01
Tài khoản 621 ghi gì và không ghi gì
Tài khoản 621 chỉ nhận vật liệu được dùng trực tiếp để làm ra sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, gồm cả vật liệu chính lẫn vật liệu phụ, tính theo giá thực tế lúc xuất. Vật liệu dùng chung cho cả phân xưởng, như dầu bôi trơn máy, vật tư sửa chữa, thì không thuộc đây mà vào chi phí sản xuất chung. Giá vật liệu không có thuế GTGT nếu thuế đầu vào được khấu trừ; không được khấu trừ thì thuế nằm trong giá.
Cách tập hợp có hai kiểu, tùy xuất vật liệu có xác định được đối tượng dùng hay không. Xác định được (sản phẩm nào, công trình nào) thì ghi thẳng vào đối tượng đó và cuối kỳ chỉ cần kết chuyển. Không xác định được thì tập hợp chung, rồi cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức hợp lý với đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp. Phần vật liệu vượt mức bình thường không tính vào giá thành mà đưa thẳng vào giá vốn hàng bán của kỳ.
02
Tài khoản 622 ghi gì và không ghi gì
Tài khoản 622 nhận tiền lương, tiền công, phụ cấp và bốn khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn) của người lao động trực tiếp làm ra sản phẩm, dịch vụ, gồm cả lao động thuê ngoài theo từng việc. Ngành áp dụng không chỉ có công nghiệp mà gồm xây lắp, nông lâm ngư nghiệp và dịch vụ như vận tải, du lịch, khách sạn, tư vấn.
Lương của nhân viên quản lý phân xưởng, quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng không vào 622. Ở xây lắp có thêm hai điều loại trừ: lương công nhân lái xe, máy thi công và phục vụ máy thuộc chi phí máy thi công, còn khoản trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên quỹ lương công nhân xây lắp trực tiếp, công nhân điều khiển máy và nhân viên phân xưởng thì ghi vào chi phí sản xuất chung. Bạn xem tiếp ở bài tài khoản 627 chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 622 bắt buộc mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí. Cũng như 621, phần nhân công vượt trên mức bình thường đi thẳng vào 632.
03
Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư
| Tài khoản 621 | Tài khoản 622 | |
|---|---|---|
| Bên Nợ | Giá thực tế vật liệu xuất dùng trực tiếp trong kỳ | Lương, tiền công và các khoản trích phát sinh trong kỳ của công nhân trực tiếp |
| Bên Có | Kết chuyển sang 154 theo từng đối tượng; kết chuyển phần vượt mức bình thường sang 632; vật liệu dùng không hết nhập lại kho | Kết chuyển sang 154; kết chuyển phần vượt mức bình thường sang 632 |
| Số dư | Không có | Không có |
Vì cả hai đều bằng không khi chốt kỳ, nếu cuối tháng một trong hai còn số dư thì thường là bạn quên kết chuyển, không phải chi phí dở dang. Chi phí dở dang nằm ở 154.
