Tài khoản 152 nguyên liệu vật liệu theo Thông tư 99: kết cấu và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Tài khoản 152 ghi giá gốc nguyên liệu, vật liệu đang nằm trong kho hoặc nơi bảo quản của doanh nghiệp, mua ngoài hay tự chế biến. Nhập kho ghi Nợ 152, xuất dùng ghi Có 152, số dư bên Nợ là vật liệu còn tồn cuối kỳ. Hàng chưa về kho ở tài khoản 151, vật tư giữ trong kho bảo thuế ở tài khoản 158. Tài khoản 152 không có tài khoản cấp 2.

Phản ánh
Giá gốc nguyên liệu, vật liệu trong kho
Nhập kho
Ghi Nợ 152
Xuất dùng
Có 152, đối ứng Nợ 621, 623, 627, 641, 642
Cấp 2
Không có, cả ba chế độ

01

Tài khoản 152 ghi gì và không ghi gì

Tài khoản 152 chỉ phản ánh vật liệu nằm trong kho hoặc nơi bảo quản hàng tồn kho của doanh nghiệp, phục vụ sản xuất, kinh doanh. Vật liệu đã được ghi ở tài khoản 151 (hàng mua đang đi đường) hoặc 158 (kho bảo thuế) thì không ghi lại ở đây. Tùy đặc điểm sản xuất, bạn có thể chia vật liệu thành năm nhóm để quản lý: nguyên liệu, vật liệu chính (cấu thành thực thể sản phẩm, gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để sản xuất tiếp), vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, và vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản.

Vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, như hàng nhận giữ hộ hay nhận về gia công, không vào tài khoản này. Bạn mở sổ chi tiết riêng để theo dõi và trình bày trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Chi tiết phải theo từng kho, từng loại, từng nhóm, từng thứ vật liệu. Nếu nhập, xuất trong kỳ đang dùng giá tạm tính, cuối kỳ bạn tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính, rồi lấy giá tạm tính của vật liệu xuất nhân với hệ số ấy để ra giá thực tế xuất dùng. Hệ số bằng (giá thực tế tồn đầu kỳ cộng giá thực tế nhập trong kỳ) chia (giá tạm tính tồn đầu kỳ cộng giá tạm tính nhập trong kỳ).

02

Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu gồm những khoản nào

Giá gốc phụ thuộc vào nguồn nhập. Vật liệu mua ngoài tính theo giá trên hóa đơn, cộng thuế không được hoàn lại, cộng các khoản đưa hàng về kho (vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm), cộng chi phí khác gắn trực tiếp với việc mua và hao hụt tự nhiên trong định mức. Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá vật liệu để chưa có thuế; không được khấu trừ thì thuế GTGT nằm trong giá gốc.

Vật liệu tự chế biến có giá gốc là giá thực tế của vật liệu đem đi chế biến cộng chi phí chế biến. Vật liệu thuê ngoài gia công có giá gốc gồm giá vật liệu xuất đi, cước vận chuyển đi và về, và tiền thuê gia công. Vật liệu nhận góp vốn ghi theo giá các bên góp vốn thống nhất đánh giá.

Mua bằng ngoại tệ, phần đã trả trước ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế lúc ứng trước, phần chưa trả ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế lúc nhận vật liệu.

Cách tính từng khoản vào giá nhập kho còn nằm ở bài giá nhập kho và chi phí mua hàng.

