01
Chức năng này dùng để làm gì
Trang là báo cáo chỉ xem, in theo mẫu số 06-TSCĐ. Bảng có bốn dòng: khấu hao đã trích tháng trước, phần tăng, phần giảm và số phải trích tháng này, chia theo cột toàn doanh nghiệp và cột từng tài khoản chi phí khấu hao. Cuối bảng có ngày lập và chỗ ký của người lập, kế toán trưởng.

Bảng nằm cuối quy trình khấu hao tháng: lập thẻ ở bài tài sản cố định, chạy khấu hao bằng ô Tính khấu hao kỳ, xem sổ ở bài sổ tài sản, bảng khấu hao, rồi in bảng này. Trường hợp mẫu 06-TSCĐ thuộc bộ sáu mẫu chứng từ về tài sản cố định, xem bài chứng từ tài sản cố định và cách lập tay ở bài mẫu bảng trích khấu hao.
02
Trước khi bắt đầu
Đã chạy khấu hao của tháng cần in và của tháng liền trước, ở màn Tài sản cố định, ô Tính khấu hao kỳ. Bảng chỉ lấy số đã trích, không tự tính.
Mỗi thẻ có đúng tài khoản chi phí khấu hao (ví dụ 627, 641, 642). Cột của bảng chia theo tài khoản này.
Khai tên người lập bảng và kế toán trưởng, xem bài thông tin thuế, người ký. Không khai thì chỗ ký để trống tên.
Quyền xem phân hệ Tài sản, chi phí.
03
Mở màn hình
Vào menu Tài sản, chi phí, Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ). Tiêu đề trang là Bảng tính và phân bổ khấu hao kèm tháng đang xem, mặc định là tháng hiện tại.

Nút trên đầu trang: Tháng trước, Tháng sau (đổi từng tháng một), Sổ tài sản và In bảng (chỉ hiện khi bảng có số). Trang không có ô chọn tháng; muốn xem tháng xa thì bấm Tháng trước nhiều lần.
Nếu tháng đang xem và tháng trước đều chưa có lần trích nào, trang hiện thông báo chưa trích khấu hao và nút Tài sản cố định để đi chạy khấu hao.
04
Đọc báo cáo
Đầu bảng ghi tên đơn vị, địa chỉ, Mẫu số 06-TSCĐ và dòng căn cứ ban hành theo chế độ kế toán của công ty (Thông tư 99 ghi mẫu hướng dẫn, doanh nghiệp được tự thiết kế; Thông tư 133 và 200 ghi số hiệu thông tư của mình). Cột Chỉ tiêu là bốn dòng; hai cột Nguyên giá TSCĐ và Số khấu hao thuộc nhóm Toàn doanh nghiệp; các cột mang tên TK kèm số tài khoản thuộc nhóm Nơi sử dụng (tài khoản chi phí).

| Dòng | Ý nghĩa | Lấy số từ đâu |
|---|---|---|
| I. Số khấu hao đã trích tháng trước | Tổng khấu hao các thẻ đã trích tháng liền trước | Các lần chạy khấu hao của tháng trước |
| II. Số khấu hao TSCĐ tăng trong tháng | Với mỗi thẻ, phần mà mức tháng này cao hơn tháng trước (tài sản mới, nâng cấp, đánh giá lại tăng) | Hiệu của hai tháng, thẻ nào cũng so riêng |
| III. Số khấu hao TSCĐ giảm trong tháng | Với mỗi thẻ, phần mà mức tháng này thấp hơn tháng trước (ghi giảm, hết khấu hao) | Như trên |
| IV. Số khấu hao phải trích tháng này (I + II − III) | Số khấu hao thực trích tháng đang xem | Lần chạy khấu hao của tháng này |
Cột nguyên giá của mỗi dòng cộng nguyên giá các thẻ có số ở dòng đó. Dòng IV được in đậm. Dưới bảng là một ghi chú: thẻ có bảng phân bổ theo tỷ lệ cho nhiều bộ phận vẫn hiện ở tài khoản chi phí chính của thẻ, còn bút toán thì đã chia theo tỷ lệ.
