Hủy hàng hết hạn, hư hỏng: hồ sơ cần có để chi phí được trừ thuế và cách hạch toán

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Bạn cần bốn giấy tờ: quyết định hủy của người có thẩm quyền, biên bản kiểm kê ghi nguyên nhân và phương án xử lý, quyết định thành lập hội đồng xử lý, và quyết định xử lý của hội đồng. Đủ bộ này thì giá vốn hàng hủy và chi phí hủy được trừ thuế. Trên sổ, hàng hủy ghi vào giá vốn hàng bán, trừ phần dự phòng và bồi thường.

Hồ sơ hủy hàng
Quyết định hủy, biên bản kiểm kê, quyết định thành lập hội đồng, quyết định xử lý của hội đồng
Chi phí hủy gồm
Giá vốn hàng hủy (trừ phần đã trích dự phòng) và chi phí liên quan đến việc hủy
Ghi sổ
Nợ TK 632 (sau khi trừ bồi thường); phần dự phòng đã lập ghi Nợ TK 2294
Chi từ 5 triệu đồng
Từng lần từ 5.000.000 đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

01

Hồ sơ nào để chi phí hủy hàng được trừ?

Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) đòi bốn giấy tờ cho chi phí hủy hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, linh kiện:

  1. Quyết định của người có thẩm quyền trong công ty về việc hủy.

  2. Biên bản kiểm kê giá trị hàng, ghi rõ nguyên nhân, chủng loại, số lượng, giá trị và phương án xử lý, do đại diện hợp pháp của công ty xác nhận, ký và chịu trách nhiệm.

  3. Quyết định thành lập hội đồng xử lý việc tiêu hủy.

  4. Quyết định xử lý của hội đồng.

Thông tư không nêu thành phần hội đồng, nên điều bắt buộc là có quyết định thành lập bằng văn bản và quyết định xử lý của hội đồng đó. Biên bản kiểm kê đã ghi phương án xử lý nên phải có trước khi hàng rời kho; hồ sơ làm bù khi hàng đã mất dấu rất khó thuyết phục cơ quan thuế.

Công ty phải lưu hồ sơ này và đưa ra khi bị thanh tra, kiểm tra. Hóa đơn thuê đơn vị tiêu hủy hoặc vận chuyển, nếu từ 5 triệu đồng một lần trở lên, còn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt mới được trừ.

02

Hàng nào được tính chi phí khi hủy, và chi phí hủy gồm những gì?

Nghị định 320/2025/NĐ-CP cho tính chi phí hủy với hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng lạc hậu mốt hoặc kỹ thuật, lỗi thời, hết hạn sử dụng, không còn giá trị sử dụng, hoặc không đủ điều kiện lưu thông theo luật chuyên ngành. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện không còn nhu cầu dùng cũng thuộc diện này. Hủy tài sản hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng và hủy phế liệu, phế phẩm trong gia công, sản xuất là hai nhóm riêng với bộ hồ sơ riêng.

Chi phí hủy hàng gồm hai phần: giá trị hàng hủy theo giá vốn, trừ phần đã trích lập dự phòng, và các chi phí liên quan đến việc hủy như thuê vận chuyển, thuê đơn vị xử lý. Hàng ế nhưng còn bán được, chỉ giảm giá, không thuộc nhóm này; phần giảm giá đi qua dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng trích không đúng quy định thì phần trích đó vẫn là khoản chi phí không được trừ.

Ví dụ: lô sữa giá vốn 40.000.000 đồng đã hết hạn, cuối năm trước công ty đã trích dự phòng 10.000.000 đồng, thuê đơn vị tiêu hủy với giá 2.000.000 đồng chưa thuế. Phần được tính thêm khi hủy là 30.000.000 + 2.000.000 = 32.000.000 đồng; 10.000.000 đồng còn lại đã được tính khi trích dự phòng.

03

Hạch toán khi hủy không có bồi thường

Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát tính ngay vào giá vốn hàng bán (tài khoản 632). Với lô sữa ở trên, hàng hóa nằm ở tài khoản 156 và dự phòng đã lập nằm ở tài khoản 2294

  • Nợ TK 2294 10.000.000, Nợ TK 632 30.000.000, Có TK 156 40.000.000.
  • Chi phí thuê hủy: Nợ TK 642 2.000.000, Có TK 111, 112 hoặc 331 (thuế GTGT của dịch vụ, nếu được khấu trừ, tách ra ghi Nợ TK 133 như thường lệ).

Thông tư 99 không quy định tài khoản riêng cho chi phí thuê hủy. Có công ty ghi vào 642, có công ty ghi cùng giá vốn; chọn một cách rồi giữ nhất quán. Hàng hủy là nguyên liệu thì ghi Có TK 152, là thành phẩm thì ghi Có TK 155. Cách ghi khác cũng ra cùng kết quả: ghi cả 40.000.000 đồng vào tài khoản 632, rồi hoàn nhập dự phòng 10.000.000 đồng bằng Nợ TK 2294, Có TK 632 khi lập báo cáo cuối kỳ.