04
Các bút toán thường gặp trên tài khoản 621 và 622
| Nghiệp vụ | Định khoản |
|---|---|
| Xuất vật liệu cho sản xuất | Nợ 621; Có 152 |
| Mua vật liệu dùng ngay, không nhập kho | Nợ 621; Nợ 1331 nếu có; Có 111, 112, 141, 331 |
| Vật liệu xuất không dùng hết, cuối kỳ nhập lại kho | Nợ 152; Có 621 |
| Vật liệu vượt mức bình thường hoặc hao hụt tính ngay vào giá vốn | Nợ 632; Có 621 |
| Kết chuyển chi phí vật liệu cuối kỳ | Nợ 154; Nợ 632 (phần vượt mức); Có 621 |
| Tiền lương phải trả công nhân trực tiếp | Nợ 622; Có 334 |
| Trích bảo hiểm, kinh phí công đoàn (phần doanh nghiệp chịu), bảo hiểm nhân thọ, hưu trí tự nguyện | Nợ 622; Có 338 |
| Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân | Nợ 622; Có 335 |
| Công nhân thực tế nghỉ phép | Nợ 335; Có 334 |
| Kết chuyển chi phí nhân công cuối kỳ | Nợ 154; Nợ 632 (phần vượt mức); Có 622 |
| Chi phí vật liệu hoặc nhân công dùng chung cho hợp đồng hợp tác kinh doanh, phân bổ cho các bên | Nợ 621 hoặc 622 (chi tiết từng hợp đồng) khi phát sinh; định kỳ Nợ 138 (từng đối tác); Có 621 hoặc 622; Có 1331, 3331 nếu có chia thuế |
Ví dụ số: xưởng làm bàn ghế trong tháng xuất kho vật liệu 85.000.000 đồng, mua thêm một lô sơn 20.000.000 đồng chưa thuế, thuế GTGT 2.000.000 đồng, chuyển khoản trả ngay và dùng luôn, cuối tháng trả lại kho 5.000.000 đồng vật liệu chưa dùng. Bút toán lần lượt: Nợ 621 85.000.000, Có 152 85.000.000; Nợ 621 20.000.000, Nợ 1331 2.000.000, Có 112 22.000.000; Nợ 152 5.000.000, Có 621 5.000.000. Chi phí vật liệu trực tiếp của tháng là 85.000.000 + 20.000.000 - 5.000.000 = 100.000.000 đồng. Giả sử định mức cho phép 96.000.000 đồng, phần vượt 4.000.000 đồng vào giá vốn: Nợ 154 96.000.000, Nợ 632 4.000.000, Có 621 100.000.000.
Với nhân công: lương công nhân trực tiếp tháng này 60.000.000 đồng, phần bảo hiểm và kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu 14.100.000 đồng (tỷ lệ từng loại xem bài hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương), trích trước lương nghỉ phép 3.000.000 đồng. Ghi Nợ 622 60.000.000, Có 334 60.000.000; Nợ 622 14.100.000, Có 338 14.100.000; Nợ 622 3.000.000, Có 335 3.000.000. Tổng 622 là 77.100.000 đồng, kết chuyển Nợ 154 77.100.000, Có 622 77.100.000. Về sau khi công nhân nghỉ phép thật, ghi Nợ 335, Có 334 theo số lương nghỉ phép thực tế.
05
Khi nào lương công nhân không vào 622
Công nhân đứng máy ở phân xưởng sản xuất thì lương vào 622, nhưng có hai nhóm hay bị xếp nhầm. Quản đốc và nhân viên quản lý phân xưởng thuộc chi phí sản xuất chung. Công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công ở xây lắp thuộc tài khoản 623, và phần bảo hiểm trích trên quỹ lương của họ cũng sang 627.
Tương tự ở 621: vật liệu dùng chung cho phân xưởng (không gắn với một sản phẩm cụ thể) là chi phí sản xuất chung, không phải vật liệu trực tiếp. Chi tiết về giá nhập và xuất kho vật liệu nằm ở bài tài khoản 152 nguyên liệu, vật liệu, còn mức tiêu hao chuẩn ở bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
06
Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200
Thông tư 133 không có tài khoản 621, 622 (cũng không có 623, 627). Doanh nghiệp theo Thông tư 133 tập hợp thẳng chi phí nguyên liệu, nhân công, chi phí chung vào bên Nợ 154, chi tiết theo đối tượng. Vì vậy ví dụ trên với sổ Thông tư 133 sẽ ghi thẳng Nợ 154, Có 152 và Nợ 154, Có 334 thay cho hai bước qua 621, 622.
Thông tư 200 có 621, 622 như Thông tư 99. Nó còn thêm tài khoản 631 cho doanh nghiệp kiểm kê định kỳ, còn Thông tư 99 bỏ 631 nên chi phí chỉ có một đường là sang 154. Bảo hiểm thất nghiệp trích theo lương nằm ở 3386 (Thông tư 99 và 200) hay 3385 (Thông tư 133), xem bài tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác.
