Thẻ giá thành công trình, đơn hàng: cách dùng trên KetoanX

Cập nhật · Biên soạn: KetoanX

Thẻ này cho thấy một công trình, đơn hàng hoặc hợp đồng đã tiêu bao nhiêu chi phí trong khoảng ngày bạn chọn, chia theo khoản mục (621, 622, 623, 627) hoặc theo yếu tố (nguyên liệu, nhân công, khấu hao...), phần nào không hợp lý, đã kết chuyển bao nhiêu và còn dở dang bao nhiêu. Kế toán công trình dùng nó để theo dõi chi phí lũy kế và đối chiếu với dự toán.

Mở ở
Tài sản, chi phí → Thẻ giá thành công trình, đơn hàng
Quyền cần
Xem phân hệ Tài sản, chi phí hoặc Báo cáo; sửa để đánh dấu chi phí không hợp lý
Dùng khi
Theo dõi chi phí lũy kế công trình, đơn hàng, hợp đồng trước khi nghiệm thu
Kết quả
Thẻ có dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh, đã kết chuyển và dở dang cuối kỳ

01

Chức năng này dùng để làm gì

Với sản phẩm làm hàng loạt, giá thành chốt theo tháng. Công trình, đơn hàng, hợp đồng thì chi phí dồn dần trên tài khoản 154 cho đến khi nghiệm thu, nên cần một thẻ theo dõi từng đối tượng. Thẻ này: lấy dở dang đầu kỳ, cộng chi phí phát sinh, trừ giá trị đã kết chuyển (nghiệm thu, nhập kho, giá vốn) ra dở dang cuối kỳ. Nó cũng tách riêng phần chi phí bạn đã đánh dấu là không hợp lý và cho phép bạn đánh dấu ngay bên dưới thẻ.

Màn báo cáo với bộ lọc khoảng ngày và nút xem được viền vàng
Thẻ tính giá thành công trình, đơn hàng, hợp đồng: chọn đối tượng, khoảng ngày và cách xem theo khoản mục hoặc yếu tố rồi bấm Xem.

Thẻ đứng ở giữa quy trình: chi phí được gắn đối tượng khi lập chứng từ, kết chuyển sang 154 ở Bước 2 của màn giá thành, rồi nghiệm thu công trình, đơn hàng để kết chuyển giá vốn. So lượng vật tư thực xuất với định mức ở định mức vật tư công trình.

02

Trước khi bắt đầu

  1. Đã khai đối tượng loại Công trình, hạng mục, Đơn hàng hoặc Hợp đồng ở màn Giá thành, nút Thêm đối tượng. Có thể ghi Giá trị dự toán, kế hoạch để thẻ hiện thêm dòng dự toán.

  2. Chi phí đã gắn đối tượng ở các dòng hạch toán 621, 622, 623, 627, và đã chạy Kết chuyển kỳ (Bước 2) cho các tháng trước.

  3. Nếu muốn tách chi phí không hợp lý: khai các khoản mục chi phí ở Hệ thống, Danh mục (khung Khoản mục chi phí) và gắn khoản mục vào dòng hạch toán khi lập chứng từ. Xem bài danh mục.

  4. Quyền xem phân hệ Tài sản, chi phí hoặc phân hệ Báo cáo. Quyền sửa phân hệ Tài sản, chi phí để lưu danh sách khoản mục không hợp lý.

03

Mở màn hình

Vào menu Tài sản, chi phí, Thẻ giá thành công trình, đơn hàng. Tiêu đề trang là Thẻ tính giá thành công trình, đơn hàng, hợp đồng. Đầu trang có nút Giá thành, In thẻ và Tùy chọn in.

Menu bên trái mở nhóm Tài sản, chi phí, mục Thẻ giá thành công trình, đơn hàng được viền vàng
Menu bên trái: Tài sản, chi phí, rồi Thẻ giá thành công trình, đơn hàng.