05
Làm từng bước: lập bảng 06-TSCĐ tháng 10 năm 2026
Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát theo Thông tư 99 có ba thẻ trong tháng 9 và 10 năm 2026. Máy cắt nguyên giá 120.000.000 đồng, mỗi tháng 2.000.000 đồng, chi phí vào tài khoản 627. Máy in nguyên giá 90.000.000 đồng, mỗi tháng 2.500.000 đồng, tài khoản 642. Máy cũ nguyên giá 54.000.000 đồng, trích 1.500.000 đồng mỗi tháng, tài khoản 642, hết khấu hao sau tháng 9. Đầu tháng 10 công ty mua thêm máy đóng gói nguyên giá 60.000.000 đồng, sử dụng 60 tháng, ghi tăng 01/10/2026, mỗi tháng 1.000.000 đồng, tài khoản 627.

Chạy khấu hao tháng 9 và tháng 10 ở màn Tài sản cố định (nếu chưa).
Vào Tài sản, chi phí, Bảng tính, phân bổ khấu hao (06-TSCĐ). Nếu hôm nay đang là tháng 10/2026 thì trang mở đúng tháng 10; nếu không, bấm Tháng trước hoặc Tháng sau tới khi tiêu đề ghi tháng 10/2026.
Đọc dòng I: tổng 6.000.000 đồng, trong đó TK 627 là 2.000.000 và TK 642 là 4.000.000; nguyên giá 264.000.000.
Dòng II: 1.000.000 đồng ở TK 627 (máy đóng gói), nguyên giá 60.000.000.
Dòng III: 1.500.000 đồng ở TK 642 (máy cũ hết khấu hao), nguyên giá 54.000.000.
Dòng IV: 5.500.000 đồng, nguyên giá 270.000.000; TK 627 là 3.000.000, TK 642 là 2.500.000. Kiểm: 6.000.000 + 1.000.000 − 1.500.000 = 5.500.000.
Bấm In bảng, ký và đóng vào hồ sơ tháng. Tên người ký tự lấy từ thông tin công ty.
06
Các trường hợp khác
Bốn tình huống thường gặp khi lập bảng hằng tháng.
Khi tài sản ghi tăng giữa tháng
Tháng ghi tăng trích theo số ngày, tháng sau trích đủ. Vì bảng chỉ so hai tháng, phần khấu hao tăng thêm của tháng sau cũng nằm ở dòng II, dù không có tài sản nào mới. Ví dụ máy 2.000.000 đồng mỗi tháng ghi tăng ngày 16/10 (tháng 10 có 31 ngày) trích 1.032.258 đồng tháng 10 và 2.000.000 đồng tháng 11; bảng tháng 11 có 967.742 đồng ở dòng II.
Khi chưa trích tháng trước
Dòng I bằng 0 và tất cả khấu hao tháng này rơi vào dòng II. Chạy khấu hao tháng trước trước rồi mở lại bảng.
Khi một thẻ chia chi phí cho nhiều bộ phận
Bảng không chia theo bộ phận mà gom hết vào tài khoản chi phí chính của thẻ. Muốn xem phân bổ theo bộ phận, mở sổ theo nơi sử dụng hoặc bút toán của chứng từ khấu hao.
Khi cần mẫu theo phân xưởng, theo máy thi công
Cột của bảng là tài khoản chi phí, không tách từng phân xưởng như mẫu 06-TSCĐ trong Thông tư 99. Nếu cơ quan quản lý yêu cầu chi tiết, bạn bổ sung tay từ sổ tài sản.
07
Số liệu lấy từ đâu
Trang không ghi bút toán. Số lấy từ các lần chạy khấu hao của hai tháng đang xem. Mỗi lần chạy đã ghi một chứng từ KH: Nợ tài khoản chi phí khấu hao trên thẻ (627, 641, 642 hoặc tài khoản khác), Có tài khoản hao mòn của thẻ (ví dụ 2141). Với ví dụ tháng 10 ở trên: Nợ 627 3.000.000, Nợ 642 2.500.000, Có 2141 5.500.000.
