01
Chức năng này dùng để làm gì
Màn có hai phần: danh sách định mức đã khai và biểu mẫu thêm định mức mới. Mỗi định mức gồm đầu phiếu (mã, tên, thành phẩm, số lượng thành phẩm mà định mức áp dụng) và các dòng nguyên vật liệu kèm số lượng và tỷ lệ hao hụt phần trăm. Định mức là cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vật tư, nhưng bản thân nó không tạo ra phiếu kho hay bút toán nào.

Định mức đứng sau vật tư, hàng hóa, kho (cần có thành phẩm và nguyên vật liệu trong danh mục) và trước lệnh sản xuất và lắp ráp, tháo dỡ, là nơi chọn định mức. Bài kiến thức về cách xây định mức và dùng nó khi quyết toán là định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
02
Trước khi bắt đầu
Thành phẩm và mọi nguyên vật liệu đã có trong danh mục mặt hàng, không phải dịch vụ. Hàng hóa, nguyên vật liệu, thành phẩm đều chọn được; dịch vụ thì không. Xem vật tư, hàng hóa, kho.
Số liệu định mức đáng tin cậy: lấy từ bản vẽ, công thức hoặc chạy thử, đo cả lượng hao hụt bình thường. Người có thẩm quyền trong công ty nên ký ban hành định mức bằng văn bản; phần mềm không lưu văn bản đó cho bạn.
Quyền phân hệ Kho: thêm để lập, sửa để chỉnh, xóa để xóa. Chỉ người có quyền thêm mới thấy biểu mẫu trên trang danh sách.
03
Mở màn hình
Vào menu Kho, Định mức nguyên vật liệu. Đầu trang có hai nút tắt: Lệnh sản xuất và Lắp ráp. Biểu mẫu thêm định mức hiện ngay dưới tiêu đề. Bảng bên dưới liệt kê các cột Mã, Tên, Thành phẩm, Cho số lượng (số lượng thành phẩm kèm đơn vị), Số dòng và Trạng thái. Bấm mã định mức để mở trang sửa Định mức kèm mã, có nút Các định mức để quay về.

04
Các ô cần nhập

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã định mức | Tối đa 30 ký tự, không trùng. | Có | DM-TP001 |
| Tên định mức | Từ 2 đến 200 ký tự. | Có | Định mức bộ ấm chén |
| Trạng thái | Đang dùng hoặc Ngừng dùng. Lệnh sản xuất mới chỉ chọn định mức đang dùng. | Có | Đang dùng |
| Thành phẩm | Chọn mặt hàng sẽ làm ra. Có lựa chọn thêm mặt hàng mới ngay tại chỗ. | Có | TP001 · Bộ ấm chén |
| Cho số lượng thành phẩm | Số thành phẩm mà các dòng bên dưới áp dụng cho; đơn vị hiện kèm theo thành phẩm. Phải lớn hơn 0; mặc định 1. | Có | 1 |
| Ghi chú | Ghi chú chung, tối đa 500 ký tự. | Không | Theo bản vẽ BV-12 |
| Nguyên vật liệu (mỗi dòng) | Chọn mặt hàng; không chọn chính thành phẩm. | Có | NVL01 · Đất sét |
| Số lượng (mỗi dòng) | Lượng cần cho số thành phẩm ở trên, chưa tính hao hụt. Lớn hơn 0. | Có | 0,9 |
| ĐVT | Đơn vị chính của nguyên vật liệu, tự hiện. | Tự động | Kg |
| Hao hụt % | Tỷ lệ hao hụt bình thường, từ 0 đến 100. Để trống là 0. | Không | 5 |
| Ghi chú (mỗi dòng) | Ghi chú dòng, tối đa 200 ký tự. | Không | Phần cắt gọt |
Bấm Thêm dòng để thêm nguyên vật liệu, biểu tượng thùng rác cuối dòng để bỏ dòng. Bấm Lưu định mức để lưu.
05
Làm từng bước: khai định mức cho bộ ấm chén
Ví dụ: xưởng gốm làm bộ ấm chén (TP001). Theo bản vẽ, một bộ cần 0,9 kg đất sét (NVL01), hao hụt cắt gọt và nung 5 phần trăm, và 0,05 kg men (NVL02), hao hụt 2 phần trăm.

Vào Kho, Định mức nguyên vật liệu.
