01
Chức năng này dùng để làm gì
Phần một là bảng so sánh: với mỗi vật tư, định mức bao nhiêu, đã xuất bao nhiêu, chênh bao nhiêu và thực hiện được bao nhiêu phần trăm định mức. Phần hai và ba là tỷ lệ, hiểu như tỷ trọng, để chia chi phí chung cho nhiều công trình theo cách công ty quy định thay vì theo doanh thu hay nhân công.

Màn khác với định mức nguyên vật liệu của sản phẩm (định mức theo một đơn vị thành phẩm, dùng cho lệnh sản xuất) và với định mức giá thành (giá thành định mức theo khoản mục). Định mức ở đây là số lượng cho cả công trình. Số đã xuất lấy từ nhập xuất kho theo đối tượng THCP; tỷ lệ được dùng ở Bước 1 của màn giá thành.
02
Trước khi bắt đầu
Đã khai đối tượng tập hợp chi phí ở màn Giá thành và hàng hóa vật tư ở danh mục (dịch vụ không chọn được).
Phiếu xuất vật tư cho công trình đã gắn Đối tượng THCP.
Quyền xem phân hệ Tài sản, chi phí hoặc Báo cáo. Quyền sửa phân hệ Tài sản, chi phí để lưu định mức; thiếu quyền này các khung nhập không hiện.
Muốn đặt định mức theo tài khoản: hệ thống tài khoản có 621, 622, 623 hoặc 627.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Định mức vật tư công trình. Tiêu đề trang là Định mức nguyên vật liệu công trình. Đầu trang có nút Giá thành, In báo cáo và Tùy chọn in.

Thanh lọc có Công trình, đối tượng (các đối tượng đang dùng; mặc định công trình đầu tiên), Xuất kho đến ngày (mặc định hôm nay) và nút Xem. Dưới là bốn khung: bảng so sánh, khung Định mức nguyên vật liệu của đối tượng để nhập, khung Tỷ lệ phân bổ định mức theo đối tượng, và khung Định mức phân bổ riêng theo tài khoản (621 đến 6278).
04
Các ô cần nhập
Mỗi khung lưu độc lập, bấm nút của khung nào thì chỉ khung đó được lưu. Nhãn ô nhập định mức vật tư lặp theo từng dòng.
| Ô | Ý nghĩa và cách nhập | Bắt buộc | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Mặt hàng | Chọn vật tư từ danh sách "mã · tên (đơn vị)"; ô mặc định Chọn mặt hàng | Có, nếu không dòng bị bỏ | XM-PCB40 · Xi măng PCB40 (bao) |
| Định mức | Số lượng vật tư cho cả công trình, lớn hơn 0; dấu phẩy tự đổi thành dấu chấm | Có, nếu không dòng bị bỏ | 800 |
| Xóa dòng | Bỏ dòng khỏi danh sách đang sửa | ||
| Thêm dòng | Thêm một dòng trống | ||
| Tỷ lệ của (kèm mã đối tượng đang chọn) | Tỷ trọng của đối tượng khi chia chi phí chung; số không âm. Để trống thì xóa tỷ lệ | Không | 3 |
| Định mức tài khoản (kèm số tài khoản, mỗi tài khoản một ô) | Tỷ trọng riêng của đối tượng cho tài khoản đó; để trống thì dùng tỷ lệ chung | Không | 2 |
Tỷ lệ không cần cộng đủ 100. Các đối tượng có tỷ lệ 3 và 2 sẽ chia 60% và 40%. Định mức đặt ở tài khoản tổng hợp (627) áp cho mọi tài khoản con chưa đặt riêng; đã đặt 6274 thì 6274 dùng số riêng, các tài khoản con khác của 627 dùng số của 627. Các nút lưu: Lưu định mức, Lưu tỷ lệ, Lưu định mức theo tài khoản.
