Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: điều kiện, cách tính từng mặt hàng, hạch toán và hoàn nhập

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Cuối kỳ, mặt hàng nào có giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì lập dự phòng bằng số lượng nhân phần chênh lệch đó, tính riêng từng mặt hàng. Số cần có lớn hơn số dư 2294 thì trích thêm phần chênh lệch (Nợ 632, Có 2294), nhỏ hơn thì hoàn nhập (Nợ 2294, Có 632). Giá trị thuần là giá bán ước tính trừ chi phí hoàn thiện và chi phí bán.

Công thức
Số lượng × (giá gốc - giá trị thuần), từng mặt hàng
Trích lập, hoàn nhập
Nợ 632, Có 2294; hoàn nhập Nợ 2294, Có 632; chỉ ghi phần chênh lệch
Ví dụ trong bài
Dự phòng cần có 27.500.000 đồng, đang có 20.000.000 đồng, trích thêm 7.500.000 đồng
Thông tư 48/2019
Áp dụng đến khi có văn bản thay thế, không quá 31/12/2026

01

Điều kiện lập dự phòng

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho dành cho vật tư, hàng hóa, sản phẩm mà bằng chứng cho thấy giá trị thu hồi được thấp hơn giá ghi sổ: hàng hư hỏng, lỗi thời, giá bán giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, bán hàng tăng. Thông tư 99 quy định thời điểm trích lập và hoàn nhập là lúc lập báo cáo tài chính, và phải tính cho từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho. Với dịch vụ cung cấp dở dang thì tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng.

Muốn khoản dự phòng được tính vào chi phí khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, hàng còn phải đáp ứng điều kiện của Thông tư 48/2019/TT-BTC: có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc bằng chứng hợp lý khác về giá vốn, và thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vào thời điểm lập báo cáo tài chính năm. Hàng nhận giữ hộ, nhận gia công không phải hàng tồn kho của bạn nên không lập dự phòng.

Có một ngoại lệ về khối lượng. Hàng đã ký hợp đồng tiêu thụ, mà giá trị thuần theo hợp đồng không thấp hơn giá ghi sổ, nhưng chưa giao cho khách, thì loại ra khỏi phần phải lập dự phòng, nếu có bằng chứng chắc chắn khách không bỏ hợp đồng.

02

Cách tính từng mặt hàng

Ba bước cho mỗi mặt hàng:

  1. Giá trị thuần có thể thực hiện được = giá bán ước tính trong kỳ kinh doanh bình thường - chi phí ước tính để hoàn thiện - chi phí ước tính cần thiết để bán.

  2. Nếu giá trị thuần nhỏ hơn giá gốc trên sổ, dự phòng cần có = số lượng tồn × (giá gốc - giá trị thuần). Nếu không nhỏ hơn thì mặt hàng đó không có dự phòng.

  3. Cộng dự phòng cần có của các mặt hàng, so với số dư 2294 hiện có để biết trích thêm hay hoàn nhập.

Không bù trừ mặt hàng này lời với mặt hàng kia lỗ. Mặt hàng B giá thuần cao hơn giá gốc không "gánh" bớt cho mặt hàng A giá thuần thấp hơn.

Ví dụ ngày 31/12/2026. Số dư 2294 đầu kỳ là 20.000.000 đồng.

Mặt hàngSố lượngGiá gốcGiá bán ước tínhChi phí hoàn thiện, bánGiá trị thuầnDự phòng
A200500.000480.00030.000450.000200 × 50.000 = 10.000.000
B100300.000400.00020.000380.0000
C501.000.000700.00050.000650.00050 × 350.000 = 17.500.000

Dự phòng cần có là 10.000.000 + 17.500.000 = 27.500.000 đồng. Đang có 20.000.000 đồng, nên trích thêm 7.500.000 đồng.

03

Hạch toán trích lập, hoàn nhập và sử dụng

Trích lập lần đầu hoặc trích thêm: Nợ 632, Có 2294. Ví dụ trên ghi Nợ 632, Có 2294 7.500.000 đồng.

Hoàn nhập khi số cần có nhỏ hơn số dư: Nợ 2294, Có 632. Cuối năm 2027, giả sử bán hết mặt hàng A, mặt hàng C còn 50 cái nhưng giá thuần phục hồi lên 800.000 đồng, thì dự phòng cần có chỉ còn 50 × 200.000 = 10.000.000 đồng, hoàn nhập 27.500.000 - 10.000.000 = 17.500.000 đồng: Nợ 2294, Có 632 17.500.000 đồng.

