Hàng chậm luân chuyển: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Hàng chậm luân chuyển là hàng còn nằm trong kho mà lâu rồi không có lần xuất nào. Báo cáo liệt kê từng mặt hàng với số ngày không xuất và giá trị đang bị đọng. Bạn đặt số ngày muốn kiểm tra, mặc định 90 ngày.

Mở ở
Kho → Hàng chậm luân chuyển
Quyền cần
Xem phân hệ Kho hoặc Báo cáo; xem giá vốn để thấy giá trị tồn
Dùng khi
Soát hàng tồn lâu không bán trước khi cuối kỳ, kiểm kê hoặc xét dự phòng
Kết quả
Danh sách hàng còn tồn không xuất từ N ngày, kèm giá trị đọng; in và xuất Excel

01

Chức năng này dùng để làm gì

Hàng nằm kho lâu chiếm vốn, dễ hỏng, hết hạn hoặc mất giá. Báo cáo chỉ ra những mặt hàng đó để bạn quyết định giảm giá bán, trả lại nhà cung cấp, chuyển kho, hủy hay lập dự phòng. Nó không tự làm bất kỳ việc nào trong số đó.

Màn Hàng chậm luân chuyển với bộ lọc và vùng kết quả được viền vàng
Màn Hàng chậm luân chuyển: bộ lọc ở trên, kết quả ở dưới.

Báo cáo đọc từ sổ kho. Hàng được coi là có xuất khi có chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho hoặc trả lại hàng mua. Mức độ ứ đọng so với doanh số xem thêm ở vòng quay hàng tồn kho. Phía ngược lại, hàng sắp hết ở hàng dưới tối thiểu, vượt tối đa.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Chứng từ nhập, xuất đã ghi sổ đủ, nhất là chứng từ bán. Bán hàng chưa ghi sổ làm mặt hàng trông như chưa xuất.

  2. Quyền xem phân hệ Kho hoặc Báo cáo. Cột giá trị chỉ hiện với người xem được giá vốn.

  3. Tồn đầu kỳ đã nhập nếu mới dùng KetoanX. Xem tồn kho đầu kỳ.

03

Mở màn hình

Vào menu Kho, Hàng chậm luân chuyển. Đầu trang có Tất cả báo cáo, Tùy chọn in với In báo cáo, và Xuất Excel. Bộ lọc gồm Tại ngày (mặc định hôm nay), Kho (mặc định Tất cả kho), Số ngày không xuất (mặc định 90, từ 1 đến 3650) và nút Xem báo cáo.

Menu bên trái mở nhóm Kho, mục Hàng chậm luân chuyển được viền vàng
Menu bên trái: Kho, rồi Hàng chậm luân chuyển.

04

Đọc báo cáo

Bảng sắp theo số ngày không xuất giảm dần, nghĩa là hàng đọng lâu nhất ở trên.

Bảng hàng chậm luân chuyển với cột Xuất lần cuối, Nhập lần đầu, Số ngày không xuất và dòng tổng được viền vàng
Mỗi dòng một mặt hàng đọng: tồn, giá trị tồn, ngày xuất lần cuối, ngày nhập lần đầu và số ngày không xuất.
CộtÝ nghĩaLấy số từ đâu
Mã, Tên hàng, ĐVTNhận dạng mặt hàngDanh mục
TồnSố lượng còn tại Tại ngàyCộng số lượng sổ kho đến hết ngày đó
Giá trị tồnTiền đang nằm trong khoCộng giá trị sổ kho (chỉ người xem được giá vốn)
Xuất lần cuốiNgày xuất gần nhất, hoặc "Chưa xuất"Chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho, trả lại hàng mua
Nhập lần đầuNgày nhập đầu tiên của mặt hàngDòng sổ kho dương sớm nhất
Số ngày không xuấtKhoảng cách từ mốc đến Tại ngàyMốc là Xuất lần cuối; chưa xuất lần nào thì mốc là Nhập lần đầu

Dòng cuối Tổng giá trị hàng chậm luân chuyển cộng cột Giá trị tồn. Mặt hàng chỉ hiện khi còn tồn lớn hơn 0 và số ngày không xuất bằng hoặc hơn số ngày bạn chọn.

05

Làm từng bước: tìm hàng đọng quá 90 ngày cuối tháng 10 năm 2026

Công ty Điện nước Đại Phát muốn biết mặt hàng nào không xuất từ 90 ngày trở lên tính đến 31/10/2026.

Chọn Tại ngày 31/10/2026, Số ngày không xuất 90, bấm Xem báo cáo, bảng hàng đọng
Chọn Tại ngày 31/10/2026, giữ Số ngày không xuất là 90 và bấm Xem báo cáo: bảng liệt kê hàng không xuất từ 90 ngày trở lên.
  1. Vào Kho, Hàng chậm luân chuyển.

  2. Tại ngày chọn 31/10/2026, giữ Số ngày không xuất là 90, Kho là Tất cả kho. Bấm Xem báo cáo.

  3. Ống nhựa PVC phi 21: tồn 300 cây, Giá trị tồn 9.000.000 đồng, Xuất lần cuối 20/05/2026. Từ 20/05 đến 31/10 là 164 ngày nên Số ngày không xuất là 164.

  4. Quạt treo tường Q1: tồn 12 cái, 3.600.000 đồng, Xuất lần cuối là "Chưa xuất", Nhập lần đầu 15/06/2026. Mốc là ngày nhập, 138 ngày đến 31/10.