Nhập Mã định mức là DM-TP001 và Tên định mức là Định mức bộ ấm chén. Để Trạng thái là Đang dùng.
Chọn Thành phẩm là TP001 · Bộ ấm chén. Để Cho số lượng thành phẩm là 1.
Dòng 1: chọn Nguyên vật liệu NVL01, Số lượng 0,9, Hao hụt % 5.
Bấm Thêm dòng. Dòng 2: chọn NVL02, Số lượng 0,05, Hao hụt % 2.
Bấm Lưu định mức. Phần mềm báo "Đã lưu định mức" và chuyển sang trang sửa của định mức. Ở danh sách có thêm một dòng với 2 ở cột Số dòng.
Khi dùng: lập lệnh sản xuất 50 bộ chọn định mức này, phần mềm tính nhu cầu đất sét là 50 nhân 0,9 nhân 1,05, bằng 47,25 kg, và men là 50 nhân 0,05 nhân 1,02, bằng 2,55 kg. Nhu cầu lưu vào lệnh lúc lập; sửa định mức sau đó không làm đổi lệnh đã lập.
06
Các trường hợp khác
Mấy tình huống thường gặp khi dùng định mức.
Khi định mức tính cho một lô, không phải một bộ
Ví dụ mẻ nung ra 10 bộ dùng 9 kg đất sét. Nhập Cho số lượng thành phẩm là 10 và Số lượng là 9. Phần mềm chia theo tỷ lệ khi tính cho lệnh.
Khi sửa định mức vì đổi thiết kế hoặc đổi nhà cung cấp
Mở định mức từ danh sách, sửa các dòng, bấm Lưu định mức. Lệnh sản xuất đã lập giữ nhu cầu cũ. Nên rà định mức khi thiết kế, nhà cung cấp, công nghệ đổi hoặc khi thực tế lệch định mức nhiều kỳ liền. Giữ lại văn bản ban hành định mức mới.
Khi không dùng định mức nữa
Đổi Trạng thái sang Ngừng dùng. Định mức ngừng dùng không còn hiện ở ô chọn của lệnh sản xuất. Xóa chỉ được khi chưa có lệnh sản xuất nào dùng.
Khi dùng định mức cho lắp ráp
Ở màn lắp ráp, chọn Định mức để tự điền các linh kiện theo số thành phẩm. Xem lắp ráp, tháo dỡ.
Khi xóa định mức
Mở trang sửa, bấm Xóa và xác nhận câu hỏi xóa định mức. Phần mềm báo "Đã xóa định mức".
07
Phần mềm tự ghi gì
Khai định mức không tạo bút toán, không đổi tồn kho. Phần mềm chỉ ghi một dòng nhật ký thao tác mỗi lần thêm, sửa, xóa. Định mức chỉ có tác dụng khi chọn ở lệnh sản xuất hoặc lắp ráp:
Nhu cầu vật liệu của lệnh bằng số lượng ở dòng, nhân số thành phẩm cần làm chia số thành phẩm của định mức, rồi cộng thêm tỷ lệ hao hụt.
Khi xuất nguyên vật liệu theo lệnh, phiếu ghi Nợ 621 theo đối tượng tập hợp chi phí của lệnh, Có tài khoản kho của vật liệu (thường 152). Nếu số xuất vượt nhu cầu theo định mức, hoặc vật liệu không có trong định mức của lệnh, phần mềm hỏi xác nhận "Vẫn cất?" rồi cho cất, không chặn cứng.
Quy định và chỗ phần mềm khác: Thông tư 99 hướng dẫn phiếu xuất kho 02-VT dùng để kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao vật tư. Về sổ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt mức bình thường không được tính vào giá thành sản phẩm mà ghi thẳng vào giá vốn (Nợ 632). KetoanX không tự tách phần vượt định mức ở màn này; số vượt mức bình thường khai ở phần giá thành để kết chuyển vào giá vốn. Phần mềm cũng không có báo cáo so sánh số vật liệu thực xuất với định mức; lấy số thực xuất từ sổ chi tiết vật liệu và lệnh sản xuất. Về thuế thu nhập doanh nghiệp, bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu nói văn bản hiện hành không có điều khoản riêng về định mức tiêu hao; phần vượt vẫn phải là chi phí thực tế, liên quan sản xuất, kinh doanh và có hóa đơn, chứng từ, và bạn cần hồ sơ giải trình nguyên nhân. Định mức nội bộ bạn tự lập không phải là định mức hao hụt do pháp luật quy định. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp nói ở bài tài khoản 621, 622; xử lý hàng thiếu khi kiểm kê trong định mức ở bài kiểm kê kho và hàng thừa, thiếu.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Nhập mã định mức hoặc Nhập tên định mức: ô mã hoặc tên đang trống (tên cần ít nhất 2 ký tự).