03

Kết cấu bên Nợ, bên Có và số dư

Nội dung
Bên NợGiá thực tế vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê gia công, nhận góp vốn hoặc nguồn khác; vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên CóGiá thực tế vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê gia công hoặc góp vốn; vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá; chiết khấu thương mại hưởng sau khi mua; vật liệu hao hụt, mất mát khi kiểm kê
Số dư bên NợGiá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ kế toán

04

Các bút toán thường gặp trên tài khoản 152

Nghiệp vụĐịnh khoản
Mua vật liệu nhập khoNợ 152; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 111, 112, 141, 331
Chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển về khoNợ 152; Nợ 133 (1331) nếu có; Có 111, 112, 141, 331
Nhận hóa đơn, cuối kỳ hàng chưa vềNợ 151; Nợ 133 nếu có; Có 111, 112, 141, 331. Kỳ sau hàng về: Nợ 152, Có 151
Nhập khẩu vật liệuNợ 152; Có 331; Có 3333 (thuế nhập khẩu); Có 3332, 33381 nếu có; Có 3331 (33312) nếu thuế GTGT không được khấu trừ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừNợ 133; Có 3331 (33312)
Được hưởng chiết khấu thanh toán khi trả tiềnNợ 331; Có 515
Trả lại người bánNợ 111, 112, 331; Có 152; Có 133 nếu có
Xuất đi thuê gia công, chế biến hoặc tự chếNợ 154; Có 152. Gia công xong nhập lại: Nợ 152, Có 154
Xuất dùng cho sản xuất, kinh doanhNợ 621, 623, 627, 641, 642; Có 152
Xuất cho đầu tư xây dựng, sửa chữa, nâng cấp TSCĐNợ 241; Có 152
Xuất góp vốn vào công ty con, liên doanh, liên kếtNợ 221, 222 (giá đánh giá lại); Nợ 811 nếu giá đánh giá lại nhỏ hơn giá sổ; Có 152 (giá sổ); Có 711 nếu giá đánh giá lại lớn hơn giá sổ
Thanh lý, nhượng bán vật liệu, phế liệuGiá vốn: Nợ 632, Có 152. Doanh thu: Nợ 111, 112, 131; Có 511; Có 333 nếu có

Khoản chiết khấu thương mại hay giảm giá đến sau khi mua phải chia theo tình hình vật liệu. Phần còn tồn ghi Có 152. Phần đã xuất cho sản xuất ghi Có 154, 621, 623 hoặc 627. Phần đã xuất cho đầu tư xây dựng ghi Có 241. Phần sản phẩm đã tiêu thụ ghi Có 632. Phần dùng cho bán hàng, quản lý ghi Có 641, 642. Thuế GTGT đầu vào tương ứng ghi Có 133 (1331), đối ứng Nợ 111, 112, 331.

Ví dụ số: công ty mua 200 kg vật liệu, đơn giá chưa thuế 40.000 đồng, tổng 8.000.000 đồng, thuế GTGT 800.000 đồng, chưa trả tiền. Ghi Nợ 152 8.000.000, Nợ 1331 800.000, Có 331 8.800.000. Cước vận chuyển 400.000 đồng chưa thuế, thuế 40.000 đồng, trả tiền mặt: Nợ 152 400.000, Nợ 1331 40.000, Có 111 440.000. Giá nhập kho lúc này là 8.400.000 đồng cho 200 kg, tức 42.000 đồng mỗi kg. Xuất 120 kg cho sản xuất trực tiếp thì giá xuất là 5.040.000 đồng (nếu tính theo giá bình quân của riêng lô này): Nợ 621 5.040.000, Có 152 5.040.000. Giá xuất thực của kỳ còn phụ thuộc phương pháp tính giá xuất kho doanh nghiệp chọn. Công cụ, dụng cụ hạch toán tương tự, xem bài tài khoản 153 công cụ, dụng cụ; thuế GTGT và thuế nhập khẩu phải nộp ở bài tài khoản 333 thuế phải nộp Nhà nước.

05

Hàng đang đi đường, kho bảo thuế và tài khoản 158

Nhận hóa đơn mà vật liệu chưa về kho thì bạn lưu hóa đơn để theo dõi. Trong kỳ vật liệu về thì ghi thẳng vào 152. Đến cuối kỳ vẫn chưa về thì ghi Nợ 151 theo hóa đơn, kỳ sau hàng về mới chuyển sang Nợ 152, Có 151.

