01
Chức năng này dùng để làm gì
Màn gồm danh sách phiếu kho và biểu mẫu lập phiếu. Bạn lập phiếu nhập, phiếu xuất, nhập tồn đầu kỳ, mở lại để sửa hoặc xóa, in phiếu theo mẫu 01-VT và 02-VT, đính kèm tệp. Hàng mua về và hàng bán ra qua chứng từ mua bán đã tự sinh dòng kho nên bạn không lập phiếu kho cho chúng; chỉ xem ở thẻ Nhập, xuất từ chứng từ mua bán.

Phiếu kho nằm sau vật tư, hàng hóa, kho, cùng cấp với chứng từ mua hàng và chứng từ bán hàng, và trước tồn kho. Lắp ráp, tháo dỡ và lệnh sản xuất cũng sinh phiếu nhập xuất nhưng có màn riêng: lắp ráp, tháo dỡ và lệnh sản xuất. Mẫu phiếu và cách ghi theo luật nằm ở bài mẫu phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
02
Trước khi bắt đầu
Mặt hàng và kho đã khai ở vật tư, hàng hóa, kho. Dịch vụ không nhập xuất kho được.
Tài khoản đối ứng có trong hệ thống tài khoản. Mỗi lý do có sẵn tài khoản gợi ý, bạn sửa được từng dòng.
Đơn vị tính phụ nếu nhập theo thùng: đơn vị tính quy đổi.
Với phiếu xuất, đã chọn phương pháp ở tính giá xuất kho, vì giá xuất do phần mềm tính, bạn không gõ.
Quyền phân hệ Kho: thêm để lập, sửa để chỉnh, xóa để xóa. Phiếu lập xong được ghi sổ ngay, nên cần cả quyền đặc biệt Ghi sổ. Người không có quyền xem giá vốn lập phiếu nhập với giá trị 0, kế toán cập nhật đơn giá sau.
Kỳ chưa khóa sổ. Ngày phiếu nằm trong kỳ đã khóa thì không lập, sửa, xóa được.
03
Mở màn hình
Vào menu Kho, Nhập kho, xuất kho. Các nút đầu trang (hiện khi có quyền thêm): Lập phiếu nhập kho, Lập phiếu xuất kho, Nhập tồn đầu kỳ; thêm lối tắt Tính giá xuất kho.

Dải thẻ lọc: Phiếu nhập, xuất, Phiếu nhập, Phiếu xuất, Tồn đầu kỳ, Nhập, xuất từ chứng từ mua bán. Bảng có các cột Ngày, Số, Loại, Lý do, Hàng, Giá trị (khi được xem giá vốn), Sổ (Đã ghi hoặc Chưa ghi), Thủ kho, và liên kết In. Danh sách hiện tối đa 300 phiếu mới nhất. Cột Thủ kho có nhãn Đã ghi sổ kho khi thủ kho đã xác nhận ở sổ kho của thủ kho.