Chọn thành phẩm: chưa chọn thành phẩm.
Định mức cần ít nhất một dòng nguyên vật liệu: chưa có dòng nào có nguyên vật liệu. Dòng chưa chọn mặt hàng bị bỏ qua.Thành phẩm không thể là nguyên vật liệu của chính nó: bỏ dòng đó. Muốn dựng bán thành phẩm, khai bán thành phẩm là thành phẩm của một định mức riêng.Mỗi nguyên vật liệu chỉ một dòng trong định mức: gộp hai dòng cùng vật liệu.Số lượng định mức phải lớn hơn 0: dòng có số lượng 0 hoặc trống.Tỷ lệ hao hụt tối đa 100%: giảm tỷ lệ; để trống nếu không hao hụt.Mã đã tồn tại: đổi mã định mức.
Câu báo định mức đang dùng ở một lệnh sản xuất kèm số lệnh, và khuyên ngừng dùng thay vì xóa: đổi Trạng thái sang Ngừng dùng.
Câu báo một mặt hàng là dịch vụ, không dùng trong định mức và lệnh sản xuất: bỏ dòng dịch vụ hoặc đổi mặt hàng.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi nhất về định mức.
Hao hụt phần trăm tính trên cái gì?
Trên số lượng ở dòng. Số lượng 0,9 kg với hao hụt 5 phần trăm cho nhu cầu 0,9 nhân 1,05, bằng 0,945 kg cho một bộ.
Một thành phẩm có nhiều định mức được không?
Được, mỗi định mức một mã, ví dụ định mức cho mẫu cũ và mẫu mới. Khi lập lệnh bạn chọn định mức cần dùng, và định mức không còn dùng thì đặt ngừng dùng.
Định mức này có phải định mức giá thành không?
Không. Định mức giá thành là giá thành định mức một đơn vị theo khoản mục (vật liệu, nhân công, máy thi công, sản xuất chung), khai ở phần giá thành. Xem giá thành.
Vì sao khai đúng mà lệnh sản xuất vẫn cảnh báo vượt định mức?
Số đã xuất ròng của lệnh, trừ phần nhập lại vật liệu thừa, cộng lần xuất này vượt nhu cầu. Kiểm số lượng sản xuất trên lệnh và tỷ lệ hao hụt trong định mức.
Hướng dẫn khác trong nhóm Kho
- Vật tư, hàng hóa, kho
- Tồn kho
- Tồn kho và đơn đặt hàng chưa giao
- Nhập kho, xuất kho
- Tính giá xuất kho
- Chuyển kho
- Kiểm kê kho
- Tồn theo lô, hạn dùng
- Đơn vị tính quy đổi
- Nhóm vật tư, hàng hóa
- In tem mã vạch
- Lắp ráp, tháo dỡ
- Lệnh sản xuất
- Theo dõi serial, IMEI
- Sổ kho của thủ kho
- Thứ tự chứng từ trong ngày
- Tổng hợp nhập xuất tồn
- Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa
- Hàng dưới tối thiểu, vượt tối đa
- Hàng chậm luân chuyển
- Sổ chuyển kho
- Đối chiếu kho với sổ cái
- Vòng quay hàng tồn kho
- Tồn kho theo chứng từ nhập
- Đối chiếu xuất kho theo chứng từ nhập
- Sổ chi tiết, thẻ kho theo lô
- Tồn kho theo đối tượng
- Tổng hợp xuất kho bán hàng
- Phiếu xuất chưa có chứng từ bán
- Đối chiếu nhập xuất lắp ráp, tháo dỡ
- Tiến độ sản xuất, xuất kho theo lệnh
- Công thức số lượng theo kích thước
- Hàng nhận giữ hộ, gia công, bán hộ
- Đối chiếu giao nhận giữa chi nhánh
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.