm theo tỷ giá, nhưng Thông tư 99 ghi chênh lệch thẳng vào 515 và 635, còn Thông tư 133 đưa chênh lệch do đánh giá lại cuối kỳ qua TK 413 rồi kết chuyển số thuần. Công ty bạn thuộc chế độ nào thì xem bài chế độ kế toán doanh nghiệp 2026.

02

Nguyên tắc ghi vốn chủ sở hữu

Chỉ ghi vào TK 411 theo số vốn chủ sở hữu thực tế đã góp. Số cam kết trong điều lệ và số phải thu của chủ sở hữu không được ghi. Ví dụ: điều lệ ghi vốn 1.000.000.000 đồng, đợt đầu thành viên chuyển 600.000.000 đồng vào ngân hàng: Nợ TK 112, Có TK 4111: 600.000.000. Phần 400.000.000 đồng còn lại chưa vào sổ cho đến khi tiền hoặc tài sản về công ty.

Vốn được theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành (vốn góp, thặng dư vốn, vốn khác) và theo từng tổ chức, cá nhân góp.

Góp bằng đơn vị tiền tệ khác thì quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp. Sau đó không được đánh giá lại số dư Có của TK 411 về khoản góp bằng ngoại tệ, kể cả khi tỷ giá đổi. Góp bằng tài sản không phải tiền thì phải định giá theo pháp luật doanh nghiệp. Bên nhận ghi tài sản theo giá được định, và bên góp ghi chênh lệch lãi lỗ; hai việc này nằm ở bài đánh giá lại tài sản cố định và góp vốn.

03

Nguyên tắc ghi khoản vay và chi phí đi vay

Mỗi khoản vay được theo dõi chi tiết theo bên cho vay, từng khế ước, thời hạn. Khoản còn trên 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán là vay dài hạn; từ 12 tháng trở xuống là vay ngắn hạn.

Chi phí đi vay ngoài lãi, như thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ, thu xếp khoản vay, được phân bổ dần theo thời hạn khoản vay chứ không ghi hết một lần. Chi phí đi vay được vốn hóa vào tài sản đang xây dựng nếu thỏa Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16; vay để đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết thì không vốn hóa. Chi tiết nằm ở bài chi phí lãi vay vốn hóa.

Ví dụ: vay ngân hàng 500.000.000 đồng, 12 tháng, lãi 9%/năm, trả cả gốc và lãi khi đáo hạn.

  • Nhận tiền: Nợ TK 112, Có TK 341: 500.000.000.
  • Mỗi tháng trích lãi phải trả, 500.000.000 × 9% / 12 = 3.750.000: Nợ TK 635, Có TK 335.
  • Đáo hạn, sau 11 tháng đã trích 41.250.000: Nợ TK 341 500.000.000, Nợ TK 335 41.250.000, Nợ TK 635 3.750.000 (lãi tháng cuối), Có TK 112 545.000.000.

Về thuế, lãi vay của người cho vay không phải tổ chức tín dụng chỉ được trừ trong mức lãi suất theo Bộ luật Dân sự, tức không quá 20%/năm; phần vượt mức không được trừ khi tính thuế TNDN. Hồ sơ vay của cá nhân và khấu trừ thuế TNCN trên lãi nằm ở bài vay tiền của cá nhân, công ty khác.

04

Nguyên tắc ngoại tệ

Có hai loại tỷ giá. Tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi công ty thường xuyên giao dịch, hoặc một tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1% so với nó. Tỷ giá ghi sổ là tỷ giá bình quân gia quyền hoặc thực tế đích danh của số ngoại tệ đang giữ. Ghi nhận nợ, doanh thu, chi phí, tài sản dùng tỷ giá giao dịch thực tế. Công ty được chọn dùng tỷ giá ghi sổ cho bên Có các tài khoản tiền và bên Nợ các tài khoản nợ phải trả; khi đó lãi lỗ tỷ giá phát sinh ngay lúc chi tiền hay trả nợ, như ví dụ dưới đây.

Ví dụ: mua hàng 10.000 USD khi tỷ giá giao dịch thực tế là 25.000 đồng/USD: Nợ TK 156, Có TK 331: 250.000.000. Trả bằng tiền gửi USD có tỷ giá ghi sổ 25.100: Nợ TK 331 250.000.000, Nợ TK 635 1.000.000 (lỗ), Có TK 112 251.000.000.

