Kiểm kê kho và hạch toán hàng thừa, thiếu: trong định mức, ngoài định mức, chưa rõ nguyên nhân

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Kiểm kê kho là đếm hàng thật, so với sổ, lập biên bản chênh lệch và xử lý trước khi lập báo cáo tài chính. Hàng thiếu trong định mức ghi thẳng giá vốn (Nợ 632). Thiếu có người chịu trách nhiệm thì trừ tiền bồi thường rồi mới đưa phần còn lại vào 632. Chưa rõ nguyên nhân thì ghi tạm vào 1381 (thiếu) hoặc 3381 (thừa) chờ quyết định.

Thiếu trong định mức
Nợ 632, Có 156
Thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ 1381, Có tài khoản kho; chờ quyết định
Thừa chưa rõ nguyên nhân
Nợ tài khoản kho, Có 3381; chờ quyết định
Thời hạn
Ghi sổ kết quả trước khi lập báo cáo tài chính

01

Kiểm kê lúc nào và làm theo trình tự nào

Luật Kế toán bắt buộc kiểm kê khi kết thúc kỳ kế toán năm và trong các trường hợp đặc biệt như chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, đổi loại hình, hỏa hoạn lũ lụt, hoặc đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước. Kiểm kê giữa năm theo quý hay theo tháng là quyết định quản lý của công ty. Mẫu biên bản kiểm kê và cách điền ở bài chứng từ kho khác: kiểm nghiệm, kiểm kê.

Trình tự thông thường:

  1. Ra quyết định kiểm kê, lập ban kiểm kê gồm kế toán, thủ kho và đại diện bộ phận sử dụng, chọn thời điểm khóa sổ kho.

  2. Chốt số liệu sổ tại thời điểm đó: dừng nhập, xuất hoặc ghi rõ phiếu chưa vào sổ.

  3. Đếm, cân, đo thực tế từng mặt hàng theo kho, theo lô, ghi cả phẩm chất.

  4. Đối chiếu số thực tế với sổ, lập biên bản có chênh lệch thừa, thiếu từng mặt hàng.

  5. Truy tìm nguyên nhân, đề xuất hướng xử lý, giám đốc phê duyệt.

  6. Ghi sổ kết quả xử lý trước khi lập báo cáo tài chính.

Mọi chênh lệch thừa, thiếu phải lập biên bản và tìm nguyên nhân, người ký biên bản chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê, nên biên bản phải ghi đúng số đếm được chứ không điền theo sổ cho khớp.

02

Hạch toán hàng thiếu

Ví dụ: kiểm kê 31/12/2026, mặt hàng A sổ 500 cái, đếm được 495 cái, giá vốn 40.000 đồng, thiếu 5 cái, trị giá 200.000 đồng. Ba hướng xử lý tùy nguyên nhân.

Thiếu trong định mức hao hụt đã quy định (ví dụ định mức 1% của 500 cái là 5 cái): ghi thẳng vào giá vốn. Nợ 632, Có 156 200.000 đồng.

Thiếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ thì sửa lại sổ, không phát sinh chi phí. Phiếu xuất đã làm mà chưa vào sổ được ghi bổ sung theo đúng phiếu.

Thiếu do cá nhân làm mất, đã xác định được người chịu trách nhiệm: giả sử thủ kho phải bồi thường 100.000 đồng trừ vào lương, phần còn lại công ty chịu. Nợ 334 100.000, Nợ 632 100.000, Có 156 200.000. Nếu người đó chưa nộp tiền thì ghi Nợ 1388 cho số phải thu bồi thường.

Thiếu chưa rõ nguyên nhân: chờ quyết định xử lý, ghi tạm Nợ 1381, Có 156 200.000 đồng. Khi có quyết định, bạn kết chuyển 1381 sang đúng nơi: thu tiền bồi thường (Nợ 111, 112), phải thu bồi thường (Nợ 1388), trừ lương (Nợ 334), hoặc phần công ty chịu (Nợ 632), Có 1381. Nếu chủ sở hữu hoặc cơ quan đại diện xem xét ghi nhận tổn thất vào kết quả kinh doanh thì Nợ 632, Có 1381. Hàng mua đang đi đường hao hụt, mất mát mà phát hiện ngay lúc hàng về nhập kho thì ghi Nợ 138 (1381 hoặc 1388), Có 151.

03

Hạch toán hàng thừa

Ví dụ: mặt hàng B sổ 300 cái, đếm được 304 cái, giá 25.000 đồng, thừa 4 cái, trị giá 100.000 đồng.

Thừa do chưa ghi sổ phiếu nhập hoặc ghi thiếu số lượng: ghi bổ sung theo chứng từ nhập, ví dụ Nợ 156, Có 331 100.000 đồng nếu hàng đã có hóa đơn mua nhưng chưa vào sổ (ví dụ chưa tính thuế GTGT).

