01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang là một báo cáo chỉ xem. Bạn chọn khoảng tháng, có thể lọc theo một loại tài sản hoặc nhóm theo loại, rồi xem từng thẻ với số đầu kỳ, số trích trong kỳ, số cuối kỳ. Cột cuối cho biết mức khấu hao của tháng cuối khoảng chọn, và cảnh báo nếu tháng đó chưa được trích. Cuối trang là bảng so tổng nguyên giá, tổng hao mòn trên thẻ với số dư trên sổ cái.

Trang nằm sau hai bước: lập thẻ ở màn tài sản cố định hoặc ghi tăng tài sản, rồi trích khấu hao từng tháng bằng ô Tính khấu hao kỳ. Sau trang này là bảng tính và phân bổ khấu hao 06-TSCĐ để lưu hồ sơ và sổ theo nơi sử dụng. Ba loại sổ, thẻ theo dõi tài sản và cách đối chiếu được giải thích ở bài thẻ TSCĐ, sổ tài sản cố định.
02
Trước khi bắt đầu
Đã có thẻ tài sản. Chưa có thì làm theo bài tài sản cố định. Tài sản có từ trước khi dùng phần mềm phải nhập Hao mòn lũy kế đầu kỳ trên thẻ, nếu không số hao mòn của sổ sẽ thấp hơn thực tế.
Số dư đầu kỳ của tài khoản nguyên giá và hao mòn đã nhập trên sổ cái, xem số dư đầu kỳ. Đây là nguyên nhân thường gặp nhất của chênh lệch ở bảng đối chiếu.
Khấu hao các tháng cần xem đã trích (ô Tính khấu hao kỳ ở màn Tài sản cố định). Tháng chưa trích sẽ không có số.
Muốn lọc hoặc nhóm theo loại thì khai danh mục ở bài loại tài sản cố định và gán loại cho từng thẻ.
Quyền xem phân hệ Tài sản, chi phí. Trang này chỉ đọc, không đổi dữ liệu.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Sổ tài sản, bảng khấu hao. Tiêu đề trang là Sổ tài sản cố định và bảng tính khấu hao, dòng mô tả bên dưới ghi rõ khoảng tháng đang xem.

Các nút trên đầu trang: Danh sách tài sản (về màn Tài sản cố định), Sổ theo nơi sử dụng (S22), Loại tài sản và In sổ. In sổ có bảng tùy chọn in (cỡ chữ, cột, khổ giấy). Trang không có nút xuất Excel.
Thanh lọc phía trên bảng gồm Từ tháng, Đến tháng, rồi nút Xem sổ. Hai ô chọn thêm chỉ hiện khi công ty đã có ít nhất một loại tài sản: Loại tài sản (chọn Tất cả, một loại cụ thể, hoặc Chưa phân loại) và ô đánh dấu Nhóm theo loại. Mặc định Đến tháng là tháng hiện tại và Từ tháng là tháng 1 của năm đó.
04
Đọc báo cáo
Mỗi dòng là một thẻ tài sản. Bấm mã tài sản để mở thẻ.

| Cột | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| Mã, Tên tài sản, Bộ phận | Mã thẻ, tên và bộ phận sử dụng | Thẻ tài sản |
| Ghi tăng | Ngày ghi tăng, tức ngày bắt đầu trích khấu hao | Thẻ tài sản |
| Tháng SD | Thời gian sử dụng dự kiến, tính bằng tháng (không phải số tháng đã dùng) | Ô thời gian sử dụng của thẻ |
| Nguyên giá | Nguyên giá hiện tại của thẻ; tài sản đã ghi giảm trong hoặc trước kỳ hiện 0 | Thẻ tài sản |
| Lũy kế đầu kỳ | Hao mòn tính đến hết tháng trước Từ tháng | Hao mòn lũy kế đầu kỳ trên thẻ cộng các lần đã trích |
| Khấu hao trong kỳ | Tổng đã trích từ Từ tháng đến Đến tháng | Các lần chạy khấu hao |
| Lũy kế cuối kỳ | Lũy kế đầu kỳ cộng khấu hao trong kỳ; tài sản đã ghi giảm hiện 0 | Tính từ hai cột trước |
| Giá trị còn lại | Nguyên giá trừ lũy kế cuối kỳ | Tính từ các cột trước |
| Khấu hao tháng cuối kỳ | Số đã trích của tháng cuối; nếu chưa trích thì hiện số sẽ được trích kèm nhãn chưa trích | Chạy khấu hao, hoặc ước tính theo phương pháp của thẻ |
Dòng Cộng ở cuối bảng cộng toàn bộ. Khi bật Nhóm theo loại, mỗi loại có một dòng tiêu đề và một dòng Cộng loại; thẻ chưa gán loại nằm cuối cùng ở nhóm Chưa phân loại. Tài sản đã ghi giảm mang nhãn Đã ghi giảm kèm ngày.