04

Hạch toán khi có người hoặc bảo hiểm bồi thường

Nếu một cá nhân phải bồi thường, giá vốn hàng hủy ghi nhận sau khi trừ khoản thu bồi thường theo quyết định xử lý. Thủ kho làm đổ vỡ lô hàng giá vốn 8.000.000 đồng, quyết định xử lý bắt bồi thường 3.000.000 đồng trừ vào lương: Nợ TK 334 3.000.000, Nợ TK 632 5.000.000, Có TK 156 8.000.000. Nếu bồi thường chưa trừ ngay mà chờ thu, phần phải thu ghi Nợ TK 1388. Khi chưa xác định được nguyên nhân thì ghi Nợ TK 1381, Có TK 156 và chờ quyết định xử lý, rồi kết chuyển sang các tài khoản liên quan.

Với tổn thất do thiên tai, dịch bệnh hoặc bất khả kháng khác, phần được trừ thuế là tổng giá trị tổn thất trừ đi phần bảo hiểm hoặc bên khác phải bồi thường. Hồ sơ riêng gồm biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất (nguyên nhân, trách nhiệm, chủng loại, số lượng, đơn giá, giá trị còn thu hồi được), bảng kê xuất nhập tồn hàng bị tổn thất do đại diện hợp pháp ký, hồ sơ bồi thường bảo hiểm và hồ sơ xác định trách nhiệm bồi thường, hai loại sau nếu có.

Ví dụ: kho bị ngập, hàng giá vốn 50.000.000 đồng hư hết, bảo hiểm chấp nhận bồi thường 30.000.000 đồng. Về sổ sách, ghi Nợ TK 632 50.000.000, Có TK 156 50.000.000; khi nhận tiền bảo hiểm ghi Nợ TK 111 hoặc 112, Có TK 711 30.000.000. Về thuế, khoản được trừ là 50.000.000 − 30.000.000 = 20.000.000 đồng. Nếu tiền bồi thường về ở kỳ khác kỳ tổn thất và chưa được trừ vào giá trị tổn thất, bạn tính khoản đó vào thu nhập khác ở kỳ nhận.

05

Những chỗ làm sai khiến chi phí bị loại

Lỗi đầu tiên là thiếu một trong bốn giấy tờ, nhất là hai giấy tờ của hội đồng. Lỗi thứ hai là hủy hàng còn giá trị sử dụng hoặc còn bán được rồi ghi hết vào chi phí; loại hàng này phải đi đường giảm giá hoặc dự phòng. Lỗi thứ ba là ghi cả giá vốn vào chi phí khi hủy trong khi dự phòng đã được trích trước đó, làm một khoản bị tính hai lần.

Về thuế GTGT đầu vào, Nghị định 181/2025 cho khấu trừ toàn bộ thuế của hàng bị tổn thất không được bồi thường, với điều kiện có đủ hồ sơ chứng minh tổn thất; bộ hồ sơ hủy ở trên nên được giữ làm hồ sơ ấy. Thực phẩm, thuốc, mỹ phẩm và hàng có luật chuyên ngành còn phải làm thủ tục tiêu hủy theo luật ấy, ngoài bộ hồ sơ thuế ở trên.

06

Làm trên KetoanX

Hủy hàng lập ở Kho, Nhập kho, xuất kho bằng phiếu xuất kho có Lý do là Hủy hàng hư hỏng, hết hạn. Phần mềm trừ tồn theo giá xuất đang áp dụng và ghi Nợ 632, Có tài khoản kho; phần dự phòng đã trích được hoàn nhập riêng ở Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng.

Màn hình Nhập kho, xuất kho trong KetoanX, công ty mẫu
Màn hình Nhập kho, xuất kho của công ty mẫu, chụp từ ứng dụng KetoanX.

Các bước

Ví dụ dùng lại lô sữa 40.000.000 đồng của bài: giả định 2.000 hộp, giá xuất 20.000 đồng một hộp.

  1. Vào Kho, Nhập kho, xuất kho rồi bấm Lập phiếu xuất kho (nút này chỉ hiện khi bạn có quyền thêm trong phân hệ kho của KetoanX).

  2. Ô Ngày xuất mặc định là hôm nay, nên đổi thành ngày ghi trong quyết định hủy. Ô Lý do chọn Hủy hàng hư hỏng, hết hạn. Kho chọn kho đang chứa lô sữa. Ô Người nhận hàng (đối tượng) không bắt buộc, có thể chọn đơn vị tiêu hủy; Diễn giải ghi số quyết định hủy để sau tìm lại, nếu bỏ trống phần mềm tự đặt theo loại phiếu và lý do.

  3. Ở dòng 1 chọn Mặt hàng sữa. Nhập Số lượng 2.000 và Đơn vị là đơn vị tính của mặt hàng. Với hàng theo dõi lô, cột Số lô, serial phải chọn đúng lô hết hạn, bỏ trống thì phần mềm báo Mặt hàng "…" theo dõi số lô, hãy nhập số lô. Cột Giá bình quân chỉ để tham khảo, giá xuất bạn không gõ được.