05
Làm từng bước: định mức xi măng cho công trình CT-NX01
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát có hai công trình CT-NX01 (nhà xưởng) và CT-NX02. CT-NX01 định mức 800 bao xi măng PCB40 và 12.000 kg thép phi 10. Đến 16/10/2026 đã xuất 850 bao xi măng, 11.400 kg thép và 30 m3 cát (cát không có trong định mức). Tháng này chi phí chung chưa gắn đối tượng chia cho hai công trình theo tỷ lệ 3 và 2.

Vào Tài sản, chi phí, Định mức vật tư công trình. Ở Công trình, đối tượng chọn CT-NX01, bấm Xem.
Ở khung
Định mức nguyên vật liệu của đối tượng, chọn Mặt hàng xi măng, Định mức 800. Bấm Thêm dòng, chọn thép, Định mức 12000. Bấm Lưu định mức. Câu báo "Đã lưu định mức nguyên vật liệu của CT-NX01" hiện ra.Đọc bảng so sánh: xi măng định mức 800, đã xuất 850, chênh lệch 50 (đỏ), thực hiện 106,3%. Thép định mức 12.000, đã xuất 11.400, chênh lệch -600, 95%. Cát định mức 0, đã xuất 30, kèm nhãn Ngoài định mức, cột phần trăm trống.
Ở khung
Tỷ lệ phân bổ định mức theo đối tượng, nhập ô Tỷ lệ của CT-NX01 là 3, bấm Lưu tỷ lệ. Chọn CT-NX02 ở thanh lọc, bấm Xem, nhập ô Tỷ lệ của CT-NX02 là 2, bấm Lưu tỷ lệ.Sang màn Giá thành Bước 1, chọn Theo tỷ lệ nhập tay: hai ô tỷ lệ đã điền sẵn 3 và 2. Chi phí chung 45.000.000 đồng chia CT-NX01 27.000.000, CT-NX02 18.000.000.
Sau bước cuối, bảng so sánh cho thấy xi măng đã vượt 50 bao, và tỷ lệ định mức sẵn sàng cho phân bổ chi phí chung.
06
Các trường hợp khác
Các tình huống dưới đây là những việc kế toán công trình hay làm.
Khi cần chia mỗi loại chi phí theo một tỷ lệ khác
Ở khung Định mức phân bổ riêng theo tài khoản (621 đến 6278), nhập tỷ lệ cho từng tài khoản của đối tượng đang chọn, ví dụ 6274 khấu hao theo tỷ lệ 5 và 3, 6277 theo 1 và 1. Bấm Lưu định mức theo tài khoản. Ở màn Giá thành Bước 1 chọn tiêu thức Theo định mức phân bổ riêng từng tài khoản (621 đến 6278); có thể tích Phân bổ cả chi phí 621, 622, 623 chưa gắn đối tượng. Muốn bỏ hết định mức riêng, xóa trống mọi ô rồi lưu: câu báo Đã bỏ định mức riêng theo tài khoản của đối tượng.
Khi phần xuất vượt định mức
Bảng chỉ so sánh, không tự chuyển phần vượt sang giá vốn. Thông tư 99 (áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026) yêu cầu chi phí nguyên vật liệu vượt mức bình thường ghi thẳng giá vốn, không vào giá thành; muốn phần mềm làm vậy, đánh dấu khoản mục chi phí không hợp lý ở thẻ giá thành công trình, đơn hàng. Về thuế, phần vượt không bị loại tự động nhưng cần hồ sơ giải trình nguyên nhân, xem định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
Khi vật tư nhập lại
Phiếu nhập lại nguyên vật liệu thừa (lý do Nguyên vật liệu thừa nhập lại) được trừ khỏi số "Đã xuất". Lập phiếu nhập lại và gắn đúng công trình thì bảng tự cập nhật.
Khi muốn chốt số liệu đến một ngày
Đổi Xuất kho đến ngày về ngày cần xem. Số đã xuất luôn tính từ đầu đến ngày đó, không có ô "từ ngày".