Tài khoản 158 chỉ áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được quản lý hải quan đặc biệt: nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã thông quan nhưng chưa phải nộp thuế nhập khẩu và thuế liên quan vì nằm trong kho bảo thuế. Nhập vào kho ghi Nợ 158, Có 331. Xuất ra sản xuất hàng xuất khẩu ghi Nợ 621, Có 158. Vật tư hư hỏng làm thủ tục tái xuất thì Nợ 331, Có 158; phải tiêu hủy thì tổn thất vào Nợ 632, Có 158. Bán vào nội địa thì doanh nghiệp làm thủ tục và nộp thuế theo pháp luật hải quan, nguyên liệu lúc đó mới đi qua 152. Sổ chi tiết của 158 theo dõi số lượng và giá trị từng thứ, từng lần nhập, xuất.

06

Thừa, thiếu vật liệu khi kiểm kê

Mọi trường hợp thừa hoặc thiếu đều phải lập biên bản kiểm kê, tìm nguyên nhân và người chịu trách nhiệm, rồi ghi sổ theo quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

Nguyên nhân đã rõ ngay: do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ thì bổ sung hoặc điều chỉnh sổ. Thiếu trong phạm vi định mức hao hụt thì ghi Nợ 632, Có 152. Có người phải bồi thường thì ghi Nợ 1388 (số phải thu bồi thường), Nợ 334 (nếu trừ vào lương), Nợ 632 (phần hao hụt còn lại sau khi trừ tiền bồi thường), Có 152.

Chưa rõ nguyên nhân: vật liệu thiếu ghi Nợ 1381, Có 152; vật liệu thừa ghi Nợ 152, Có 3381. Khi có quyết định xử lý, bạn chuyển số treo sang tài khoản tương ứng, ví dụ thiếu do người phạm lỗi nộp tiền thì Nợ 111, 112, Có 1381. Chủ sở hữu quyết định ghi nhận tổn thất vào kết quả kinh doanh thì Nợ 632, Có 1381. Quy trình kiểm kê nằm ở bài kiểm kê kho, thừa thiếu.

07

Khác biệt với Thông tư 133 và Thông tư 200

Về kết cấu cấp 2, cả ba chế độ đều giống nhau: tài khoản 152 không chia tài khoản con.

Thông tư 99 không còn tài khoản 611 và 631. Thông tư 133 còn cho doanh nghiệp theo kiểm kê định kỳ, khi đó 152 có thêm bút toán kết chuyển giá trị tồn đầu kỳ và cuối kỳ; Thông tư 200 cũng có tài khoản 611 cho phương pháp ấy. Thông tư 99 vẫn cho xác định giá trị xuất kho từ số kiểm kê cuối kỳ (tồn đầu cộng nhập trừ tồn cuối), nhưng 152 không còn các bút toán kết chuyển. Doanh nghiệp đang ghi sổ 2025 theo kiểm kê định kỳ cần tính lại cách theo dõi khi mở sổ 2026.

Phần giá gốc của Thông tư 133 còn nhắc đến công tác phí của cán bộ thu mua và chi phí của bộ phận thu mua độc lập. Văn bản tài khoản 152 của Thông tư 99 không nhắc lại hai khoản này, bạn xác định chi phí thu mua theo nguyên tắc chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua vật liệu. Thông tư 133 ghi giá xuất kho ngay tại tài khoản 152 (đích danh, bình quân, nhập trước xuất trước), văn bản 152 của Thông tư 99 không liệt kê lại. Đối với giá tạm tính trong kế toán chi tiết, Thông tư 133 gọi là giá hạch toán, Thông tư 99 gọi là giá tạm tính.