Cuối kỳ, mọi khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (tiền, công nợ, khoản vay, ký quỹ bằng ngoại tệ) được đánh giá lại theo tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng tại ngày kết thúc kỳ. Riêng tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ lấy tỷ giá của ngân hàng nơi mở tài khoản. Khoản trả trước cho người bán và doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ không phải là khoản mục tiền tệ nên không đánh giá lại, trừ khi có bằng chứng chắc chắn sẽ phải nhận hoặc trả lại tiền. Ví dụ: tiền gửi còn 5.000 USD, ghi sổ 125.500.000 đồng, tỷ giá cuối kỳ 25.400 đồng thì số dư đánh giá lại là 127.000.000 đồng: Nợ TK 112, Có TK 515: 1.500.000. Theo Thông tư 133, số này đi qua TK 413 rồi kết chuyển sang 515.

Trong giai đoạn đầu tư xây dựng, không được vốn hóa chênh lệch tỷ giá vào tài sản dở dang. Cách chọn tỷ giá và hạch toán từng loại giao dịch có ở bài tỷ giá trong kế toán.

05

Những chỗ hay sai

Sai thường gặp nhất là ghi vốn theo số cam kết trong điều lệ, trong khi chế độ chỉ cho ghi số thực góp. Kế đến là ghi hết chi phí thẩm định khoản vay vào chi phí một lần, thay vì phân bổ theo thời hạn vay. Phần ngoại tệ có ba chỗ dễ sai ở cuối kỳ: quên đánh giá lại số dư; đánh giá lại cả khoản trả trước cho người bán; và đánh giá lại số dư Có TK 411 của vốn góp bằng ngoại tệ, việc mà chế độ không cho phép. Công ty theo Thông tư 99 thì lãi lỗ tỷ giá ghi thẳng vào 515, 635; đừng giữ thói quen dùng TK 413 của Thông tư 200. Cuối cùng, phần lãi vay vượt 20%/năm của khoản vay từ cá nhân không được trừ thuế, dù hợp đồng đã ghi mức lãi cao hơn.

06

Học các bài tiếp theo theo thứ tự nào

Bốn bài con đi từ nguồn vay, qua chi phí đi vay, sang ngoại tệ, rồi đến hợp tác kinh doanh; bài sau dùng khái niệm của bài trước.

  1. Vay tiền của cá nhân, công ty khác: hồ sơ vay, khấu trừ thuế TNCN trên lãi và lãi vay được trừ.

  2. Chi phí lãi vay vốn hóa: khoản lãi nào vào giá trị tài sản, khoản nào vào chi phí tài chính, trích trước lãi cuối kỳ.

  3. Tỷ giá trong kế toán: chọn tỷ giá khi ghi nhận, thanh toán và đánh giá lại cuối kỳ.

  4. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC): ghi sổ ở bên quản lý và bên tham gia, ai kê khai thuế.

Hai bài tra cứu tài khoản đi kèm là tài khoản 411 đến 419 và tài khoản 341, 343 đã nhắc ở trên. Trước trụ cột này là bài cách phân bổ công cụ dụng cụ. Xong nhóm vay và ngoại tệ, bạn sang trụ cột kế tiếp là kế toán giá thành sản phẩm, xây dựng và xuất nhập khẩu.

07

Làm trên KetoanX

Khoản vay và ngoại tệ có màn riêng trong nhóm Quỹ, ngân hàng; vốn chủ sở hữu chưa có màn riêng, ghi bằng chứng từ tay. Thứ tự làm việc dưới đây đi từ lúc nhận vốn đến cuối kỳ.

Màn hình Hợp đồng vay và lịch trả nợ trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Hợp đồng vay và lịch trả nợ của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vốn góp: vào Quỹ, ngân hàng → Thu, chi, chứng từ khác, bấm Lập chứng từ, Loại chứng từ chọn Phiếu thu tiền mặt hoặc Báo có ngân hàng, dòng hạch toán ghi TK Có 4111 (Vốn góp của chủ sở hữu) theo số thực góp rồi Cất và ghi sổ. Cách nhập từng ô của màn này có trong hướng dẫn Thu, chi, chứng từ khác.

  2. Khế ước vay: vào Quỹ, ngân hàng → Vay và lịch trả nợ (trang Hợp đồng vay và lịch trả nợ), khung Thêm khế ước vay nhận số khế ước, bên cho vay, ngày giải ngân, lãi suất năm, kỳ hạn, kỳ trả, cách trả gốc và ân hạn, rồi dựng lịch dự kiến. Vay ngoại tệ thì nhập mã tiền, số nguyên tệ và tỷ giá. Mở từng khế ước, các thẻ Giải ngân, Trả nợ theo kỳ và Tất toán sinh chứng từ vay; Đổi lãi suất, tính lại lịch dùng khi ngân hàng đổi lãi. Hướng dẫn đầy đủ ở Vay và lịch trả nợ.