Khi xóa toàn bộ định mức của công trình
Bấm Xóa dòng ở mọi dòng rồi Lưu định mức. Dòng bỏ trống mặt hàng hoặc định mức không lớn hơn 0 bị bỏ khi lưu mà không báo lỗi, nên kiểm lại bảng sau khi lưu.
07
Phần mềm tự ghi gì
Màn chỉ lưu cài đặt của công ty, không ghi bút toán và không ảnh hưởng số dư. Bảng so sánh đọc phiếu xuất kho (trừ phiếu nhập lại) gắn đối tượng, đã ghi sổ. Tỷ lệ chỉ có tác dụng khi bạn phân bổ chi phí sản xuất chung ở Giá thành; kết quả nằm ở chi tiết phân bổ chi phí chung. Với ví dụ trên, chứng từ phân bổ ghi Nợ 627 gắn CT-NX01 27.000.000, gắn CT-NX02 18.000.000, Có 627 45.000.000.
Mọi lần lưu đều ghi nhật ký thao tác (trừ lưu tỷ lệ chung). Thông tư không quy định định mức vật tư công trình phải theo con số nào: công ty tự lập từ bản vẽ, dự toán và thực tế, ban hành bằng văn bản, rà khi đổi thiết kế (bài định mức tiêu hao nguyên vật liệu). Các tài khoản con 6271 đến 6278 nói trong bài tài khoản 627 chi phí sản xuất chung. Kiểm lại bằng nhập xuất kho theo đối tượng THCP.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Số lượng định mức phải lớn hơn 0: một dòng có số 0 hoặc âm khi gửi lên máy chủ. Sửa hoặc xóa dòng.
Có mặt hàng không thuộc công ty và Đối tượng không thuộc công ty: dữ liệu đã đổi ở cửa sổ khác. Tải lại trang.
Tỷ lệ không hợp lệ: ô tỷ lệ chứa chữ hoặc số âm. Nhập số không âm.
Chỉ đặt định mức cho tài khoản 621, 622, 623, 627 và tài khoản chi tiết (kèm danh sách tài khoản không nhận) và Hệ thống tài khoản của công ty không có (kèm danh sách): tài khoản không thuộc nhóm 62x được nhận, hoặc công ty chưa mở tài khoản đó. Thêm ở hệ thống tài khoản.
Ở màn Giá thành, câu bắt đầu Tài khoản và kết thúc chưa có định mức phân bổ (riêng hay chung) cho đối tượng nào; đặt ở Định mức vật tư công trình: tài khoản đó chưa có tỷ lệ nào. Đặt tỷ lệ chung hoặc riêng ở màn này.
Khung nhập không hiện: bạn thiếu quyền sửa phân hệ Tài sản, chi phí, hoặc công ty chưa có đối tượng.
Khung Định mức phân bổ riêng theo tài khoản (621 đến 6278) báo "Hệ thống tài khoản của công ty không có tài khoản 621, 622, 623, 627.": công ty theo Thông tư 133 tập hợp thẳng vào 154, nên không dùng được loại định mức này.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi về màn định mức.
Định mức ở đây có phải định mức cho một sản phẩm không?
Không. Đây là số lượng cho cả công trình hoặc đơn hàng. Định mức theo một đơn vị sản phẩm khai ở định mức nguyên vật liệu.
Tỷ lệ 3 và 2 có phải nhập thành 60 và 40 không?
Không cần. Phần mềm chia theo tỷ trọng của các con số bạn nhập.
Đặt tỷ lệ rồi, kỳ cũ đã phân bổ có đổi không?
Không. Tỷ lệ chỉ dùng cho lần phân bổ sau. Kỳ đã phân bổ muốn đổi thì xóa chứng từ phân bổ và làm lại.
Cát xuất không có định mức thì có sao không?
Bảng chỉ gắn nhãn Ngoài định mức để bạn nhìn thấy. Khai thêm định mức cho cát nếu muốn kiểm soát.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Loại tài sản cố định
- Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ)
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.