Khi mở sổ 2026, 621 và 622 cuối năm vốn không có số dư nên không phải chuyển gì. Điều cần đổi là số hiệu bảo hiểm thất nghiệp nếu bạn đang ở Thông tư 133, và với sổ Thông tư 133 là thói quen ghi thẳng vào 154: theo mô hình của Thông tư 99 chi phí đi qua 621, 622, 627 rồi mới kết chuyển sang 154. Danh mục đầy đủ nằm ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.
07
Làm trên KetoanX
Vật liệu xuất cho sản xuất ghi Nợ 621 bằng phiếu xuất kho ở Kho, Nhập kho, xuất kho (hoặc từ Kho, Lệnh sản xuất); lương công nhân trực tiếp vào Nợ 622 khi bảng lương tính cho nhân viên có TK chi phí lương là 622. Cuối tháng, Tài sản, chi phí, Giá thành kết chuyển hai tài khoản này sang 154 theo từng đối tượng tập hợp chi phí.

Các bước
Xuất vật liệu 85.000.000 đồng: vào Kho, Nhập kho, xuất kho, bấm Lập phiếu xuất kho. Ô Lý do chọn Sản xuất, tài khoản đối ứng của các dòng tự điền 621. Chọn Kho, rồi từng dòng Mặt hàng, Số lượng; cột Đối tượng THCP chọn sản phẩm bàn ghế (cột chỉ hiện khi danh mục đã có đối tượng). Bấm Cất phiếu xuất kho.
Vật liệu thừa trả lại kho 5.000.000 đồng: Lập phiếu nhập kho, ô Lý do chọn Nguyên vật liệu thừa nhập lại (đối ứng 621), cùng Đối tượng THCP, rồi Cất phiếu nhập kho. Làm theo Kho, Lệnh sản xuất thì dùng hai thẻ Xuất nguyên vật liệu và Nhập lại vật liệu thừa trên lệnh, đối tượng của lệnh tự gắn vào dòng.
Lô sơn 20.000.000 đồng mua về dùng luôn: ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng bấm Lập mua hàng nhập kho, đánh dấu
Không qua kho (hạch toán thẳng vào tài khoản chi phí trên từng dòng), cột TK chi phí gõ 621, Thuế suất GTGT 10%, Thanh toán chọn Ủy nhiệm chi và Tài khoản ngân hàng chi tiền, rồi Cất và ghi sổ.Nhân công: ở Tiền lương, Hồ sơ nhân viên, ô TK chi phí lương của từng công nhân trực tiếp gõ 622 (mặc định là 642), quản đốc phân xưởng gõ 627. Cuối tháng vào Tiền lương, Bảng lương, ô Kỳ chọn tháng, bấm Tính lương kỳ.
Trích trước lương nghỉ phép 3.000.000 đồng: lập Chứng từ nghiệp vụ khác ở Quỹ, ngân hàng, Thu, chi, chứng từ khác với TK Nợ 622, TK Có 335, chọn Đối tượng THCP trên dòng.
Phần vượt định mức 4.000.000 đồng: đánh dấu khoản mục vượt định mức ở ô
Khoản mục chi phí không hợp lýcủa Tài sản, chi phí, Thẻ giá thành công trình, đơn hàng, và ghi chi phí ấy trên dòng gắn đúng Khoản mục CP đó.Cuối tháng, ở Tài sản, chi phí, Giá thành, khung
Bước 2. Kết chuyển chi phí sang 154, ô Kỳ chọn tháng rồi bấm Kết chuyển kỳ. Chi phí chưa gắn đối tượng (như lô sơn ở bước 3) thì bấm thêmKết chuyển cả chi phí chưa gắn đối tượng.
