Bài này là bài mở đầu của nhóm giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu, dựa trên Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC (từ năm tài chính 2026) có đối chiếu Thông tư 133/2016/TT-BTC. Cuối bài là thứ tự đọc các bài còn lại.
01
Giá thành khác chi phí sản xuất ở đâu
Chi phí sản xuất là mọi khoản bỏ ra trong kỳ để làm sản phẩm. Giá thành chỉ là phần chi phí gắn với số sản phẩm đã hoàn thành. Phần còn nằm trong sản phẩm làm chưa xong là dở dang, chuyển sang kỳ sau.
Từ đó có công thức dùng cho mọi phương pháp: giá thành của sản phẩm hoàn thành bằng chi phí dở dang đầu kỳ, cộng chi phí phát sinh trong kỳ, trừ chi phí dở dang cuối kỳ, trừ các khoản làm giảm giá thành như phế liệu thu hồi. Chia cho số lượng hoàn thành ra giá thành đơn vị.
02
Chọn đối tượng tập hợp chi phí, đối tượng tính giá thành và kỳ tính
Đối tượng tập hợp chi phí là nơi bạn gom chi phí lại: phân xưởng, giai đoạn công nghệ, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, công trình. Đối tượng tính giá thành là thứ cuối cùng bạn cần biết giá: một loại sản phẩm, một đơn hàng, một hạng mục. Hai đối tượng có thể trùng nhau (xưởng chỉ làm một sản phẩm) hoặc khác nhau (một phân xưởng làm ba sản phẩm, tập hợp chung rồi chia ra).
Kỳ tính giá thành thường là tháng, theo kỳ báo cáo. Sản phẩm có chu kỳ dài như một công trình hay một đơn hàng đặt riêng chỉ có giá thành khi hoàn thành hoặc nghiệm thu, nên tập hợp chi phí lũy kế cho đến lúc đó và đo bằng đơn hàng, không bằng tháng.
Thông tư 99 cho phép chi tiết tài khoản 154 theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận, đội, công trường), theo loại, nhóm sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm, theo loại hay công đoạn dịch vụ. Chọn cách chi tiết nào thì sổ và thẻ tính giá thành phải theo cách đó.
03
Bốn bước tính giá thành
Một kỳ tính giá thành đi theo trình tự cố định: gom chi phí trực tiếp, chia chi phí chung, tách phần dở dang, rồi chia cho số sản phẩm xong. Đảo thứ tự thì số dở dang hoặc giá đơn vị sẽ sai.
Bước 1. Tập hợp chi phí trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp ghi vào TK 621, chi phí nhân công trực tiếp ghi vào TK 622, chi phí sử dụng máy thi công (chỉ xây lắp) ghi vào TK 623, theo từng đối tượng tập hợp chi phí. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 154 chi tiết theo đối tượng.
Bước 2. Phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí chung của phân xưởng (lương quản đốc, khấu hao máy, điện nước) tập hợp ở TK 627. Cuối kỳ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu thức hợp lý rồi kết chuyển: Nợ 154 / Có 627.
Có một giới hạn quan trọng. Chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào giá thành theo công suất bình thường. Sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường thì phần cố định không phân bổ không vào giá thành mà ghi thẳng giá vốn hàng bán: Nợ 154 (phần phân bổ được), Nợ 632 (phần không phân bổ) / Có 627. Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trên mức bình thường cũng đi vào 632, không vào giá thành.
Bước 3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Chi phí tập hợp ở TK 154 gồm cả phần của sản phẩm xong và phần của sản phẩm dở. Bạn phải tách phần dở dang ra theo một trong các cách: theo nguyên vật liệu chính, theo sản lượng hoàn thành tương đương hoặc theo định mức. Cách chọn nằm ở bài đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Bước 4. Tính giá thành và nhập kho
Áp công thức ở trên theo phương pháp phù hợp (giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng). Giá thành thực tế nhập kho ghi Nợ 155 / Có 154. Sản phẩm không qua kho mà giao thẳng cho người mua thì ghi Nợ 632 / Có 154. Sản phẩm dùng nội bộ hoặc cho xây dựng cơ bản không qua kho ghi Nợ 241, 641, 642 / Có 154.
Phế liệu thu hồi nhập kho ghi giảm giá thành: Nợ 152 / Có 154. Sản phẩm hỏng không sửa được mà người gây ra phải bồi thường thì Nợ 138 (1388) hoặc Nợ 334 / Có 154.
04
Một ví dụ tính trọn vẹn
Phân xưởng A sản xuất sản phẩm X trong tháng 10. Dở dang đầu kỳ 10.000.000 đồng (toàn bộ là nguyên vật liệu). Phát sinh trong kỳ: 621 là 190.000.000 đồng, 622 là 54.000.000 đồng, 627 là 36.000.000 đồng. Hoàn thành nhập kho 900 sản phẩm, còn 100 sản phẩm dở dang; nguyên vật liệu bỏ một lần từ đầu nên dở dang cuối kỳ tính theo nguyên vật liệu.