04
Các ô cần nhập
Biểu mẫu có phần đầu phiếu và lưới dòng hàng. Tiêu đề trang là Phiếu nhập kho hoặc Phiếu xuất kho; riêng nhập tồn đầu kỳ là Nhập tồn kho đầu kỳ.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Ngày nhập hoặc Ngày xuất | Ngày hạch toán của phiếu, mặc định hôm nay. | Có | 20/10/2026 |
| Số phiếu | Tự cấp khi cất. | Tự động | NKHO00005 |
| Lý do | Quyết định tài khoản đối ứng gợi ý và cách hạch toán. Xem bảng lý do bên dưới. | Có | Thành phẩm sản xuất |
| Kho | Kho của cả phiếu. Mỗi dòng đổi kho riêng được nếu công ty có nhiều kho. | Không | KHO1 · Kho chính |
| Người giao hàng (đối tượng) hoặc Người nhận hàng (đối tượng) | Chọn từ danh mục khách hàng, nhà cung cấp. | Không | NCC001 |
| Diễn giải | Nội dung phiếu; bỏ trống thì phần mềm tự đặt theo loại phiếu và lý do. | Không | Nhập thành phẩm tháng 10 |
| Hợp đồng | Chỉ hiện nếu công ty có hợp đồng. | Không | HD-2026-05 |
| Mặt hàng | Chọn từ danh mục. | Có | TP001 · Bộ ấm chén |
| Số lượng | Phải lớn hơn 0, theo đơn vị ở ô kế bên. | Có | 50 |
| Đơn vị | Đơn vị chính hoặc đơn vị quy đổi của mặt hàng. | Không | Bộ |
| Đơn giá nhập | Chỉ phiếu nhập. Đơn giá theo đơn vị đang chọn. | Không | 230.000 |
| Giá bình quân | Chỉ phiếu xuất, để tham khảo giá xuất sẽ tính. | Tự động | 230.000 |
| TK Có (đối ứng) hoặc TK Nợ (đối ứng) | Tài khoản đối ứng với tài khoản kho. | Có (trừ tồn đầu kỳ) | 154 |
| Kho (dòng) | Chỉ hiện khi có nhiều kho. | Không | Theo phiếu |
| Số lô, serial, Hạn dùng | Chỉ với hàng theo dõi lô, serial. Hạn dùng chỉ nhập ở phiếu nhập. | Có khi theo lô | L2610A |
| Đối tượng THCP, Khoản mục CP | Chỉ hiện khi công ty có khai; gắn dòng vào đối tượng tập hợp chi phí. | Không | |
| Thành tiền | Số lượng nhân đơn giá, tự tính. | Tự động | 11.500.000 |
Bảng lý do và tài khoản đối ứng gợi ý:
| Phiếu | Lý do | TK đối ứng gợi ý |
|---|---|---|
| Nhập | Thành phẩm sản xuất | 154 |
| Nhập | Hàng bán bị trả lại | 632 |
| Nhập | Khác (thừa, nhận góp vốn, ...) | 711 |
| Nhập | Nguyên vật liệu thừa nhập lại | 621 |
| Nhập | Tồn kho đầu kỳ (không hạch toán) | không có |
| Xuất | Sản xuất | 621 |
| Xuất | Bán hàng | 632 |
| Xuất | Góp vốn bằng hàng tồn kho | 228 |
| Xuất | Biếu tặng (không phục vụ sản xuất, kinh doanh) | 642 |
| Xuất | Khác | 642 |
| Xuất | Sử dụng nội bộ | 642 |
| Xuất | Bán hàng gửi đại lý (chứng từ bán không kiêm phiếu xuất) | 632 |
| Xuất | Hủy hàng hư hỏng, hết hạn | 632 |
Ngoài ra có ba lý do nhập hàng không thuộc sở hữu công ty: Nhận giữ hộ (theo dõi ngoài bảng), Nhận gia công (theo dõi ngoài bảng), Nhận bán hộ, ký gửi (theo dõi ngoài bảng; bán bằng chứng từ bán hộ thì tự giảm), và Xuất hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ (trả bên giao, ngoài bảng) cho phiếu xuất. Các lý do lắp ráp, tháo dỡ và lệnh sản xuất do màn riêng đặt, không chọn tay.
05
Làm từng bước: nhập thành phẩm sản xuất xong
Ví dụ: ngày 20/10/2026, xưởng làm xong 50 bộ ấm chén (TP001, tài khoản kho 155), giá thành 230.000 đồng một bộ, nhập kho chính.

Vào Kho, Nhập kho, xuất kho, bấm Lập phiếu nhập kho.
Để Ngày nhập là 20/10/2026. Chọn Lý do là Thành phẩm sản xuất. Chọn Kho là KHO1 · Kho chính. Ghi Diễn giải là Nhập thành phẩm tháng 10.
Ở dòng 1 chọn Mặt hàng là TP001. Nhập Số lượng 50 và Đơn giá nhập 230.000. Cột TK Có (đối ứng) đã tự điền 154.
