01
Chức năng này dùng để làm gì
Giá thành là phần chi phí thuộc về số sản phẩm đã làm xong. Muốn biết nó, bạn phải biết mỗi đồng chi phí thuộc về cái gì: ghế hay bàn, công trình A hay công trình B. Màn này làm bốn việc để có được điều đó.

Thêm và sửa đối tượng tập hợp chi phí.
Phân bổ chi phí sản xuất chung (tài khoản 627) chưa gắn đối tượng cho từng đối tượng, theo một tiêu thức bạn chọn.
Kết chuyển chi phí 621, 622, 623, 627 đã gắn đối tượng sang Nợ 154.
Cho xem chi phí lũy kế và số dở dang của từng đối tượng, và mở sổ chi phí chi tiết của từng đối tượng.
Trong quy trình, trước màn này là việc gắn đối tượng vào dòng hạch toán khi lập chứng từ (xuất kho vật tư cho sản xuất, tính lương, chi phí mua ngoài). Sau nó là kỳ tính giá thành với sản phẩm nhập kho, hoặc nghiệm thu công trình, đơn hàng với công trình, đơn hàng, hợp đồng. Khái niệm chung của giá thành xem ở bài kế toán giá thành sản phẩm.
02
Trước khi bắt đầu
Công ty theo chế độ có tài khoản 621, 622, 627 và 154. Thông tư 99 có đủ bốn tài khoản này, cộng 623 cho xây lắp, và không còn 611, 631. Xem hệ thống tài khoản.
Vật tư, thành phẩm đã khai ở vật tư, hàng hóa, kho nếu đối tượng là sản phẩm có nhập kho.
Hợp đồng đã có nếu đối tượng là công trình hay hợp đồng bạn muốn gắn.
Nếu công ty đã chạy từ trước, khai chi phí dở dang đầu kỳ để kỳ giá thành đầu tiên có số đầu kỳ.
Chọn lĩnh vực hoạt động Sản xuất, Xây lắp hoặc Dịch vụ ở lĩnh vực hoạt động. Không chọn thì menu hiện đủ; chọn Thương mại thuần thì menu ẩn mục này (ẩn menu không chặn quyền).
Quyền phân hệ Tài sản, chi phí: Xem để mở màn, Thêm để thêm đối tượng, phân bổ và kết chuyển (hai việc cuối cần cả quyền Ghi sổ vì chứng từ ghi sổ ngay), Sửa để sửa đối tượng. Cấp quyền ở thành viên, phân quyền.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Giá thành. Trên đầu trang có bốn nút: Kỳ tính giá thành, Nghiệm thu, Định mức giá thành và Loại công trình, dẫn sang các màn đi kèm.

Từ trên xuống, trang gồm: biểu mẫu Thêm đối tượng, ba khung theo thứ tự làm việc cuối kỳ (Bước 1. Phân bổ chi phí sản xuất chung (627) chưa gắn đối tượng, Bước 2. Kết chuyển chi phí sang 154, Bước 3. Tính giá thành và nhập kho thành phẩm), rồi bảng Đối tượng tập hợp chi phí và chi phí lũy kế. Khi công ty đã có loại công trình, bảng có thêm ô lọc Loại công trình và nút Lọc.
Nếu hệ thống tài khoản không có đủ 621, 622, 627 riêng, đầu trang hiện khung vàng báo chi phí tập hợp thẳng vào 154. Khi đó khoản mục suy từ tài khoản đối ứng: vật tư, hàng hóa là nguyên vật liệu; lương và các khoản trích theo lương là nhân công; còn lại là chi phí chung. Bước 2 được bỏ qua.
04
Các ô cần nhập
Biểu mẫu Thêm đối tượng chỉ bắt buộc hai ô đầu. Bấm vào mã đối tượng trong bảng để mở trang sửa, có đúng các ô này và nút Lưu đối tượng.

| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mã đối tượng | Mã ngắn, tối đa 30 ký tự, dùng để chọn đối tượng trên chứng từ. | Có | GHE-A |
| Tên | Tên đối tượng, từ 2 đến 200 ký tự. | Có | Ghế ăn gỗ sồi |
| Loại | Sản phẩm, Phân xưởng, Quy trình sản xuất, Công đoạn, Công trình, hạng mục, Đơn hàng hoặc Hợp đồng. Mặc định là Sản phẩm. Ba loại cuối cùng được xem là công trình, đơn hàng, hợp đồng: không nhập kho thành phẩm mà nghiệm thu. | Có (có sẵn) | Công trình, hạng mục |
| Thuộc đối tượng | Đối tượng cha, dùng cho hạng mục thuộc công trình hay công đoạn thuộc quy trình. Không được chọn chính nó hoặc đối tượng con của nó. | Không | CT-NHAXUONG |
| Thành phẩm chính | Mặt hàng sẽ nhập kho khi lập kỳ tính giá thành. Không chọn dịch vụ. | Không | Ghế ăn gỗ sồi |
| Hợp đồng | Hợp đồng bán gắn với công trình, đơn hàng này. Cần để tính doanh thu hợp đồng xây dựng. | Không | HĐ-2026-015 |
| Đơn đặt hàng | Đơn đặt hàng của khách (đơn bán) mà đối tượng thực hiện. | Không | SO-0007 |
Loại công trình (đối tượng loại công trình) | Chọn trong danh mục ở loại công trình. Chỉ có tác dụng khi Loại là Công trình, hạng mục. | Không | DD · Dân dụng |
| Giá trị dự toán, kế hoạch | Tổng chi phí dự toán. Màn doanh thu hợp đồng xây dựng chia chi phí thực tế cho số này để ra tỷ lệ hoàn thành. | Không | 1.600.000.000 |
| Trạng thái | Đang dùng hoặc Ngừng dùng. Đối tượng ngừng dùng không được phân bổ thêm chi phí. | Có (có sẵn) | Đang dùng |
| Ghi chú | Tối đa 500 ký tự. | Không | Hạng mục móng |
Ở khung Bước 1 có thêm các ô chọn tiêu thức, mô tả trong phần các trường hợp bên dưới.
05
Làm từng bước: kết chuyển chi phí tháng 10 cho xưởng nội thất
Ví dụ: Công ty TNHH Nội thất An Phú theo Thông tư 99, làm hai sản phẩm là ghế (GHE-A) và bàn (BAN-B). Tháng 10 năm 2026, chi phí đã gắn đối tượng khi lập chứng từ: nguyên vật liệu GHE-A 120.000.000 đồng và BAN-B 80.000.000 đồng; nhân công GHE-A 45.000.000 đồng và BAN-B 25.000.000 đồng. Chi phí sản xuất chung của xưởng (điện, khấu hao máy, lương quản đốc) là 30.000.000 đồng, chưa gắn đối tượng nào.

Mở Tài sản, chi phí, Giá thành. Nếu chưa có đối tượng, nhập Mã đối tượng GHE-A, Tên Ghế ăn gỗ sồi, để Loại là Sản phẩm, chọn Thành phẩm chính, bấm Thêm đối tượng. Làm tương tự cho BAN-B.
Ở khung Bước 1, đặt Từ ngày 01/10/2026 và Đến ngày 31/10/2026, bấm Xem số chưa phân bổ. Trang báo còn 30.000.000 đồng chi phí sản xuất chung chưa gắn đối tượng, kèm số theo từng tài khoản, và cho biết chứng từ phân bổ ghi ngày 31/10/2026.