  5. Dòng cuối: Tổng giá trị hàng chậm luân chuyển là 12.600.000 đồng.

  6. Đưa danh sách cho người phụ trách bán hàng và thủ kho bằng In báo cáo hoặc Xuất Excel. Với mỗi mặt hàng, quyết định theo mục các trường hợp dưới đây.

06

Các trường hợp khác

Mỗi nguyên nhân hàng đọng dẫn tới một cách xử lý và một cách hạch toán khác nhau.

Đổi Số ngày không xuất thành 30, bảng hiện thêm mặt hàng
Đổi Số ngày không xuất thành 30 để xem hàng đọng từ 30 ngày trở lên.

Khi hàng đã hết hạn hoặc hư hỏng

Hàng không còn bán được thì lập biên bản và hủy, giá trị vào giá vốn. Cách làm, hồ sơ và chi phí được trừ ở bài hủy hàng hết hạn, hư hỏng. Trên KetoanX, hủy hàng là phiếu xuất kho với lý do "Hủy hàng hư hỏng, hết hạn", lập ở nhập kho, xuất kho.

Khi hàng còn tốt nhưng giá thị trường giảm

Nếu giá trị thuần có thể thực hiện được (giá bán ước tính trừ chi phí hoàn thiện, chi phí bán) thấp hơn giá gốc, cuối kỳ phải xét lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tính riêng từng mặt hàng. Bài dự phòng giảm giá hàng tồn kho có cách tính. Căn cứ lập dự phòng là giá trị thuần thấp hơn giá gốc, không phải số ngày tồn: hàng tồn lâu mà vẫn bán được giá không phải lập. Phần mềm chỉ giúp trích lập ở trích lập, hoàn nhập dự phòng.

Khi số tồn trên sổ có thể sai

Mặt hàng hiện tồn nhưng kho không còn: do bán chưa lập chứng từ, hoặc xuất nhầm mã. Đối chiếu bằng kiểm kê kho và xử lý thừa thiếu theo bài kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu.

Khi muốn xem riêng một kho

Chọn Kho. Cả tồn lẫn "Xuất lần cuối" chỉ tính trong kho đó. Hàng chuyển sang kho khác không được tính là xuất, nên kho nguồn có thể vẫn báo chậm nếu chỉ chuyển đi mà không bán.

Khi muốn đổi mốc kiểm tra

Đổi Số ngày không xuất. Khi đọc báo cáo tài chính, số ngày tồn kho trên 180 ngày thường được coi là dấu hiệu hàng chậm luân chuyển (đọc và phân tích báo cáo tài chính). Đó là mốc phân tích, không phải điều kiện lập dự phòng; với hàng dễ hỏng thì mốc 30 hoặc 60 ngày có nghĩa hơn.

07

Số liệu lấy từ đâu

Mọi số đọc từ sổ kho của chứng từ đã ghi sổ, không ghi gì ngược lại. Xuất lần cuối là ngày muộn nhất của một dòng sổ kho âm thuộc chứng từ bán hàng, phiếu xuất kho hoặc trả lại hàng mua. Chuyển kho giữa hai kho, kiểm kê thiếu và phân bổ chi phí không được tính là xuất.

Có hai điểm cần biết. Một là "phiếu xuất kho" gồm cả xuất cho sản xuất, lắp ráp, dùng nội bộ, hủy, nên hàng vừa xuất cho một lệnh sản xuất cũng được coi là đã luân chuyển. Hai là báo cáo không so với doanh số hay kế hoạch bán, chỉ đo thời gian từ lần xuất cuối. Hàng bán theo mùa vụ có thể hiện chậm dù đúng quy luật.

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

"Không có hàng chậm luân chuyển": không mặt hàng nào đạt số ngày. Theo gợi ý "Giảm số ngày hoặc chọn kho khác để xem."

Đặt Số ngày không xuất rất lớn, bảng báo Không có hàng chậm luân chuyển
Không mặt hàng nào đạt số ngày đã chọn thì bảng báo Không có hàng chậm luân chuyển.

"Bạn không có quyền xem ở phân hệ Kho, Báo cáo. Hãy nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền.": tài khoản không có quyền xem cả hai phân hệ.

Mặt hàng vừa bán mà vẫn báo chậm: chứng từ bán chưa ghi sổ, hoặc bán ở kho khác khi bạn đang lọc kho. Kiểm trạng thái ghi sổ và bỏ lọc kho.

Không thấy cột Giá trị tồn và dòng tổng: bạn không có quyền xem giá vốn.

Số ngày lớn bất thường với hàng mới nhập: có nhập đầu kỳ ghi ngày cũ. Mặt hàng chưa xuất tính mốc từ ngày nhập sớm nhất, kể cả dòng tồn đầu kỳ.

09

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi về hàng chậm luân chuyển.

Hàng chậm luân chuyển có phải lập dự phòng không?

Không tự động. Dự phòng phụ thuộc giá trị thuần so với giá gốc, tính cuối kỳ từng mặt hàng. Báo cáo chỉ cho bạn danh sách để xem xét.

Số ngày được lấy theo lịch hay theo ngày làm việc?

Theo lịch, từ ngày mốc đến Tại ngày.

Hàng đang gửi đại lý có hiện không?

Có, nếu còn tồn ở kho đại lý và chưa có chứng từ bán. Chuyển kho gửi đại lý không được tính là xuất.

Có xem lại danh sách của tháng trước được không?

Được, đổi Tại ngày về cuối tháng trước. Báo cáo tính tồn và lần xuất cuối đến hết ngày đó.

Hướng dẫn khác trong nhóm Kho

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.