Bảng dưới có tiêu đề bắt đầu bằng chữ Đối chiếu với sổ cái đến ngày, kèm ngày cuối tháng Đến tháng. Mỗi tài khoản (nguyên giá hoặc hao mòn lũy kế, theo tài khoản ghi trên thẻ) có ba số: Theo sổ tài sản, Theo sổ cái và Chênh lệch. Số khác 0 tô đỏ.
05
Làm từng bước: chốt sổ tài sản cuối tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát theo Thông tư 99, có hai thẻ. Máy cắt TS01 nguyên giá 120.000.000 đồng, sử dụng 60 tháng, ghi tăng 01/01/2026, trích 2.000.000 đồng mỗi tháng. Máy in TS02 nguyên giá 90.000.000 đồng, sử dụng 36 tháng, ghi tăng 01/03/2025, mỗi tháng 2.500.000 đồng; khi chuyển sang KetoanX công ty nhập hao mòn lũy kế đầu kỳ 25.000.000 đồng (10 tháng đã trích trong năm 2025). Cả hai đã trích khấu hao đủ từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2026.

Vào Tài sản, chi phí, Sổ tài sản, bảng khấu hao.
Ở Từ tháng chọn 01/2026, ở Đến tháng chọn 10/2026. Bấm Xem sổ.
Đọc dòng TS01: Nguyên giá 120.000.000, Lũy kế đầu kỳ 0, Khấu hao trong kỳ 20.000.000 (10 tháng), Lũy kế cuối kỳ 20.000.000, Giá trị còn lại 100.000.000. Cột tháng cuối ghi 2.000.000.
Đọc dòng TS02: Lũy kế đầu kỳ 25.000.000, Khấu hao trong kỳ 25.000.000, Lũy kế cuối kỳ 50.000.000, Giá trị còn lại 40.000.000.
Dòng Cộng: nguyên giá 210.000.000, lũy kế đầu kỳ 25.000.000, khấu hao trong kỳ 45.000.000, lũy kế cuối kỳ 70.000.000, giá trị còn lại 140.000.000, khấu hao tháng 10 là 4.500.000.
Kéo xuống bảng đối chiếu. Nếu thẻ dùng tài khoản 2112 cho nguyên giá và 2141 cho hao mòn, mỗi dòng phải có Chênh lệch bằng 0: 210.000.000 ở 2112 và 70.000.000 ở 2141.
Bấm In sổ để in hoặc lưu thành PDF khi cần nộp hồ sơ.
06
Các trường hợp khác
Bốn tình huống dưới đây hay gặp nhất khi đọc sổ.
Khi một tháng cuối kỳ chưa trích khấu hao
Cột tháng cuối hiện số kèm nhãn chưa trích. Đó là số sẽ được trích nếu bạn chạy khấu hao, chưa nằm trong Khấu hao trong kỳ. Vào màn Tài sản cố định, ô Tính khấu hao kỳ, chọn tháng đó và chạy. Phần mềm chỉ trích mỗi tài sản một lần mỗi tháng nên chạy lại không bị trùng.
Khi chỉ muốn xem một loại tài sản
Chọn loại ở ô Loại tài sản rồi bấm Xem sổ. Chọn Chưa phân loại để tìm thẻ chưa gán loại. Lưu ý: khi đã lọc, bảng đối chiếu chỉ cộng các thẻ đang hiện nên so với toàn bộ sổ cái sẽ lệch. Muốn đối chiếu đúng, chọn Tất cả.
Khi cần tổng từng loại
Đánh dấu Nhóm theo loại. Mỗi loại có dòng Cộng loại, dùng để nhập thuyết minh báo cáo tài chính theo nhóm nhà cửa, máy móc, phương tiện vận tải. Bảng tăng giảm theo loại có sẵn ở bài loại tài sản cố định.