Chọn Tiêu thức phân bổ là
Theo nguyên vật liệu trực tiếp (621). Bảng xem trước hiện GHE-A tỷ trọng 60% được phân bổ 18.000.000 đồng, BAN-B tỷ trọng 40% được phân bổ 12.000.000 đồng.Bấm
Phân bổ chi phí sản xuất chung, xác nhận câu hỏiLập chứng từ phân bổ chi phí sản xuất chung?. Trang báo đã phân bổ 30.000.000 đồng cho 2 đối tượng, kèm số chứng từ.Xuống khung Bước 2, để ô Kỳ là tháng 10/2026 và bấm Kết chuyển kỳ. Trang báo Đã kết chuyển sáu khoản chi phí kèm số chứng từ, mỗi khoản là một dòng ở bảng bút toán bên dưới.
Nhìn bảng cuối trang: dòng GHE-A có Đã vào 154 là 183.000.000 đồng, BAN-B là 117.000.000 đồng. Cột Dở dang bằng Đã vào 154 trừ Đã ra khỏi 154, lúc này còn nguyên vì chưa nhập kho.
Sang bước 3: bấm Mở kỳ tính giá thành để lập kỳ tính giá thành, xem bài kỳ tính giá thành.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây đổi cách phân bổ hoặc cách xem số liệu; quy định đi kèm nêu theo mốc hiệu lực.
Khi phân bổ theo tiêu thức khác hoặc theo tỷ lệ nhập tay
Ô Tiêu thức phân bổ có bảy cách: theo nguyên vật liệu trực tiếp (621), theo nhân công trực tiếp (622), theo tổng chi phí trực tiếp (621 + 622), theo chi phí định mức của sản lượng nhập kho, theo doanh thu, theo số lượng thành phẩm nhập kho, và theo tỷ lệ nhập tay. Chọn Theo tỷ lệ nhập tay thì cột Tỷ lệ thành ô nhập, bạn gõ tỷ lệ cho từng đối tượng, ví dụ GHE-A 3 và BAN-B 2 sẽ chia 60% và 40%. Chọn tiêu thức nào cũng phải giữ nguyên qua các kỳ. Thông tư 99 yêu cầu phân bổ theo tiêu thức hợp lý, phần mềm không chọn thay bạn, xem bài tài khoản 627 chi phí sản xuất chung.
Còn một lựa chọn nữa là Theo định mức phân bổ riêng từng tài khoản (621 đến 6278). Mỗi tài khoản chia theo định mức riêng đặt ở định mức vật tư công trình, kèm ô tích Phân bổ cả chi phí 621, 622, 623 chưa gắn đối tượng.
Khi xưởng chạy dưới công suất bình thường
Quy định hiện hành: chi phí sản xuất chung cố định chỉ được tính vào giá thành theo công suất bình thường. Sản xuất thấp hơn mức đó thì phần cố định không phân bổ ghi thẳng vào giá vốn, Nợ 632 và Có 627. Chi phí nguyên vật liệu và nhân công vượt mức bình thường cũng vào giá vốn. Thông tư 99 áp dụng từ năm tài chính bắt đầu từ 01/01/2026; chi tiết ở bài tài khoản 154.
Trên màn, khung có tiêu đề Chi phí sản xuất chung cố định (khi sản xuất dưới công suất bình thường) chỉ hiện khi có chi phí 627 chưa phân bổ. Tích các tài khoản 627 là chi phí cố định (ví dụ 6274 khấu hao 18.000.000 đồng), nhập Công suất thực tế so với công suất bình thường (%). Xưởng An Phú làm được 800 ghế khi công suất bình thường là 1.000 ghế thì nhập 80. Phần mềm phân bổ 14.400.000 đồng vào giá thành và ghi 3.600.000 đồng vào 632 trên cùng chứng từ; dòng chữ cuối khung hiện số sẽ ghi vào giá vốn. Phần mềm không tự biết công suất bình thường của xưởng, bạn nhập và lưu căn cứ riêng. Để trống ô công suất nếu xưởng đạt hoặc vượt công suất. Nhập từ 100 trở lên thì phần mềm coi như đạt công suất và phân bổ hết, không ghi gì vào giá vốn.