Khi hàng đã lập dự phòng bị hủy vì hết hạn, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng, dự phòng bù trước, phần tổn thất còn lại vào giá vốn. Giả sử 50 cái mặt hàng C có giá sổ 50.000.000 đồng, đã lập dự phòng 17.500.000 đồng, hủy không thu hồi được gì: Nợ 2294 17.500.000, Nợ 632 32.500.000, Có 156 50.000.000. Thông tư 99 cho hoàn nhập dự phòng ngay tại từng lần hủy hoặc gộp vào lúc tính dự phòng cuối kỳ, miễn là làm nhất quán. Hồ sơ hủy hàng và chi phí được trừ có bài riêng, hàng hết hạn, hư hỏng.

04

Lập dự phòng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự phòng lập đúng điều kiện và đúng mức của quy định thuế được tính vào chi phí được trừ (xem bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN). Khoản trích lập không đúng quy định về trích lập dự phòng là chi phí không được trừ, phải cộng lại khi quyết toán dù trên sổ kế toán vẫn ghi.

Về quy định đang áp dụng: Thông tư 48/2019/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 24/2022/TT-BTC, được Bộ Tài chính cho tiếp tục áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025 đến khi có văn bản thay thế, nhưng không quá ngày 31/12/2026. Giữa tháng 10/2026 chưa có văn bản thay thế được ban hành, nên báo cáo năm 2026 lập tại 31/12/2026 vẫn dùng Thông tư 48; trước khi lập dự phòng cho năm 2027 hãy kiểm tra xem đã có văn bản mới chưa. Thông tư 99 không đặt mức cụ thể cho hàng tồn kho mà dựa vào Chuẩn mực kế toán số 02, như đã nói ở bài nguyên tắc kế toán hàng tồn kho; công thức ở mục trên là cách tính theo giá trị thuần.

05

Những chỗ hay sai

Lập dự phòng theo tỷ lệ phần trăm tồn kho chung, thay vì tính từng mặt hàng. Quên so với số dư 2294 mà ghi lại cả số cần có, nên chi phí năm sau bị tính trùng. Dùng giá bán dự kiến mà không trừ chi phí bán. Không hoàn nhập khi giá thuần hồi phục, để 2294 phình dần. Lập dự phòng cho hàng không thuộc sở hữu của công ty, hoặc không giữ bảng kê chi tiết từng mặt hàng nên khi bị kiểm tra thuế không chứng minh được. Và nhầm với dự phòng nợ phải thu khó đòi: hai khoản này có tài khoản cấp 2 khác nhau (2294 và 2293) và điều kiện khác nhau; mức trích nợ phải thu ở bài trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

06

Làm trên KetoanX

Vào Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng, bấm thẻ 2294 · giảm giá hàng tồn kho, chọn ngày lập, nhập giá trị thuần một đơn vị cho từng mặt hàng rồi bấm Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập. Phần mềm so số dự phòng phải có với số dư 2294 và ghi phần chênh lệch: ví dụ 31/12/2026 trích thêm 7.500.000 đồng.

Màn hình Trích lập, hoàn nhập dự phòng trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Trích lập, hoàn nhập dự phòng của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

  1. Mở màn; trang mở sẵn ở thẻ 2293 · phải thu khó đòi với ngày là cuối tháng trước. Bấm thẻ 2294 · giảm giá hàng tồn kho.

  2. Ô Ngày lập (cuối kỳ) chọn 31/12/2026, bấm Xem. Bảng liệt kê mặt hàng còn tồn (không kể dịch vụ) tính từ các phiếu đã ghi sổ đến ngày đó, nên chạy Tính giá xuất kho trước để giá gốc đúng.

  3. Bảng có các cột Mặt hàng, ĐVT, Số lượng tồn, Giá gốc, Giá trị thuần 1 đơn vị, Giá trị thuần, Phải trích. Cột Giá gốc là tổng giá trị sổ kho của mặt hàng, không phải đơn giá: mặt hàng A hiện 100.000.000 cho 200 cái.

  4. Ô Giá trị thuần 1 đơn vị do bạn nhập, tính sẵn bằng giá bán ước tính trừ chi phí hoàn thiện và bán: A 450.000 (480.000 - 30.000), B 380.000, C 650.000. Dòng nào để trống (ô ghi Chưa nhập) thì mặt hàng đó không bị trích, và giá trị lần lập trước được điền sẵn. Cột Phải trích bằng giá gốc trừ giá trị thuần khi giá trị thuần thấp hơn: A 10.000.000, B 0 vì 38.000.000 cao hơn giá gốc 30.000.000, C 17.500.000. Mặt hàng B không bù cho A và C.