Thừa chưa rõ nguyên nhân: ghi Nợ 156, Có 3381 100.000 đồng, tức hàng thừa được ghi vào kho nhưng đồng thời ghi khoản phải trả chờ xử lý. Khi có quyết định, ghi Nợ 3381, Có tài khoản liên quan: trả lại cho đơn vị đã giao nhầm (Có 156), hoặc quyết định tính vào thu nhập khác (Có 711).

Nếu xác định ngay được hàng thừa thuộc đơn vị khác thì thông báo cho họ. Còn thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì ghi thẳng vào tài khoản liên quan, không đi qua 3381.

Phần thuế GTGT và chi phí được trừ của khoản thiếu, thừa nằm ở bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, và ở bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho phần hao hụt trong định mức.

04

Thời điểm ghi sổ

Chênh lệch giữa số kiểm kê và sổ phải được ghi vào sổ trước khi lập báo cáo tài chính. Kiểm kê cuối năm 31/12/2026 thì kết quả phải vào sổ năm 2026, không để sang kỳ sau. Nếu quyết định xử lý chưa có kịp lúc đóng sổ, bạn vẫn ghi 1381, 3381 để khớp số thực tế, và phần chờ xử lý trình bày ở khoản phải thu khác hoặc phải trả khác.

05

Những chỗ hay sai

Không lập biên bản mà sửa thẳng số sổ cho khớp số đếm, nên không còn dấu vết nguyên nhân. Ghi hàng tồn kho thiếu vào chi phí quản lý 642 thay vì giá vốn 632. Để 1381, 3381 treo nhiều kỳ, nhiều năm mà không ai ra quyết định. Không phân biệt hao hụt trong định mức với thiếu do làm mất, nên toàn bộ vào giá vốn mà không đòi bồi thường. Và kiểm kê khi phiếu nhập, xuất chưa vào sổ, tạo ra chênh lệch giả.

06

Làm trên KetoanX

Kiểm kê kho lập ở Kho, Kiểm kê kho: một biên bản chụp số tồn theo sổ tại ngày kiểm kê, bạn nhập số đếm thực tế, rồi bấm lập chứng từ để phần mềm ghi chênh lệch thừa, thiếu vào sổ kho và sổ cái. Hai cách ghi là chờ xử lý qua 1381, 3381 hoặc ghi thẳng vào giá vốn và thu nhập khác.

Màn hình Kiểm kê kho trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Kiểm kê kho của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Vào Kho, Kiểm kê kho. Ở khối lập biên bản, ô Ngày kiểm kê mặc định là hôm nay, đổi thành 31/12/2026. Ô Kho kiểm kê chọn một kho hoặc Tất cả kho; Nhóm hàng mặc định Mọi nhóm; Mặt hàng đưa vào có Chỉ hàng còn tồn theo sổ và Mọi mặt hàng đang dùng (chọn cái sau khi muốn thấy cả hàng sổ bằng 0 mà kho vẫn có). Ô Mục đích kiểm kê ghi ví dụ Kiểm kê định kỳ cuối năm.

  2. Ô Xử lý chênh lệch có hai lựa chọn: Chờ xử lý (1381, 3381) và Ghi thẳng (giá vốn, 711). Hàng A thiếu 5 cái và hàng B thừa 4 cái của bài chưa rõ nguyên nhân, nên chọn Chờ xử lý (1381, 3381). Bấm Lập biên bản kiểm kê; không có mặt hàng nào khớp điều kiện thì báo Không có mặt hàng nào để kiểm kê theo điều kiện đã chọn. Phần mềm mở luôn biên bản, đã chụp số Theo sổ (và Giá trị sổ nếu bạn được xem giá vốn).

  3. Bấm In biên bản hoặc Mẫu in 05-VT để đưa ban kiểm kê đi đếm. Ở phần Ban kiểm kê, nhập Họ và tên, Chức vụ, Vai trò từng người; bấm Thêm thành viên cho người tiếp theo.

  4. Nhập cột Thực tế: hàng A 495 (sổ 500), hàng B 304 (sổ 300). Cột Chênh lệch hiện ngay -5 và 4, số thiếu tô đỏ. Dòng để trống nghĩa là chưa đếm và không được xử lý. Cột Kém phẩm chất, Mất phẩm chất và Ghi chú chỉ ghi vào biên bản để in; chúng không đổi bút toán.

  5. Hàng đếm được mà sổ không có (mặt hàng chưa nằm trong danh sách): ở khối Hàng đếm được mà sổ không có chọn mặt hàng, nhập Số lô và Số đếm. Có sẵn bảng đếm trên Excel thì dán vào ô Dán số đếm từ Excel (cột mã hàng, [số lô], số đếm) rồi bấm Điền vào biên bản, hoặc bấm Tải tệp mẫu, điền, rồi Chọn tệp và nhập.

  6. Ghi ý kiến vào ô Kết luận, ý kiến của ban kiểm kê rồi bấm Lưu số kiểm kê. Chưa nhập số đếm nào mà lập chứng từ thì bị báo Chưa nhập số đếm nào.