Khi làm công trình xây dựng
Thêm đối tượng có Loại là Công trình, hạng mục, điền Hợp đồng và Giá trị dự toán, kế hoạch. Chi phí gắn vào công trình ngay khi lập chứng từ qua cột Đối tượng THCP (tên đầy đủ là Đối tượng tập hợp chi phí). Công trình chia hạng mục thì mỗi hạng mục là một đối tượng con, ô Thuộc đối tượng trỏ về công trình.
Khác sản xuất: bảng có cột 623 Máy thi công, và không lập kỳ tính giá thành để nhập kho. Chi phí lũy kế nằm trên 154 cho tới khi nghiệm thu, rồi kết chuyển Nợ 632, Có 154, xem nghiệm thu công trình, đơn hàng. Quy định cần nhớ: tài khoản 623 chỉ dùng khi thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa bằng máy; bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính trên lương công nhân điều khiển máy ghi vào 627, không vào 623. Phần mềm không kiểm hai điều này, bạn tự hạch toán đúng khi lập chứng từ. Cách ghi doanh thu theo tiến độ và theo khối lượng xác nhận nằm ở bài kế toán doanh nghiệp xây dựng và màn doanh thu hợp đồng xây dựng.
Khi chi phí không chia được cho đối tượng nào
Công ty chỉ có một sản phẩm hay một dịch vụ thì khó gắn đối tượng từng dòng. Sau khi bấm Kết chuyển kỳ, bấm thêm Kết chuyển cả chi phí chưa gắn đối tượng: phần số dư chưa gắn của 621, 622, 623, 627 được kết chuyển vào 154 tổng hợp, không theo đối tượng.
Khi có khoản chi phí vượt định mức
Khoản mục chi phí được đánh dấu không hợp lý (vượt mức bình thường) không vào giá thành. Đánh dấu ở khung Khoản mục chi phí không hợp lý của màn thẻ giá thành công trình, đơn hàng. Khi bấm Kết chuyển kỳ, phần gắn các khoản mục đó ghi Nợ 632 thay vì Nợ 154.
Khi xem chi phí của riêng một nhóm công trình
Chọn Loại công trình rồi bấm Lọc. Bảng chỉ còn công trình thuộc loại đó. Từ màn loại công trình, bấm số công trình ở cột Số công trình cũng mở đúng bộ lọc này.
Khi cần xem sổ chi tiết của một đối tượng
Bấm mã đối tượng trong bảng. Trang đối tượng có nút In sổ chi phí, ô Từ ngày, Đến ngày, nút Xem, và khung Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh (mẫu S36-DN với Thông tư 99, S17-DNN với Thông tư 133). Ghi Nợ 154 chia cột theo bốn khoản mục, cột Ghi Có 154 là phần đã nhập kho hoặc kết chuyển giá vốn, cột Dở dang là số lũy kế. Hai khung bên dưới là Các kỳ tính giá thành của đối tượng và Các lần nghiệm thu. Sổ tổng hợp của cả công ty ở sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
07
Phần mềm tự ghi gì
Với ví dụ xưởng An Phú:
Bước phân bổ lập một chứng từ loại Phân bổ chi phí sản xuất chung ngày 31/10/2026, mỗi dòng ghi Nợ 627 gắn đối tượng và Có 627. Số dư tài khoản 627 không đổi, chỉ chuyển chi phí về từng đối tượng.