Về pháp luật, Thông tư 99/2025/TT-BTC cho phép công ty tự thiết kế mẫu nếu có quy chế hạch toán nêu lý do; không sửa thì dùng đúng mẫu ở Phụ lục I. Mẫu của KetoanX bốn dòng, cột chi phí, đúng khung mẫu 06-TSCĐ nhưng chưa liệt kê chi tiết từng tài sản ở dòng II và III. Thông tư 45/2013/TT-BTC về trích khấu hao vẫn còn hiệu lực ở ngày 16/10/2026; thông tư thay thế dự kiến áp dụng từ 01/01/2027, đọc bài phương pháp khấu hao để nắm điều kiện từng phương pháp.
08
Lỗi hay gặp và cách xử lý
Trang chỉ hiện thông báo chưa trích khấu hao. Cả tháng đang xem và tháng trước đều chưa chạy. Vào màn Tài sản cố định, chạy khấu hao các tháng cần.
Dòng IV thấp hơn số bạn nghĩ. Thẻ khấu hao theo sản lượng chưa nhập sản lượng của tháng không được trích; phần mềm báo "tài sản khấu hao theo sản lượng chưa nhập sản lượng kỳ này" khi chạy khấu hao. Nhập sản lượng ở thẻ rồi chạy lại.
Dòng II hoặc III có số mà bạn không thấy tài sản nào tăng, giảm. Đó là chênh lệch do tháng đầu trích theo ngày, tháng trích đủ, hoặc đánh giá lại làm đổi mức. Mở thẻ tương ứng đối chiếu.
Tài sản đã khấu hao hết từ nhiều tháng trước không có mặt. Đúng, bảng chỉ lấy thẻ có số ở một trong hai tháng.
Chạy khấu hao báo "Sổ đã khóa đến ngày …". Tháng đó đã khóa sổ, mở khóa theo bài khóa sổ kế toán hoặc hỏi người có quyền.
09
Hỏi đáp
Những câu người mới hay hỏi về bảng này.
Bảng này có bắt buộc phải lập không?
Luật kế toán yêu cầu có chứng từ cho bút toán khấu hao. Thông tư 99 cho phép tự thiết kế mẫu, nên bảng này là một cách lập chứng từ. Bạn nên in và lưu hằng tháng để kèm chứng từ khấu hao.
Vì sao ngày ký là hôm nay chứ không phải cuối tháng?
Dòng ngày dưới bảng luôn in ngày hôm bạn bấm in. Sửa tay trên bản in nếu cần ghi ngày cuối tháng.
Có xuất ra Excel được không?
Trang không có nút xuất Excel. Bạn dùng In bảng để lưu PDF; dữ liệu gốc xem ở bài sổ tài sản, bảng khấu hao.
Thay đổi phương pháp khấu hao thì bảng có đổi không?
Có, vì bảng lấy số đã trích. Trích theo số dư giảm dần hay sản lượng thì mức mỗi tháng đổi theo. Điều kiện và việc thông báo cơ quan thuế xem bài phương pháp khấu hao.
Chạy khấu hao hai lần có bị trích đôi không?
Không. Mỗi tài sản chỉ được trích một lần mỗi tháng.
Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí
- Tài sản cố định
- Sổ tài sản, bảng khấu hao
- Loại tài sản cố định
- Ghi tăng tài sản
- Kiểm kê tài sản, CCDC
- Khấu hao theo luật thuế
- Sổ TSCĐ, CCDC theo nơi sử dụng
- CCDC, chi phí trả trước
- Tình hình phân bổ
- Sổ CCDC theo bộ phận, đối chiếu
- Điều chuyển CCDC giữa bộ phận
- Doanh thu nhận trước
- Giá thành
- Loại công trình
- Kỳ tính giá thành
- Nghiệm thu công trình, đơn hàng
- Dự phòng bảo hành công trình
- Định mức giá thành
- Tổng hợp chi phí theo đối tượng
- Lãi lỗ theo công trình, đơn hàng
- Ngân sách
- Loại công cụ dụng cụ
- Chi tiết ghi giảm CCDC
- Bảng phân bổ CCDC theo năm
- Chi tiết phân bổ chi phí chung
- Nhập xuất kho theo đối tượng THCP
- Đối chiếu giá thành với nhập kho
- Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
- Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh
- Định mức vật tư công trình
- Phân bổ chi phí bán hàng, quản lý
- Dự toán thu
Dùng thử trên sổ của chính bạn
Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.