Về kho bảo thuế, Thông tư 200 có tài khoản 158 mang tên "Hàng hóa kho bảo thuế", Thông tư 133 không có tài khoản này, còn Thông tư 99 đổi tên thành "Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế" và giới hạn cho nguyên liệu, vật tư dùng sản xuất hàng xuất khẩu. Cách chuyển số dư nằm ở bài chuyển số dư sang Thông tư 99. Danh mục tài khoản đầy đủ ở bài hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99.

08

Làm trên KetoanX

Vật liệu vào tài khoản 152 qua chứng từ mua ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng và ra qua phiếu xuất ở Kho, Nhập kho, xuất kho; giá xuất chốt ở Kho, Tính giá xuất kho. Điều kiện là mặt hàng khai ở Kho, Vật tư, hàng hóa, kho có TK kho 152. Số lượng tồn xem ở Kho, Tồn kho, giá trị trên sổ cái xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết tài khoản 152.

Màn hình Tồn kho trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Tồn kho của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Khai mặt hàng vật liệu ở Kho, Vật tư, hàng hóa, kho: Tính chất chọn Nguyên vật liệu và để trống TK kho: khi lưu, phần mềm lấy 152 (hoặc 1521 nếu hệ thống tài khoản có) theo tính chất. Mặt hàng khai từ trước với 156 thì giữ nguyên, phải tự sửa sang 152.

  2. Mua 200 kg chưa trả tiền: vào Mua hàng, Chứng từ mua hàng, bấm Lập mua hàng nhập kho. Ô Thanh toán để Chưa thanh toán, chọn Nhà cung cấp và Kho. Dòng hàng: Mặt hàng là vật liệu vừa khai, Số lượng 200, Đơn giá 40.000, Thuế suất GTGT 10%. Bấm Cất và ghi sổ.

  3. Cước vận chuyển 400.000 đưa vào giá vật liệu: vào Mua hàng, Phân bổ chi phí mua hàng. Tổng chi phí chưa thuế 400.000, Thuế GTGT của chi phí 40.000, Phân bổ theo chọn Giá trị hàng hoặc Số lượng, Trả tiền chi phí chọn Tiền mặt. Tích chứng từ mua ở bước 2 trong bảng, cột Phân bổ lần này (ước tính) hiện 400.000, rồi bấm Phân bổ và ghi sổ. Giá vốn của lô thành 8.400.000, tức 42.000 đồng một kg.

  4. Xuất 120 kg cho sản xuất: vào Kho, Nhập kho, xuất kho, bấm Lập phiếu xuất kho. Lý do chọn Sản xuất, cột TK Nợ (đối ứng) tự điền 621. Chọn Mặt hàng, nhập Số lượng 120; không nhập đơn giá, cột Giá bình quân cho biết giá phần mềm sẽ dùng. Công ty có đối tượng tập hợp chi phí thì chọn ở cột Đối tượng THCP. Bấm nút cất phiếu xuất kho.

  5. Cuối tháng vào Kho, Tính giá xuất kho, kiểm Phương pháp tính giá xuất kho (mặc định Bình quân cuối kỳ) và Phạm vi tính, ở khối Tính lại theo tháng chọn Kỳ rồi bấm Tính lại giá xuất kho. Phiếu xuất ở bước 4 nhận giá chốt của tháng.

  6. Vật liệu đi gia công hay góp vốn cũng là phiếu xuất ở màn này, chỉ khác Lý do và tài khoản đối ứng (sửa TK Nợ (đối ứng) thành 154 cho gia công). Thừa, thiếu khi kiểm kê làm ở Kho, Kiểm kê kho.

  7. Xem kết quả: Kho, Tồn kho cho số lượng và giá trị tồn theo mặt hàng, bấm mã mặt hàng để mở thẻ kho. Sổ tài khoản 152 xem ở Báo cáo, Sổ chi tiết, gõ 152 vào ô Tài khoản, chọn khoảng ngày, bấm Xem báo cáo.