Thanh lọc gồm Đối tượng (mỗi dòng ghi mã · tên và loại), Từ ngày (mặc định 01/01 của năm), Đến ngày (mặc định hôm nay), Theo (chọn Khoản mục chi phí hoặc Yếu tố chi phí) và nút Xem. Chưa chọn thì thẻ mở đối tượng đầu tiên thuộc loại công trình, đơn hàng hoặc hợp đồng. Nếu công ty chưa có đối tượng nào thuộc ba loại đó (kể cả khi đã có đối tượng loại sản phẩm), thẻ hiện Chưa có đối tượng tập hợp chi phí kèm liên kết Khai báo đối tượng; chọn đối tượng ở ô Đối tượng rồi bấm Xem để mở thẻ của đối tượng khác.

Cuối trang, người có quyền sửa còn thấy khung Khoản mục chi phí không hợp lý.

04

Đọc báo cáo

Thẻ có một cột tổng và các cột chia theo khoản mục (hoặc yếu tố).

DòngÝ nghĩaLấy số từ đâu
1. Chi phí dở dang đầu kỳSố dư Nợ 154 của đối tượng trước Từ ngày, cộng dở dang khai đầu kỳSổ 154 và số dư đầu kỳ theo đối tượng
2. Chi phí phát sinh trong kỳCác dòng Nợ 621, 622, 623, 627 gắn đối tượng trong kỳChứng từ đã ghi sổ
Trong đó: chi phí không hợp lýPhần của dòng 2 thuộc khoản mục đã đánh dấuKhung Khoản mục chi phí không hợp lý
3. Giá trị đã kết chuyển (nghiệm thu, nhập kho, giá vốn)Các dòng Có 154 của đối tượng trong kỳChứng từ nghiệm thu, nhập kho thành phẩm
4. Chi phí dở dang cuối kỳ (1 + 2 − 3 − chi phí không hợp lý đã vào giá vốn)Dòng 1 cộng dòng 2 trừ dòng 3, trừ phần chi phí vượt định mức đã đưa thẳng vào 632; khớp số dư 154 của đối tượngPhép tính
Chi phí hợp lệ tính vào giá thành (2 trừ không hợp lý)Dòng 2 trừ phần không hợp lýPhép tính
Giá trị dự toán của đối tượngChỉ hiện khi đã khai dự toánThẻ đối tượng

Cột chia theo khoản mục có bốn cột: Nguyên vật liệu trực tiếp, Nhân công trực tiếp, Máy thi công, Sản xuất chung. Chia theo yếu tố có sáu cột: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, Chi phí nhân công, Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền và Chi phí khác. Yếu tố được suy từ tài khoản ghi Có của dòng chi phí: vật tư, công cụ (151 đến 158, 611, 242) là nguyên liệu; 334, 335, 338 là nhân công; 214 là khấu hao; 331 là dịch vụ mua ngoài; 111, 112, 141 là chi phí khác bằng tiền; còn lại là chi phí khác. Nếu đối tượng có số lũy kế nhập trước khi dùng phần mềm, bên dưới thẻ có thêm bảng Lũy kế từ khi bắt đầu thực hiện cộng số nhập tay với số phát sinh trên sổ từ sau ngày lũy kế đến Đến ngày.

Hai điểm cần biết khi đọc. Một: dòng 4 cộng cả phần không hợp lý, trong khi ở Bước 2 phần đó được kết chuyển vào giá vốn 632 chứ không vào 154. Số dư thật của 154 sau kết chuyển thấp hơn dòng 4 đúng bằng phần không hợp lý. Hai: chứng từ phân bổ chi phí sản xuất chung (Nợ 627 gắn đối tượng, Có 627) không được cộng vào dòng 2, nên cột Sản xuất chung chỉ có chi phí 627 bạn gắn đối tượng trực tiếp khi lập chứng từ.

05

Làm từng bước: thẻ công trình quý 3/2026

Ví dụ: Công ty TNHH Minh Phát thi công công trình CT-NX01, nhà xưởng, dự toán 1.200.000.000 đồng. Quý 3/2026 (01/07 đến 30/09) chi phí gắn trực tiếp: 621 là 400.000.000 (xuất vật tư), 622 là 120.000.000 (lương), 623 là 30.000.000 (khấu hao máy), 627 là 50.000.000 (thuê ngoài), tổng 600.000.000 đồng. Dở dang đầu quý trên 154 là 150.000.000. Giai đoạn 1 được nghiệm thu, kết chuyển giá vốn 520.000.000. Khoản mục hao hụt vượt định mức đã đánh dấu không hợp lý, gắn vào 12.000.000 đồng của dòng 621.