Kiểm dòng cuối bảng: Tổng giá trị nhập: 11.500.000 đồng.
Bấm nút Cất phiếu nhập kho (chữ trên nút đổi theo loại phiếu). Phần mềm về danh sách, phiếu hiện dòng Đã ghi, loại Phiếu nhập kho.
Bấm In ở cuối dòng để in phiếu 01-VT.
Phiếu này ghi Nợ 155, Có 154, 11.500.000 đồng. Giá thành 230.000 đồng lấy từ bảng tính giá thành, xem giá thành.
06
Các trường hợp khác
Mỗi lý do dưới đây khác nhau ở tài khoản và ở điều bạn phải tự làm thêm ngoài phần mềm.

Khi xuất nguyên vật liệu cho sản xuất
Bấm Lập phiếu xuất kho, Lý do là Sản xuất. Chọn mặt hàng và số lượng; bạn không nhập đơn giá. Cột Giá bình quân cho biết giá phần mềm sẽ dùng. Khi cất, phần mềm tính giá xuất theo phương pháp của công ty và ghi Nợ 621, Có 152. Ví dụ xuất 200 mét vải đang có giá bình quân 45.000 đồng: Nợ 621 9.000.000, Có 152 9.000.000. Quy định về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ở bài tài khoản 621, 622.
Khi xuất hủy hàng hư hỏng, hết hạn
Lý do là Hủy hàng hư hỏng, hết hạn: Nợ 632, Có tài khoản kho theo giá vốn. Để chi phí được trừ thuế, bạn cần bốn giấy tờ theo Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 12/3/2026): quyết định hủy, biên bản kiểm kê ghi nguyên nhân và phương án xử lý, quyết định thành lập hội đồng, quyết định xử lý của hội đồng. Phiếu có chỗ đính kèm tệp để lưu bản quét. Phần đã trích dự phòng thì hoàn nhập ở màn dự phòng cuối kỳ. Xem hủy hàng hết hạn, hư hỏng.
Khi xuất biếu tặng, dùng nội bộ hoặc góp vốn
Ba việc này nay có ba lý do riêng, và chọn lý do nào thì dưới ô Lý do hiện một ghi chú màu vàng nhắc phần thuế, hóa đơn. Phiếu xuất kho chỉ ghi giá vốn, không lập hóa đơn và không ghi thuế GTGT đầu ra.
Biếu tặng (không phục vụ sản xuất, kinh doanh) ghi Nợ 642, Có tài khoản kho; quà biếu khách thường ghi 641, sửa tài khoản trên dòng. Hàng cho, biếu, tặng phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT đầu ra theo giá hàng cùng loại, nên ghi chú khuyên lập bằng chứng từ bán hàng, tích Có hàng khuyến mại, biếu tặng và nhập giá tính thuế thay cho phiếu xuất kho. Biếu tặng người lao động chi từ quỹ khen thưởng, phúc lợi cũng lập bằng chứng từ bán hàng (Nợ 353, Có 511, Có 33311 theo Thông tư 99), không ghi thẳng Nợ 353 trên phiếu xuất.
Góp vốn bằng hàng tồn kho ghi Nợ 228 theo giá trị ghi sổ của hàng; góp vào công ty con hay liên doanh, liên kết thì đổi dòng sang 221 hoặc 222. Giá các bên đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ thì lập thêm chứng từ nghiệp vụ khác Nợ tài khoản đầu tư, Có 711 phần chênh lệch, thấp hơn thì Nợ 811, Có tài khoản đầu tư. Góp vốn bằng hàng tồn kho không lập hóa đơn.