  7. Kéo xuống khối Xử lý chênh lệch và bấm Lập chứng từ xử lý chênh lệch. Phần mềm lưu số đếm, lấy lại tồn theo sổ tại ngày kiểm kê (nên phiếu nhập, xuất bổ sung sau khi lập biên bản vẫn được tính), rồi báo Đã lập chứng từ kiểm kê … điều chỉnh 2 dòng hàng. Khớp hết thì báo Số kiểm kê khớp sổ sách, không có chênh lệch.

  8. Chọn chờ xử lý thì sau khi giám đốc có quyết định, form xử lý hiện ngay dưới. Ô Ngày xử lý không được trước ngày kiểm kê. Khối Hàng thiếu chờ xử lý (1381) hiện 200.000: dòng đầu chọn Tài khoản 334 Trừ vào lương, Số tiền 100.000, Đối tượng (người bồi thường, nhận trả) là thủ kho; bấm Thêm dòng, chọn 632 Tính vào giá vốn (hao hụt, mất mát sau khi trừ bồi thường), 100.000. Khối Hàng thừa chờ xử lý (3381) hiện 100.000: chọn 711 Thu nhập khác. Bấm Lập chứng từ xử lý; tổng các dòng phải bằng số chờ, sai thì báo Tổng các dòng xử lý hàng thiếu (…) phải bằng số chờ xử lý ….

Phần mềm tự ghi gì

Chọn chờ xử lý: hàng A thiếu 5 cái, đơn giá sổ 40.000 đồng, ghi Nợ 1381, Có 156 200.000; hàng B thừa 4 cái, đơn giá sổ 25.000 đồng, ghi Nợ 156, Có 3381 100.000. Sổ kho đồng thời giảm 5 cái và tăng 4 cái nên tồn khớp số đếm. Bước 8 ghi tiếp Nợ 334 100.000 (kèm đối tượng thủ kho), Nợ 632 100.000, Có 1381 200.000, và Nợ 3381, Có 711 100.000. Thiếu đúng toàn bộ tồn thì giá trị lấy trọn giá trị sổ của mặt hàng.

Chọn ghi thẳng: thiếu ghi Nợ TK giá vốn của mặt hàng (thường 632), Có 156; thừa ghi Nợ 156, Có 711, không qua 1381, 3381 và không có bước 8. Hàng thừa mà sổ không còn tồn thì đơn giá lấy theo giá bình quân hoặc giá mua của mặt hàng. Bút toán này giống nhau ở Thông tư 99 và Thông tư 133.

Kiểm lại và giới hạn

Mở lại biên bản để thấy chứng từ kiểm kê và chứng từ xử lý; mở Kho, Tồn kho để thấy số tồn mới, và Kho, Đối chiếu kho với sổ cái để thấy số kho khớp TK 156. Muốn đếm lại thì xóa chứng từ kiểm kê ở màn hình chứng từ rồi làm lại. Biên bản chưa lập chứng từ thì có nút Xóa biên bản.

Phần mềm không tự phân loại thiếu trong hay ngoài định mức; bạn chọn cách xử lý theo kết luận của ban kiểm kê. Chế độ Ghi thẳng dồn cả số thiếu vào giá vốn, nên thiếu có người bồi thường hay trừ lương phải đi đường chờ xử lý. Danh sách tài khoản ở form xử lý là 1388, 334, tiền mặt, 632 và 811 cho hàng thiếu; 711, 632 và 3388 cho hàng thừa. Trả lại hàng thừa cho bên giao nhầm (Nợ 3381, Có 156) không có trong danh sách đó: lập phiếu xuất kho và sửa cột TK Nợ (đối ứng) thành 3381. Hàng thừa do chưa ghi phiếu nhập, hoặc hàng đi đường thiếu (Có 151), cũng không xử lý ở đây; bổ sung chứng từ nhập, rồi mới kiểm kê. Phần mềm chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo kết quả kiểm kê. Muốn xem đủ từng nút, mở hướng dẫn sử dụng màn Kiểm kê kho. Chức năng này nằm trong phần kho của KetoanX; bài trước là nhập trước xuất trước, bài sau là dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bài liên quan

  • Hàng tồn kho

    Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

    Hàng tồn kho là tài sản mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, ghi theo giá gốc.

  • Chứng từ kế toán

    Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, chứng từ kho

    Ngoài phiếu nhập và phiếu xuất, nhóm Hàng tồn kho của Phụ lục I Thông tư 99 còn năm mẫu: 03-VT kiểm nghiệm, 04-VT vật tư còn lại cuối kỳ, 05-VT tổng hợp kiểm kê, 06-VT bảng kê mua hàng, 07-VT bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 138 phải thu khác: Thông tư 99

    Tài khoản 138 chứa các khoản phải thu không thuộc khách hàng (131), thuế GTGT được khấu trừ (133) hay nội bộ (136): tài sản thiếu chờ xử lý, tiền bồi thường, đồ cho mượn, khoản chi hộ, cổ tức được chia, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.