Phần mềm tự ghi gì

Chứng từ mua ghi Nợ 152 8.000.000, Nợ 1331 800.000, Có 331 8.800.000 và đưa 200 kg vào sổ kho. Phân bổ chi phí ghi Nợ 152 400.000 (vào giá của lô), Nợ 1331 40.000, Có 111 440.000. Phiếu xuất ghi Nợ 621, Có 152 theo giá xuất của phương pháp công ty chọn; nếu cả tháng chỉ có lô này thì là 120 × 42.000 = 5.040.000. Bấm Tính lại giá xuất kho không tạo chứng từ mới, chỉ sửa giá trị các dòng xuất và bút toán giá vốn trong tháng. Khi xuất quá số tồn, phần mềm hỏi lại hoặc chặn hẳn tùy mục Xuất quá số tồn kho ở Hệ thống, Cài đặt cảnh báo. Sửa một phiếu nhập cũ sau khi đã có phiếu xuất thì màn tính giá hiện câu Giá xuất kho cần tính lại từ ngày ….

Kiểm lại và giới hạn

Kho, Đối chiếu kho với sổ cái so giá trị tồn theo sổ kho với số dư 152 trên sổ cái; lệch thường do một chứng từ ghi 152 mà không chọn mặt hàng, ví dụ chứng từ nghiệp vụ khác lập tay. Từng ô của phiếu kho có ở hướng dẫn màn Nhập kho, xuất kho. Giới hạn: KetoanX dùng một phương pháp tính giá xuất cho cả công ty, không cho mỗi mặt hàng một phương pháp, và không có cách tính theo giá tạm tính cùng hệ số chênh lệch như mục đầu bài mô tả. Hàng mua đang đi đường theo dõi bằng một kho riêng có TK kho riêng 151, hàng về thì chuyển kho sang kho chính. Kho bảo thuế (158) chưa có màn riêng. Phần mềm chỉ có chế độ kế toán doanh nghiệp, không có sổ hộ kinh doanh; công ty đang theo kiểm kê định kỳ muốn chuyển sổ thì xem trang phần mềm kế toán Thông tư 99.

09

Câu hỏi hay gặp về tài khoản 152

Ba chỗ kế toán hay hỏi ở 152 là vật liệu nhận gia công, xuất bán vật liệu và vật liệu xuất cho tài sản cố định.

Vật liệu nhận gia công, nhận giữ hộ có ghi vào 152 không?

Không. Đó không phải tài sản của doanh nghiệp. Bạn theo dõi số lượng và giá trị ở sổ chi tiết riêng và nêu trong thuyết minh báo cáo tài chính.

Xuất bán vật liệu thừa thì ghi thế nào?

Ghi hai bút toán như một lần bán hàng: giá vốn Nợ 632, Có 152, doanh thu Nợ 111, 112 hoặc 131, Có 511 và Có 333 nếu có thuế.

Xuất vật liệu để sửa chữa, nâng cấp TSCĐ thì ghi vào đâu?

Ghi Nợ 241 xây dựng cơ bản dở dang, Có 152. Giá trị này tập hợp ở 241 cùng các chi phí khác của công trình rồi mới kết chuyển khi hoàn thành.

Bài liên quan

  • Hệ thống tài khoản

    Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

    Hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01/2026, thay hệ thống của Thông tư 200/2014.

  • Hàng tồn kho

    Cách tính giá nhập kho và phân bổ chi phí

    Giá nhập kho bằng giá mua chưa thuế GTGT được khấu trừ, cộng thuế không được hoàn lại (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường, GTGT không khấu trừ được) và chi phí đưa hàng về kho như vận chuyển, bốc xếp, bảo hiểm, trừ chiết khấu thương mại và giảm giá.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 642 chi phí quản lý, Thông tư 99

    Tài khoản 642 gom chi phí quản lý chung của doanh nghiệp: lương và bảo hiểm của bộ phận quản lý, vật liệu và đồ dùng văn phòng, khấu hao, thuế phí lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.