Chi phí nguyên vật liệu cả đầu kỳ lẫn trong kỳ là 10.000.000 + 190.000.000 = 200.000.000 đồng, chia cho 900 + 100 = 1.000 sản phẩm quy đổi, dở dang cuối kỳ là 200.000.000 × 100 / 1.000 = 20.000.000 đồng.
Giá thành 900 sản phẩm hoàn thành bằng 10.000.000 + (190.000.000 + 54.000.000 + 36.000.000) − 20.000.000 = 270.000.000 đồng. Giá thành đơn vị là 270.000.000 / 900 = 300.000 đồng.
Bút toán cuối kỳ: Nợ 154 / Có 621 190.000.000; Nợ 154 / Có 622 54.000.000; Nợ 154 / Có 627 36.000.000; rồi Nợ 155 / Có 154 270.000.000. Số dư Nợ 154 còn lại 20.000.000 đồng chính là dở dang cuối kỳ.
05
Thông tư 99 và Thông tư 133 khác nhau ở đâu
Hai chế độ cùng dùng bốn khoản mục 621, 622, 623, 627 và TK 154. Khác biệt nằm ở phương pháp hạch toán hàng tồn kho. Thông tư 99 không có TK 611 và 631 trong danh mục, nên tính giá thành đi theo TK 154 và nhập kho thành phẩm bằng 155. Thông tư 133 vẫn cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ; khi đó TK 154 chỉ phản ánh giá trị dở dang đầu và cuối kỳ.
Về chi phí vượt mức, cả hai chế độ đều đưa nguyên vật liệu, nhân công trên mức bình thường và chi phí chung cố định không phân bổ vào giá vốn hàng bán thay vì giá thành.
06
Những chỗ hay sai
Đưa chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp, tài chính, thuế TNDN hoặc chi đầu tư xây dựng cơ bản vào TK 154. Các khoản này không thuộc giá thành.
Phân bổ toàn bộ chi phí chung cố định khi nhà máy chạy thấp công suất, làm giá thành đơn vị cao một cách giả tạo.
Bỏ qua dở dang đầu kỳ, nên giá thành kỳ này gánh luôn chi phí của kỳ trước.
Tập hợp chung cho nhiều sản phẩm rồi chia theo cảm tính. Tiêu thức phân bổ phải cố định qua các kỳ và ghi rõ trong quy chế.
07
Học các bài tiếp theo theo thứ tự nào
Các bài con đi từ phần lõi (dở dang, phương pháp) sang ba tình huống riêng: xây dựng, hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu. Bài sau dùng lại khái niệm của bài trước.
Bài đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tính phần dở dang theo ba cách trên cùng một ví dụ và nói khi nào dùng cách nào.
Bài các phương pháp tính giá thành sản phẩm làm bốn phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, đơn đặt hàng, kèm kiểu sản xuất hợp với từng phương pháp.
Bài kế toán công ty xây dựng giải thích sổ theo công trình, chi phí máy thi công (623), thanh toán theo tiến độ (337) và ghi nhận doanh thu.
Bài kê khai thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh nói về hóa đơn xây dựng lập lúc nào và khai thuế khi công trình ở tỉnh khác.
Bài hạch toán hàng nhập khẩu tính giá nhập kho gồm thuế nhập khẩu, chi phí, GTGT hàng nhập khẩu và tỷ giá.
Bài hạch toán hàng xuất khẩu nói về doanh thu theo tỷ giá, hóa đơn và hồ sơ cho thuế suất 0%.
Muốn đọc kỹ từng tài khoản thì xem tài khoản 154, tài khoản 621, 622 và tài khoản 627. Tỷ giá cho hàng xuất nhập khẩu nằm ở bài tỷ giá trong kế toán.
08
Làm trên KetoanX
Các màn tính giá thành nằm ở nhóm Tài sản, chi phí, trong phần tính năng thuộc nhóm tài sản và giá thành của KetoanX. Thứ tự làm việc cuối kỳ là gắn đối tượng, chuyển chi phí sang 154, lập kỳ tính giá thành, rồi đối chiếu với kho.