Sử dụng nội bộ ghi Nợ 642. Hàng dùng để tiếp tục sản xuất, kinh doanh của chính công ty (xuất vật tư, chuyển kho, dùng cho hoạt động kinh doanh) không phải tính thuế GTGT và không phải lập hóa đơn. Dùng cho mục đích khác, như cho, tặng người lao động, thì phải lập hóa đơn và tính thuế đầu ra như hàng biếu tặng. Khác ghi Nợ 642 cho những trường hợp còn lại; phiếu cũ đã chọn lý do "Khác (góp vốn, biếu tặng, ...)" nay hiện là Khác. Chi tiết ở bài khuyến mại, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ; hóa đơn lập ở hóa đơn.
Khi nhập tồn đầu kỳ
Bấm Nhập tồn đầu kỳ (lý do Tồn kho đầu kỳ (không hạch toán)). Phiếu chỉ ghi số lượng và giá trị vào sổ kho theo kho và lô, không có bút toán. Số dư các tài khoản kho (152, 153, 155, 156) nhập riêng ở màn số dư đầu kỳ, và hai số phải khớp nhau. Xem tồn kho đầu kỳ.
Khi nhận hàng giữ hộ, gia công, bán hộ
Chọn một trong ba lý do "Nhận" ở trên; ô đối tượng đổi thành Bên giao hàng, chủ hàng (bắt buộc). Hàng này không thuộc tài sản của công ty nên phiếu không vào tồn kho, không có bút toán, chỉ ghi số lượng và giá trị theo biên bản giao nhận vào sổ theo dõi. Thông tư 99 yêu cầu bên nhận không phản ánh hàng đó là hàng tồn kho mà mở sổ chi tiết theo dõi và thuyết minh báo cáo tài chính; xem hạch toán hàng gia công. Muốn trả lại hàng, lập phiếu xuất Xuất hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ; phần mềm không cho xuất nhiều hơn số còn giữ.
Khi sửa hoặc xóa phiếu
Mở phiếu từ cột Số, sửa rồi bấm nút Cất ở cuối biểu mẫu, hoặc bấm Xóa và xác nhận Xóa phiếu này?. Phiếu nhập đã có hàng xuất về sau mà xóa làm tồn âm thì bị chặn. Sửa phiếu nhập về sau khi đã xuất thì giá xuất cần tính lại; phần mềm báo câu "Đã có phiếu xuất từ ngày … về sau: giá xuất kho cần tính lại từ ngày này". Phiếu của lắp ráp, tháo dỡ, kiểm kê hoặc kỳ tính giá thành không sửa ở đây.
07
Phần mềm tự ghi gì
Phiếu nhập: Nợ tài khoản kho của mặt hàng (hoặc TK kho riêng của kho nếu kho có), Có tài khoản đối ứng bạn chọn, theo thành tiền từng dòng. Phiếu xuất: Nợ tài khoản đối ứng, Có tài khoản kho, theo giá xuất của phương pháp công ty đang dùng. Dòng giá trị 0 không sinh bút toán. Phiếu tồn đầu kỳ và phiếu hàng giữ hộ không sinh bút toán.
Cùng lúc phần mềm ghi số lượng và giá trị vào sổ kho, theo kho và lô. Kiểm lại ở tồn kho, thẻ kho, và sổ nhật ký chung. Phiếu xuất vượt tồn: nếu Cài đặt cảnh báo để mục Xuất quá số tồn kho ở mức chặn, phần mềm không cho cất; ở mức cảnh báo thì hỏi lại rồi vẫn cất được. Phiếu nhập giá trị hàng theo giá gốc nên cần tính cả chi phí mua phân bổ; xem phân bổ chi phí mua hàng và bài giá nhập kho, chi phí mua hàng.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý

Câu báo sổ đã khóa đến một ngày: ngày phiếu nằm trong kỳ đã khóa. Mở khóa sổ hoặc dùng ngày sau ngày khóa.
Câu yêu cầu nhập tài khoản đối ứng cho một dòng: dòng thiếu tài khoản đối ứng. Điền hoặc đổi lý do để tài khoản tự điền.
Câu báo mặt hàng theo dõi số lô (hãy nhập số lô) hoặc theo dõi serial (hãy nhập serial cho từng chiếc): điền Số lô, serial.