Phần mềm tự ghi gì
Bước 1 ghi Nợ 621, Có 152 theo giá xuất kho, gắn đối tượng; bước 2 ghi Nợ 152, Có 621. Bước 3 ghi Nợ 621 20.000.000, Nợ 1331 2.000.000, Có 331 22.000.000, kèm báo nợ Nợ 331, Có 112 cùng ngày. Bước 4 ghi Nợ 622 60.000.000, Có 334 cho lương, và phần bảo hiểm, kinh phí công đoàn doanh nghiệp chịu cũng ghi Nợ 622 (14.100.000), Có 3382, 3383, 3384, 3386; công ty xây lắp có thể đặt để khoản trích của công nhân trực tiếp vào 627. Bước 7 ghi Nợ 154, Có 621 và Nợ 154, Có 622 theo từng đối tượng; chi phí gắn khoản mục không hợp lý thì ghi Nợ 632 thay cho Nợ 154. Bấm lại tháng đã kết chuyển thì nhận câu Kỳ này đã kết chuyển chi phí sang 154. Xóa chứng từ để làm lại. Kết chuyển lãi lỗ ở màn Cuối kỳ không đưa 621, 622 sang 911, nên tháng nào quên bước 7 thì báo cáo kết quả vẫn đúng nhưng 621, 622 còn số dư.
Kiểm lại và giới hạn
Mở Báo cáo, Sổ chi tiết, ô Tài khoản gõ 621 rồi 622, chọn tháng, bấm Xem báo cáo: cột TK đối ứng cho thấy 152, 331, 334, 338x, 335 bên Nợ và 154 bên Có; sau bước 7 số dư phải về 0. Chi phí theo từng đối tượng xem ở Tài sản, chi phí, Tổng hợp chi phí theo đối tượng và Tài sản, chi phí, Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh. Các bước phân bổ 627, tính giá thành và nhập kho thành phẩm xem hướng dẫn màn Giá thành.
Chứng từ mua hàng chưa có cột đối tượng tập hợp chi phí, nên vật liệu mua dùng thẳng như bước 3 không gắn được sản phẩm; nhiều sản phẩm thì nên mua nhập kho rồi xuất bằng phiếu xuất có Đối tượng THCP. KetoanX không có chế độ kế toán hộ kinh doanh; bài này dành cho doanh nghiệp. Cách chọn sổ Thông tư 99 có ở trang phần mềm kế toán Thông tư 99.
08
Câu hỏi hay gặp về tài khoản 621, 622
Câu hỏi bạn hay gặp là số dư cuối kỳ, vật liệu dùng chung, và kết chuyển cho nhiều sản phẩm.
Tài khoản 621, 622 có số dư cuối kỳ không?
Không. Hết kỳ, cả hai kết chuyển sạch sang 154 (và 632 với phần vượt mức), nên số dư bằng không.
Một lô vật liệu dùng cho nhiều sản phẩm thì ghi 621 thế nào?
Tập hợp chung vào 621 rồi cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức phù hợp như định mức, khối lượng sản phẩm hay giờ máy. Doanh nghiệp nên chọn một tiêu thức và dùng nhất quán cả năm. Cách phân bổ chi tiết nằm ở bài kế toán giá thành sản phẩm.
Lương của quản đốc phân xưởng ghi vào 622 phải không?
Không, ghi vào 627 chi phí sản xuất chung. Tài khoản 622 chỉ dành cho người trực tiếp làm ra sản phẩm.
Bài liên quan
Hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.
Giá thành, xây dựng, xuất nhập khẩu
Kế toán giá thành sản phẩm: đối tượng, kỳ tính
Giá thành sản phẩm là phần chi phí sản xuất thuộc về số sản phẩm đã làm xong trong kỳ.
Hệ thống tài khoản
Tài khoản 154 chi phí sản xuất dở dang: TT 99
Tài khoản 154 gom chi phí làm ra sản phẩm hay dịch vụ chưa tính xong giá thành: vật liệu, nhân công, chi phí chung, và xây lắp thêm chi phí chạy máy.
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.