  5. Khối ba số dưới bảng: Số dự phòng phải có 27.500.000, Số dư dự phòng đang có 20.000.000 (số dư Có 2294 đến ngày lập), và Trích thêm 7.500.000. Số dư lớn hơn số phải có thì dòng đổi thành Hoàn nhập.

  6. Bấm Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập. Nút chỉ hiện khi tài khoản có quyền tạo và ghi sổ ở phân hệ Thuế. Kết quả báo Đã lập …: dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải có 27.500.000, chênh lệch so với số dư 20.000.000 đã ghi sổ.

  7. Cuối 2027 làm lại với Ngày lập (cuối kỳ) 31/12/2027. A đã bán hết nên biến khỏi bảng, C nhập giá trị thuần 800.000: giá trị thuần 40.000.000, phải trích 10.000.000. Số dư 27.500.000 nên dòng hiện Hoàn nhập 17.500.000.

Phần mềm tự ghi gì

Mỗi lần lập sinh một chứng từ loại dự phòng ghi sổ ngay tại ngày lập. Trích thêm là Nợ 632, Có 2294 7.500.000; hoàn nhập là Nợ 2294, Có 632 17.500.000. Tài khoản chi phí là tài khoản giá vốn của chế độ công ty (hợp tác xã dùng 611). Mỗi loại dự phòng tại một ngày chỉ có một chứng từ: lập lại thì thay chứng từ cũ, số phải có bằng số dư thì xóa chứng từ cũ và không ghi gì. Chứng từ xóa được bằng nút thùng rác ở bảng Các chứng từ dự phòng đã lập.

Báo lỗi hay gặp: Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày lập nằm trong kỳ khóa; Hệ thống tài khoản của công ty không có tài khoản cho dự phòng giảm giá hàng tồn kho (cần TK 2294 hoặc 229 và TK chi phí tương ứng) khi chart thiếu tài khoản.

Kiểm lại và giới hạn

Xem dòng mới ở bảng Các chứng từ dự phòng đã lập (cột Số, Ngày, Loại, Diễn giải, Số tiền), bấm số chứng từ để mở bút toán; bảng tính in được bằng nút in ở đầu trang. Hủy hàng thì lập phiếu xuất với lý do Hủy hàng hư hỏng, hết hạn, toàn bộ giá trị vào 632 (trong ví dụ C là 50.000.000), rồi vào đây lập lại: hết tồn thì số phải có về 0 và 17.500.000 được hoàn nhập, tổng ra bằng bút toán trong bài nhưng ghi ở ngày lập chứ không đúng ngày hủy.

Giới hạn: phần mềm không ước tính giá bán hay chi phí bán, và chỉ có một ô giá trị thuần cho mỗi mặt hàng toàn công ty. Phần mềm không kiểm điều kiện của Thông tư 48 (hóa đơn chứng từ, quyền sở hữu, hàng đã có hợp đồng tiêu thụ); mặt hàng muốn loại thì xóa ô giá trị thuần của nó. Phần cộng lại chi phí không được trừ khi quyết toán thuế TNDN bạn làm tay. Chức năng thuộc phần kho của KetoanX; bài trước là kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu, bài sau là hàng hết hạn, hư hỏng.

Các bước chi tiết hơn, kèm những trường hợp ít gặp, nằm ở bài hướng dẫn sử dụng trích lập, hoàn nhập dự phòng.

Bài liên quan

  • Hàng tồn kho

    Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

    Hàng tồn kho là tài sản mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, ghi theo giá gốc.

  • Hệ thống tài khoản

    Tài khoản 229 dự phòng tổn thất tài sản TT 99

    Tài khoản 229 theo Thông tư 99 có năm tài khoản cấp 2: 2291 dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, 2292 dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, 2293 dự phòng phải thu khó đòi, 2294 dự phòng giảm giá hàng tồn kho và 2295 dự phòng tổn thất tài sản sinh học (không tính tài sản cố định).

  • Cuối kỳ và khóa sổ

    Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: mức trích

    Khoản nợ quá hạn 8 tháng được trích lập dự phòng 30% số còn nợ, nếu có chứng từ gốc và đối chiếu công nợ hoặc văn bản đòi nợ đã gửi khách.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.