Bộ lọc đã đặt ngày, nút xem được viền vàng
Từ ngày 01/07/2026, Đến ngày 30/09/2026, Theo Khoản mục chi phí; công ty mẫu chưa có đối tượng tập hợp chi phí nên thẻ nhắc khai báo đối tượng.
  1. Vào Tài sản, chi phí, Thẻ giá thành công trình, đơn hàng.

  2. Chọn Đối tượng CT-NX01, Từ ngày 01/07/2026, Đến ngày 30/09/2026, Theo là Khoản mục chi phí. Bấm Xem.

  3. Đọc dòng 1: 150.000.000. Dòng 2: tổng 600.000.000, chia 400.000.000, 120.000.000, 30.000.000 và 50.000.000 theo bốn cột. Trong đó: chi phí không hợp lý 12.000.000. Dòng 3: 520.000.000. Dòng 4: 150.000.000 cộng 600.000.000 trừ 520.000.000, bằng 230.000.000.

  4. Dòng Chi phí hợp lệ tính vào giá thành là 588.000.000. Dòng Giá trị dự toán của đối tượng là 1.200.000.000.

  5. Đổi Theo sang Yếu tố chi phí và bấm Xem: nguyên liệu, vật liệu 400.000.000; nhân công 120.000.000; khấu hao tài sản cố định 30.000.000; dịch vụ mua ngoài 50.000.000 (nếu các dòng ghi Có 152, 334, 214, 331).

  6. Bấm In thẻ để in kèm ba ô ký tên Người lập, Kế toán trưởng, Giám đốc.

Sau bước cuối, bạn có thẻ cho thấy công trình đã dùng 600.000.000 đồng quý này, và số lũy kế còn lại so với dự toán để trao đổi với chủ đầu tư.

06

Các trường hợp khác

Các tình huống dưới đây là những việc hay làm quanh thẻ.

Khi cần đánh dấu chi phí không hợp lý

Ở khung Khoản mục chi phí không hợp lý, tích các khoản mục (ô tìm Tìm khoản mục) rồi bấm Lưu. Câu báo có dạng Đã lưu 1 khoản mục chi phí không hợp lý hiện ra. Danh sách áp cho toàn công ty và mọi kỳ. Từ lần Kết chuyển kỳ ở Bước 2 tiếp theo, chi phí gắn khoản mục đó được ghi Nợ 632 (gắn đối tượng), Có 621 hoặc tài khoản chi phí tương ứng, mô tả Chi phí vượt mức bình thường, không tính vào giá thành, thay vì đi vào 154. Kỳ đã kết chuyển trước đó không tự đổi.

Về quy định: Thông tư 99 áp dụng từ năm tài chính bắt đầu 01/01/2026 yêu cầu chi phí nguyên vật liệu, nhân công trên mức bình thường ghi thẳng giá vốn hàng bán, không tính vào giá thành (bài kế toán giá thành sản phẩm). Về thuế TNDN, Thông tư 20/2026/TT-BTC (hiệu lực 12/3/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025) không có điều khoản riêng loại phần vượt định mức; khoản chi vẫn phải có hóa đơn, chứng từ và liên quan sản xuất kinh doanh, nên cần hồ sơ giải trình, xem định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Phần mềm không tự xác định khoản nào "vượt", đó là quyết định của kế toán.

Khi công trình đã làm trước khi dùng KetoanX

Nhập lũy kế ở Hệ thống, Nhập từ Excel, mẫu Lũy kế chi phí phát sinh (công trình, đơn hàng, hợp đồng), xem nhập từ Excel. Thẻ sẽ có thêm bảng Lũy kế từ khi bắt đầu thực hiện với các dòng Lũy kế giá trị đã nghiệm thu, kết chuyển và Lũy kế doanh thu đã ghi nhận. Dở dang tại ngày bắt đầu dùng phần mềm khai ở chi phí dở dang đầu kỳ.