Khi tài sản đã thanh lý hoặc ghi giảm
Thẻ vẫn hiện trong sổ, kèm nhãn Đã ghi giảm, nhưng nguyên giá và lũy kế cuối kỳ về 0 từ kỳ ghi giảm. Cột Lũy kế đầu kỳ vẫn giữ số của đầu kỳ, nên bạn đọc được tài sản đã giảm bao nhiêu trong kỳ. Cách thanh lý nằm ở màn Tài sản cố định, xem bài tài sản cố định.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang không tự ghi bút toán. Nguyên giá và hao mòn đầu kỳ lấy từ thẻ tài sản. Số khấu hao trong kỳ lấy từ các lần chạy khấu hao, mỗi lần là một chứng từ loại KH ghi Nợ tài khoản chi phí của thẻ (ví dụ 642 hoặc 627), Có tài khoản hao mòn của thẻ (ví dụ 2141). Bảng đối chiếu lấy số dư tài khoản từ sổ cái đến hết ngày cuối tháng Đến tháng. Cách tính hao mòn và tài khoản 214 xem bài tài khoản 214. Về mức khấu hao từng phương pháp (đường thẳng, số dư giảm dần, sản lượng) xem bài phương pháp khấu hao.
Về mặt pháp luật, Thông tư 45/2013/TT-BTC về quản lý, trích khấu hao vẫn còn hiệu lực đến ngày 16/10/2026; một thông tư thay thế đang được soạn và theo báo đưa tin dự kiến áp dụng từ 01/01/2027, nên bài kiến thức khung thời gian trích khấu hao mới là nơi cập nhật. Bảng này không phải đúng mẫu S21-DN: không có cột tỷ lệ khấu hao một năm, số hiệu chứng từ hay lý do ghi giảm. Nếu cần nộp đúng mẫu sổ, bạn lập thêm từ các cột này hoặc dùng sổ theo nơi sử dụng.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Bảng đối chiếu hiện Chênh lệch khác 0. Trang ghi sẵn ba nguyên nhân: chưa nhập số dư đầu kỳ cho tài khoản, chưa nhập hao mòn lũy kế đầu kỳ trên thẻ, hoặc tài sản được hạch toán tăng bằng chứng từ nhưng chưa có thẻ. Kiểm theo thứ tự đó; trường hợp thứ ba xử lý bằng cách lập thẻ cho chứng từ đã ghi.
Trang hiện
Chưa có tài sản trong kỳ này. Thẻ nào cũng ghi tăng sau Đến tháng thì không hiện. Chọn lại Đến tháng muộn hơn, hoặc lập thẻ bằng nút Ghi tăng có chứng từ ở màn Tài sản cố định.Cột tháng cuối có nhãn chưa trích dù bạn nhớ đã chạy. Có thể kỳ đã chạy là tháng khác, hoặc tài sản dùng phương pháp sản lượng chưa nhập sản lượng của tháng nên không có khấu hao. Phần mềm báo rõ khi chạy:
tài sản khấu hao theo sản lượng chưa nhập sản lượng kỳ này.Tưởng sổ mất tài sản mới thanh lý. Tài sản vẫn hiện, nhưng nguyên giá bằng 0 và có nhãn Đã ghi giảm; tìm theo nhãn đó.
Hao mòn lũy kế trên sổ thấp hơn sổ cái đúng bằng số hao mòn của tài sản cũ. Thẻ chuyển từ phần mềm khác chưa nhập Hao mòn lũy kế đầu kỳ. Mở thẻ, sửa ô này.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi về sổ này.
Sổ này có thay cho thẻ tài sản không?
Không. Thẻ cho biết lịch sử từng tài sản (tăng, giảm, điều chuyển, đánh giá lại), còn sổ này tổng hợp mọi thẻ theo khoảng tháng. Hai thứ dùng cùng số liệu nên không lệch nhau.
Vì sao Khấu hao trong kỳ không bằng 12 lần mức tháng?
Tháng ghi tăng và tháng ghi giảm trích theo số ngày thực tế, tháng đầu thường thấp hơn. Khoảng chọn cũng có thể không đủ 12 tháng.
Tôi chọn Từ tháng muộn hơn thì Lũy kế đầu kỳ đổi?
Có. Nó là hao mòn tính đến hết tháng trước Từ tháng, nên dời mốc thì con số đổi theo, còn Lũy kế cuối kỳ giữ nguyên.
Tài sản không đạt tiêu chuẩn 30 triệu đồng có vào sổ này không?
Có nếu đã lập thẻ. Tiêu chuẩn tài sản cố định (từ 30 triệu đồng theo Thông tư 45/2013 còn hiệu lực, dùng trên 1 năm) ở bài tài sản cố định là gì. Phần mềm chỉ cảnh báo trên thẻ, không chặn; món nhỏ hơn nên theo dõi như công cụ dụng cụ.
Chia chi phí khấu hao cho nhiều bộ phận thì sổ hiện thế nào?
Sổ vẫn một dòng cho mỗi thẻ. Việc chia theo tỷ lệ thể hiện ở bút toán và ở sổ theo nơi sử dụng.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Loại tài sản cố định
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.