  3. Cuối kỳ: màn Trích trước lãi vay có ô Ngày trích và nút Trích trước … đồng lập chứng từ lãi dồn tích. Muốn trả sớm, màn Trả nợ vay trước hạn (ô Khế ước, Ngày trả dự kiến, nút Xem) cho thấy lãi và lịch sau khi tất toán; xem hướng dẫn Trả nợ vay trước hạn và Trích trước lãi vay.

  4. Ngoại tệ: màn Ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá (ô Cuối tháng của ngày, nút Xem số dư) cho số dư nguyên tệ theo tài khoản và đối tượng rồi chạy đánh giá lại. Hai màn phụ là Bảng tỷ giá theo ngày và Tỷ giá xuất quỹ ngoại tệ (ô Phương pháp); dư nợ vay ngoại tệ đánh giá lại ở màn Đánh giá lại dư nợ vay ngoại tệ. Hướng dẫn: Ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá, Bảng tỷ giá theo ngày, Tỷ giá xuất quỹ và Đánh giá lại vay ngoại tệ.

  5. Đối chiếu: Tổng hợp tình hình vay (ô Từ ngày, Đến ngày) liệt kê từng lần vay, trả và lãi theo khế ước.

Phần mềm tự ghi gì

Giải ngân, trả nợ, tất toán và lãi sinh chứng từ vay; gốc còn lại lấy từ chứng từ đã ghi sổ, không lấy từ lịch dự kiến. Chênh lệch đánh giá lại ghi mặc định theo chế độ: công ty theo Thông tư 99 ghi thẳng 515 và 635, công ty theo Thông tư 133 đi qua 413, chọn lại được ngay ở bảng đánh giá lại (ô Cách đánh giá lại ở màn ngoại tệ, ô Cách ghi chênh lệch ở màn đánh giá lại vay). Ở màn ngoại tệ, Xem trước và Ghi sổ đánh giá lại dùng ngay cách đang chọn; nút Lưu cách làm chỉ lưu cách đó làm mặc định cho lần sau.

Kiểm lại và giới hạn

Đối chiếu Tổng hợp tình hình vay với sổ cái 3411, và số dư nguyên tệ ở Ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá với 112, 131, 331. KetoanX chưa có màn riêng cho vốn chủ sở hữu, nên chia lợi nhuận, trả cổ tức và tăng giảm vốn đều lập tay bằng chứng từ nghiệp vụ khác; riêng công ty chọn chế độ của hợp tác xã có báo cáo Tăng, giảm vốn chủ sở hữu (HTX) ở nhóm Báo cáo. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) làm theo bài riêng. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh. Các chức năng khác của nhóm nằm ở trang tính năng quỹ, ngân hàng của KetoanX.

Trụ cột 08 · Hạch toán theo nghiệp vụ

Các bài trong lộ trình Vay, lãi vay và ngoại tệ

4 bài, xếp theo thứ tự nên học.

  1. Bài 1: Vay tiền cá nhân: hạch toán và thuế TNCN trên lãi

    Vay tiền của giám đốc, nhân viên hay công ty khác thì lãi vay chỉ tính vào chi phí được khi có hợp đồng vay bằng văn bản ghi lãi suất, chứng từ chuyển khoản lúc vay lẫn lúc trả, và lãi suất không quá 20%/năm.

  2. Bài 2: Chi phí lãi vay được vốn hóa và trích trước lãi

    Lãi vay phát sinh khi xây dựng hoặc sản xuất một tài sản cần hơn 12 tháng mới dùng hoặc bán được thì tính vào giá trị tài sản (vốn hóa), nếu tài sản chắc chắn mang lại lợi ích và số lãi xác định được tin cậy.

  3. Bài 3: Tỷ giá trong kế toán theo Thông tư 99

    Ghi nhận nghiệp vụ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh: tỷ giá chuyển khoản trung bình của ngân hàng bạn thường giao dịch, hoặc tỷ giá xấp xỉ lệch không quá 1%.

  4. Bài 4: Hạch toán hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC

    Mỗi bên ghi sổ theo cách chia kết quả trong hợp đồng.

Bài liên quan

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.