Tài sản, chi phí, Giá thành là màn đầu. Bạn khai đối tượng tập hợp chi phí ở khung Thêm đối tượng, chia chi phí sản xuất chung chưa gắn đối tượng ở
Bước 1. Phân bổ chi phí sản xuất chung (627) chưa gắn đối tượng, rồi chuyển 621, 622, 623, 627 sang 154 ởBước 2. Kết chuyển chi phí sang 154. Cách dùng từng ô nằm trong hướng dẫn màn Giá thành.Kỳ tính giá thành là
Bước 3. Tính giá thành và nhập kho thành phẩm. Chọn khoảng ngày, bấm Lấy số liệu chi phí, chọn phương pháp, cách đánh giá dở dang và nhập sản lượng hoàn thành; kết quả là giá thành đơn vị và phiếu nhập kho thành phẩm Nợ 155, Có 154. Các ô và ví dụ ở hướng dẫn kỳ tính giá thành.Định mức giá thành khai giá thành kế hoạch một đơn vị theo bốn khoản mục, cần cho phương pháp tỷ lệ và cho dở dang theo định mức; xem hướng dẫn định mức giá thành.
Nghiệm thu công trình, đơn hàng dành cho công trình, đơn hàng, hợp đồng: mỗi lần nghiệm thu chuyển phần chi phí đã dồn trên 154 sang giá vốn 632 (Nợ 632, Có 154); xem hướng dẫn nghiệm thu công trình, đơn hàng.
Để soát số liệu, mở
Tổng hợp chi phí theo đối tượngvàĐối chiếu giá thành với nhập kho, nơi báo dòng nào có giá trị nhập kho lệch với tổng giá thành.
Phần mềm không tự chọn tiêu thức phân bổ hay mức công suất bình thường thay bạn; bạn khai báo và giữ nhất quán từ kỳ này sang kỳ sau. Công ty thương mại thuần không cần các màn này: giá vốn lấy theo giá nhập kho.
09
Câu hỏi hay gặp
Người mới thường hỏi ba điều: công ty thương mại có cần tính giá thành không, kỳ tính có buộc theo tháng không, và dịch vụ có dùng TK 154 không.
Công ty chỉ bán hàng, không sản xuất thì có tính giá thành không?
Không cần. Công ty thương mại ghi giá vốn theo giá nhập kho; bài giá nhập kho và chi phí mua hàng nói cách tính giá nhập. Giá thành dành cho nơi tự sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ có chi phí tập hợp lại.
Kỳ tính giá thành có bắt buộc theo tháng không?
Không. Kỳ tính theo đặc điểm sản xuất: tháng với sản xuất hàng loạt, theo đơn hàng hoặc nghiệm thu với sản phẩm làm dài ngày.
Dịch vụ như vận tải, du lịch có dùng TK 154 không?
Có. Thông tư 99 cho các doanh nghiệp dịch vụ (giao thông vận tải, du lịch, khách sạn và dịch vụ khác) tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ bằng TK 154, chi tiết theo từng loại hoạt động hoặc dịch vụ.
Trụ cột 09 · Hạch toán theo nghiệp vụ
Các bài trong lộ trình Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
6 bài, xếp theo thứ tự nên học.
Bài 1: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: 3 cách
Dở dang cuối kỳ có ba cách tính phổ biến.
Bài 2: Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Chọn phương pháp theo kiểu sản xuất.
Bài 3: Kế toán công ty xây dựng: công trình, 623, 337
Kế toán công ty xây dựng mở sổ chi phí riêng cho từng công trình, tập hợp 621, 622, 623, 627 vào TK 154.
Bài 4: Hóa đơn và thuế GTGT xây dựng, vãng lai ngoại tỉnh
Hóa đơn xây dựng lập vào lúc nghiệm thu, bàn giao khối lượng hoàn thành, dù đã thu tiền hay chưa.
Bài 5: Hạch toán hàng nhập khẩu: thuế và tỷ giá
Giá nhập kho hàng nhập khẩu gồm giá mua, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thu mua, và thuế GTGT chỉ khi thuế đó không được khấu trừ.
Bài 6: Hạch toán hàng xuất khẩu và thuế suất 0%
Doanh thu hàng xuất khẩu ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu; nhận tiền trước thì phần đó theo tỷ giá ngày nhận.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 154 chi phí sản xuất dở dang: TT 99
Tài khoản 154 gom chi phí làm ra sản phẩm hay dịch vụ chưa tính xong giá thành: vật liệu, nhân công, chi phí chung, và xây lắp thêm chi phí chạy máy.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 621, 622 chi phí trực tiếp: TT 99
Tài khoản 621 ghi giá vật liệu xuất thẳng vào sản xuất sản phẩm hay làm dịch vụ, tài khoản 622 ghi lương và các khoản trích của công nhân trực tiếp làm ra chúng.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 627 chi phí sản xuất chung: TT 99
Tài khoản 627 gom các chi phí phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội hay công trường mà không thuộc riêng sản phẩm nào: lương quản lý phân xưởng, khấu hao máy, vật liệu và dụng cụ dùng chung, điện nước.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Chọn phương pháp theo kiểu sản xuất.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán công ty xây dựng: công trình, 623, 337
Kế toán công ty xây dựng mở sổ chi phí riêng cho từng công trình, tập hợp 621, 622, 623, 627 vào TK 154.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.