| Nợ | Có | Số tiền | Đối tượng |
|---|---|---|---|
| 627 | 627 | 18.000.000 | GHE-A |
| 627 | 627 | 12.000.000 | BAN-B |
Bước kết chuyển lập một chứng từ ngày cuối tháng, mô tả Kết chuyển chi phí sang 154 tháng 10/2026. Mỗi tài khoản chi phí và mỗi đối tượng một dòng:
| Nợ | Có | Số tiền | Đối tượng |
|---|---|---|---|
| 154 | 621 | 120.000.000 | GHE-A |
| 154 | 622 | 45.000.000 | GHE-A |
| 154 | 627 | 18.000.000 | GHE-A |
| 154 | 621 | 80.000.000 | BAN-B |
| 154 | 622 | 25.000.000 | BAN-B |
| 154 | 627 | 12.000.000 | BAN-B |
Nếu 154 có tài khoản con (1541, 1542), phần mềm ghi vào tài khoản chi tiết đầu tiên còn dùng. Chi phí vượt mức hoặc gắn khoản mục không hợp lý ghi Nợ 632 thay vì Nợ 154. Để kiểm lại, mở tổng hợp chi phí theo đối tượng hoặc chi tiết phân bổ chi phí chung.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Kỳ này đã kết chuyển chi phí sang 154. Xóa chứng từ để làm lại.: tháng đó đã có chứng từ kết chuyển. Muốn kết chuyển thêm phần chi phí mới phát sinh, bạn xóa chứng từ cũ ở danh sách chứng từ rồi chạy lại, hoặc chỉ bấm Kết chuyển cả chi phí chưa gắn đối tượng.
Không có chi phí nào gắn đối tượng tập hợp chi phí trong kỳ: chưa có dòng 621, 622, 623, 627 nào gắn đối tượng trong tháng. Mở chứng từ, chọn cột Đối tượng THCP ở các dòng chi phí rồi chạy lại.
Sổ đã khóa đến ngày kèm ngày khóa (phần mềm in dạng 2026-09-30): kỳ bạn chọn nằm trong thời gian đã khóa sổ. Bỏ khóa ở khóa sổ kế toán hoặc chọn kỳ sau ngày khóa.
Chưa có đối tượng tập hợp chi phí: bấm phân bổ khi chưa có đối tượng nào đang dùng. Thêm đối tượng ở biểu mẫu đầu trang.
Trong kỳ chưa có số liệu của tiêu thức này gắn đối tượng; chọn tiêu thức khác hoặc nhập tỷ lệ tay.: tiêu thức bạn chọn (ví dụ doanh thu) chưa có số nào trong kỳ. Đổi tiêu thức hoặc nhập tỷ lệ tay.
Đối tượng cha đang là con cháu của chính đối tượng này: bạn chọn vòng tròn trong Thuộc đối tượng. Chọn lại đối tượng cha khác.
Loại công trình đã ngừng dùng: loại bạn chọn đã bị đóng. Bật lại ở màn loại công trình hoặc chọn loại khác.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi khi bắt đầu tập hợp chi phí.
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành khác nhau thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí là nơi gom chi phí, như phân xưởng hay công trình. Đối tượng tính giá thành là thứ bạn cần biết giá, như một loại sản phẩm. Hai thứ có thể trùng nhau hoặc khác nhau; phân biệt kỹ hơn ở bài kế toán giá thành sản phẩm.
Gắn đối tượng sau khi đã ghi sổ chứng từ được không?
Được, miễn là sổ chưa khóa: mở chứng từ, chọn đối tượng ở cột Đối tượng THCP của dòng chi phí rồi lưu. Các số trên màn Giá thành đọc từ sổ nên cập nhật theo. Nếu tháng đó đã kết chuyển sang 154 thì xóa chứng từ kết chuyển và chạy lại để không lệch.
Công ty thương mại có phải dùng màn này không?
Không. Công ty chỉ mua đi bán lại ghi giá vốn theo giá nhập kho, không tính giá thành.
Chi phí bán hàng và quản lý có đưa sang 154 không?
Không. Các khoản này vào 641 và 642 và kết chuyển thẳng sang xác định kết quả. Muốn phân bổ cho công trình để xem lãi lỗ thì dùng phân bổ chi phí bán hàng, quản lý.
Số dư 154 cuối năm còn thì có sao không?
Không sao nếu đó là chi phí của sản phẩm hay công trình chưa xong. Cần soát khi sản phẩm đã xong mà chưa nhập kho hay nghiệm thu.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Loại tài sản cố định
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.