Khi công ty không có tài khoản 621, 622, 627 riêng

Công ty theo Thông tư 133 thường tập hợp thẳng vào 154. Thẻ chỉ lấy các dòng Nợ 621, 622, 623, 627, nên dòng 2 và các cột chia sẽ trống. Xem chi phí ở sổ chi phí sản xuất, kinh doanh với tài khoản 154 và lọc đối tượng.

Khi muốn tách chi phí để làm biểu theo chủ đầu tư

Chọn Yếu tố chi phí để có bảng chi phí theo yếu tố, cùng cách phân loại với chỉ tiêu chi phí theo yếu tố của thuyết minh báo cáo tài chính.

07

Số liệu lấy từ đâu

Thẻ không ghi bút toán, chỉ đọc. Chi phí phát sinh đọc từ các dòng hạch toán Nợ 621, 622, 623, 627 có gắn đối tượng, bỏ dòng chuyển giữa các tài khoản sản xuất và dòng kết chuyển sang 154. Dở dang đầu kỳ và giá trị kết chuyển đọc từ tài khoản 154 của đối tượng. Nghiệm thu một phần ghi Nợ 632, Có 154 theo đối tượng, nên hiện ở dòng 3. Chi tiết quy trình ở bài kế toán giá thành sản phẩm và sổ chi phí sản xuất và thẻ tính giá thành. Thẻ này là thẻ lũy kế theo đối tượng và không in số hiệu mẫu; thẻ S37-DN của từng kỳ nằm ở màn kỳ tính giá thành.

Kiểm lại: dòng 1 và dòng 3 phải khớp sổ 154 của đối tượng ở sổ chi phí; dòng 2 khớp cột 621, 622, 623, 627 trên màn Giá thành (trừ phần chi phí chung đã phân bổ, xem mục trên).

08

Lỗi hay gặp và cách xử lý

Dòng 2 bằng 0 dù công trình có chi phí: chi phí chưa gắn đối tượng, hoặc công ty tập hợp thẳng vào 154. Gắn đối tượng ở chứng từ hoặc xem sổ 154.

Dòng 1 bằng 0 dù hôm qua còn dở dang: chi phí cũ chưa chạy Kết chuyển kỳ sang 154. Thẻ chỉ tính dở dang đầu kỳ từ số đã vào 154.

Danh sách khoản mục không hợp lệ hoặc Có khoản mục chi phí không thuộc công ty: khi lưu khung không hợp lý. Tải lại trang rồi chọn lại.

Thiếu quyền sửa: khung Khoản mục chi phí không hợp lý không hiện. Nhờ chủ sở hữu hoặc quản trị viên cấp quyền sửa phân hệ Tài sản, chi phí.

Khi nghiệm thu mà báo còn chi phí chưa kết chuyển sang 154: chạy Kết chuyển kỳ trước, rồi nghiệm thu ở nghiệm thu công trình, đơn hàng.

09

Hỏi đáp

Những câu người mới hay hỏi khi đọc thẻ.

Thẻ này có phải mẫu S37-DN không?

Không. S37-DN là thẻ tính giá thành của từng kỳ cho từng sản phẩm, mở từ màn kỳ tính giá thành. Thẻ ở đây theo dõi lũy kế một công trình, đơn hàng hoặc hợp đồng.

Vì sao dòng 4 không bằng số dư 154 trên cân đối phát sinh?

Dòng 4 cộng cả chi phí không hợp lý (đi vào giá vốn), nên lớn hơn số dư thật đúng bằng phần đó; ngoài ra dở dang chỉ đúng khi các tháng trước đã kết chuyển sang 154.

Một công trình có nhiều hạng mục thì làm thế nào?

Khai đối tượng cha và các đối tượng con ở ô Thuộc đối tượng, gắn chi phí vào từng hạng mục. Thẻ hiện theo từng đối tượng bạn chọn.

Thẻ có xuất Excel không?

Không có nút xuất Excel. In bằng In thẻ.

Hướng dẫn khác trong nhóm Tài sản, chi phí

Dùng thử trên sổ của chính bạn

Đăng ký mất vài phút, không cần thẻ thanh toán. Mọi chức năng đều miễn phí.