  4. Cột TK Nợ (đối ứng) đã tự điền 632. Muốn ghi vào tài khoản khác (ví dụ 1381 khi chưa rõ nguyên nhân, hay 334 khi bắt thủ kho bồi thường) thì sửa ngay trên dòng. Mỗi dòng chỉ có một tài khoản đối ứng, nên một dòng không tự tách giữa 2294 và 632.

  5. Bấm Cất phiếu xuất kho. Nếu số lượng vượt tồn, phần mềm hỏi lại và kết thúc bằng câu Vẫn cất?; chọn hủy thì phiếu chưa được cất. Cất xong, bấm In ở danh sách để in phiếu theo mẫu 02-VT.

  6. Mở lại phiếu vừa cất, ở khối Tệp đính kèm đính bản quét quyết định hủy, biên bản kiểm kê, quyết định thành lập hội đồng và quyết định xử lý.

  7. Chi phí thuê tiêu hủy 2.000.000 đồng chưa thuế lập ở Mua hàng, Chứng từ mua hàng, nút Mua dịch vụ. Chọn nhà cung cấp là đơn vị tiêu hủy, Đơn giá 2.000.000, Thuế suất GTGT 10%, TK chi phí 642 (bài nói chọn 642 hoặc ghi cùng giá vốn, miễn nhất quán), Thanh toán theo thực tế.

  8. Cuối kỳ vào Thuế, cuối kỳ, Trích lập, hoàn nhập dự phòng, chọn thẻ 2294 · giảm giá hàng tồn kho, đặt Ngày lập (cuối kỳ). Với mỗi mặt hàng còn tồn, nhập Giá trị thuần 1 đơn vị (ô nào để trống thì không tính dự phòng cho mặt hàng đó). Bấm Lập chứng từ trích lập, hoàn nhập.

Phần mềm tự ghi gì

Bước 5 ghi Nợ 632, Có 156 40.000.000 đồng (hàng hóa; nguyên liệu thì Có 152, thành phẩm Có 155 theo tài khoản kho của mặt hàng), theo cách ghi cả vào 632 rồi hoàn nhập ở bài. Bước 7 ghi Nợ 642 2.000.000, Nợ 1331 200.000, Có 331 hoặc tài khoản tiền 2.200.000.

Bước 8 so Số dự phòng phải có với Số dư dự phòng đang có rồi ra dòng Trích thêm hoặc Hoàn nhập. Khi lô sữa đã rời kho và số hàng còn lại không cần dự phòng, số cần có về 0 nên chênh lệch là Hoàn nhập 10.000.000 đồng, phần mềm lập Nợ 2294, Có 632. Lỗi hay gặp: Sổ đã khóa đến ngày … khi ngày phiếu hoặc ngày lập nằm trong kỳ khóa; Nhập tài khoản đối ứng cho dòng "…" khi xóa trắng cột tài khoản.

Kiểm lại và giới hạn

Mở Kho, Tồn kho để thấy số lượng lô sữa đã giảm, và Báo cáo, Sổ nhật ký chung để đối chiếu bút toán; số hoàn nhập xem ở phần Các chứng từ dự phòng đã lập cùng màn trích lập.

KetoanX không soạn quyết định hủy, biên bản kiểm kê hay quyết định hội đồng; công ty tự soạn rồi đính kèm vào phiếu. Phiếu xuất không tự tách Nợ 2294 trên cùng dòng với Nợ 632, và bước hoàn nhập tính theo chênh lệch toàn bộ số dự phòng của hàng tồn kho chứ không theo riêng lô hủy. Nếu có bồi thường của người hoặc bảo hiểm thì phần mềm không có ô riêng: sửa TK Nợ (đối ứng) như bước 4, hoặc ghi khoản thu bằng chứng từ nghiệp vụ khác. Từng ô của hai màn có trong hướng dẫn nhập kho, xuất kho và hướng dẫn trích lập, hoàn nhập dự phòng. Sổ kho sau khi hủy còn phải khớp với kiểm kê, xem bài kiểm kê kho và hạch toán hàng thừa, thiếu, hay bài tồn kho bị âm trên sổ khi số lượng sổ lệch. Giá xuất và giá gốc nằm ở bài kế toán hàng tồn kho, điều kiện trừ thuế ở bài chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và bài chi phí không được trừ, cách lập dự phòng ở bài dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Bài liên quan

  • Hàng tồn kho

    Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

    Hàng tồn kho là tài sản mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ kinh doanh bình thường, ghi theo giá gốc.

  • Thuế TNDN

    Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN

    Chi phí không được trừ là khoản kế toán đã ghi nhận nhưng luật thuế TNDN không cho tính vào thu nhập chịu thuế: khoản chi không đủ điều kiện, tiền phạt vi phạm hành chính, phần chi vượt mức, khấu hao, dự phòng và lương sai quy định, lãi vay vượt mức, thuế GTGT đã khấu trừ.

  • Hàng tồn kho

    Kiểm kê kho, hàng thừa thiếu

    Kiểm kê kho là đếm hàng thật, so với sổ, lập biên bản chênh lệch và xử lý trước khi lập báo cáo tài chính.

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.