Câu "Không đủ tồn kho" kèm tên hàng, số cần và số tồn: xuất nhiều hơn tồn của kho hoặc lô. Kiểm thẻ kho, nhập thêm hoặc giảm số lượng.
Câu báo kho đã ngừng dùng, không lập phiếu mới vào kho này: chọn kho khác.
Câu báo một mặt hàng là dịch vụ, không nhập xuất kho: bỏ dòng dịch vụ.
Câu báo lý do do màn lắp ráp, tháo dỡ hoặc lệnh sản xuất đặt: lý do hệ thống không chọn tay. Dùng màn riêng.
Báo cần bấm Cất, chưa ghi sổ: tài khoản của bạn thiếu quyền Ghi sổ. Biểu mẫu phiếu kho chỉ có một nút cất và ghi sổ ngay, nên nhờ quản trị viên cấp quyền Ghi sổ ở phân hệ Kho.
Báo chọn bên giao hàng (chủ hàng): phiếu nhận giữ hộ, gia công, bán hộ bắt buộc có đối tượng.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi nhất.
Mua hàng về có phải lập phiếu nhập kho không?
Không. Chứng từ mua hàng có hàng hóa đã tự nhập kho. Lập thêm phiếu nhập sẽ nhập hai lần.
Bán hàng có phải lập phiếu xuất kho không?
Không, nếu chứng từ bán đã kiêm phiếu xuất. Chỉ lập phiếu xuất riêng khi chứng từ bán chọn không kiêm phiếu xuất; xem chứng từ bán hàng.
Vì sao tôi không nhập được đơn giá ở phiếu xuất?
Giá xuất do phần mềm tính theo phương pháp của công ty, tại ngày xuất lúc cất. Muốn tính lại, vào tính giá xuất kho.
Phiếu in ra có đủ chữ ký theo mẫu không?
Bản in có các ô ký họ tên của người lập phiếu, người giao hoặc nhận hàng, thủ kho, kế toán trưởng và giám đốc. Hai cột số lượng theo chứng từ và thực nhập đang in cùng một số; nếu thực tế khác, hãy ghi tay.
Nhập kho thừa so với hóa đơn thì làm sao?
Phần thừa phải có biên bản và lý do. Lập phiếu nhập Khác (thừa, nhận góp vốn, ...) sẽ ghi Có 711, nên chỉ dùng khi đã rõ đó là thu nhập khác. Chưa rõ nguyên nhân thì xem kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu.
Hướng dẫn khác trong nhóm Kho
- Vật tư, hàng hóa, kho
- Tồn kho
- Tồn kho và đơn đặt hàng chưa giao
- Tính giá xuất kho
- Chuyển kho
- Kiểm kê kho
- Tồn theo lô, hạn dùng
- Đơn vị tính quy đổi
- Nhóm vật tư, hàng hóa
- In tem mã vạch
- Định mức nguyên vật liệu
- Lắp ráp, tháo dỡ
- Lệnh sản xuất
- Theo dõi serial, IMEI
- Sổ kho của thủ kho
- Thứ tự chứng từ trong ngày
- Tổng hợp nhập xuất tồn
- Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa
- Hàng dưới tối thiểu, vượt tối đa
- Hàng chậm luân chuyển
- Sổ chuyển kho
- Đối chiếu kho với sổ cái
- Vòng quay hàng tồn kho
- Tồn kho theo chứng từ nhập
- Đối chiếu xuất kho theo chứng từ nhập
- Sổ chi tiết, thẻ kho theo lô
- Tồn kho theo đối tượng
- Tổng hợp xuất kho bán hàng
- Phiếu xuất chưa có chứng từ bán
- Đối chiếu nhập xuất lắp ráp, tháo dỡ
- Tiến độ sản xuất, xuất kho theo lệnh
- Công thức số lượng theo kích thước
- Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ
- Đối chiếu giao nhận giữa chi nhánh
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.